Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
TUẦN 12 Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt ( DẠY LỚP 1A) Bài 53 : AP, ÂP, ĂP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp - Năng lực chung:Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. 2. Năng lực chung: - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : HS biết chú ý lắng nghe cô và các bạn đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Bộ đồ dùng Tiếng Việt. - HS: +Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ut, ưt - HS viết 2. Khám phá: * Nhận biết - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - HS lắng nghe - GV giới thiệu các vần mới ap, ăp âp. Viết tên bải lên bảng. a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần at, ăt, ât - HS so sánh để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp âp. + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi - HS lắng nghe HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ap. - HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăp. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành âp. - HS ghép - GV yêu cầu HS đọc ap, ăp âp. b. Đọc tiếng - HS đọc - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hát. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng hát (đờ - áp - - HS lắng nghe đáp – nặng – đạp). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn .. - HS đánh vần. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. - HS đọc trơn. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đánh vần, lớp đánh vần tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, ât. - HS đọc + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép - HS tự tạo được. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS ghép lại - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS đọc trơn . ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS lắng nghe, quan sát tranh. GV cho từ ngữ xe đạp xuất hiện dưới tranh. - HS nói - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ap trong xe đạp, phân tích và đánh vần tiếng đạp, đọc trơn từ ngữ xe đạp. - GV thực hiện các bước tương tự đối với mặt trời, bật lửa. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc - HS nhận biết một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS thực hiện - GV yêu cầu từng HS đọc . 3. Thực hành: - HS đọc a. Viết bảng:7’ - GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, âp. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS đọc- HS lắng nghe, quan sát viết các vần ap, ăp, âp. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ap, ăp, âp và - HS viết cặp da, cá mập (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ap, ăp, âp TIẾT 2 1. Khởi động: Hát và vận động. 2. Thực hành: - HS hát a. Viết vở’:7’ - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ap, ăp, âp. từ ngữ cặp da, cá mập. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của HS. b. Đọc đoạn:12’ - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ap, ăp, âp. - HS đọc - GV yêu cầu 4 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng. những tiếng có vần ap, ăp, âp trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. - HS tìm HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu, khoảng 1- 2 lần. - GV yêu cầu (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Khi ngủ, “ tôi” thế nào? - HS trả lời. + Thức dậy, “ tôi” có thể làm gì? - HS trả lời. + Bạn có thể làm gì nếu có “tôi”? - HS trả lời. + “ Tôi” là ai? - HS trả lời. c. Nói theo tranh: 5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: + Khi nào em dùng mủ bảo hiểm? + Khi nào dùng mủ vải? - HS trả lời. + Đồ vạt nào quen thuộc khác mà em muốn nói - HS trả lời. với các bạn? - HS trả lời. - GV thống nhất câu trả lời của HS, ý sử dụng khi chưa được sự cho phép 3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ap, ăp, âơ và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS trả lời. - GV cho HS tìm từ có vần ap, ăp, âp và đọc lại các từ vừa tìm được. - GV nhận xét. - HS tìm và nêu. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở trường, ở gia đình. - HS trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________ Tiếng Việt ( DẠY LỚP 1B) Bài 52: UT, ƯT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. Tự chủ & tự học : HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực chung: - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. 3. Phẩm chất: - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint. - HS: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát - HS chơi - GV cho HS viết bảng et, êt, it - HS viết 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Câu thủ số 7/ thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm. - GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. - HS lắng nghe và quan sát a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ut, ưt. + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần ut, ưt để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa - HS tìm các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt. + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS lắng nghe, quan sát Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần. -Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng - Ghép chữ cái tạo vần mẫu. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ut. - HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ut. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sút. - HS lắng nghe + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng sút. + GV yêu cầu 5 HS đọc trơn tiếng sút. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đọc trơn. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần, lớp đánh vần. + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các - HS đọc tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo c. Đọc từ ngữ - HS phân tích - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS ghép lại ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS lắng nghe, quan sát chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói tên sự - HS nói vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng bút, - HS nhận biết đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS thực hiện d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc. 3. Thực hành: - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ut, ưt. - HS lắng nghe, quan sát. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt , bút, mứt (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS viết - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho - HS nhận xét HS. - HS lắng nghe 4. Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần ut, ưt, it và đặt câu với từ ngữ tìm được. TIẾT 2 1. Khởi động: Hát vận động theo nhạc. 2. Thực hành: HS hát a. Viết vở’: - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.. - HS viết GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS nhận xét b. Hoạt động đọc đoạn: - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS lắng nghe vần ut, ưt. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu 4 HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp - HS đọc đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS xác định - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả - HS đọc đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Trận đấu thế nào? - HS đọc + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước? + Ai đã san bằng tỉ số? - HS trả lời. + Cuối cùng đội nào chiến thắng? - HS trả lời. + Khán giả vui mừng như thế nào? - HS trả lời. c. Nói theo tranh: 5’ - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tên của môn thể thao trong tranh là gì? (bóng - HS trả lời. đá) + Em biết gì về môn thể thao này? + Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ - Hai đội đá bóng, có trọng tài, đội chưa? nào đá bóng vào lưới đội kia nhiều - Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?) hơn thi đội ấy thắng.. - GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về thể - HS trả lời. thao và lợi ích của việc chơi thể thao. 3. Vận dụng: - HS trả lời. - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS trả lời. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, - HS tìm ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 Toán ( DẠY LỚP 4B) BÀI 25: TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính tổng của hai số sau: + Trả lời: 43 270 và 43 330 43270 +43330 =86600 + Câu 2: Tính hiệu của 43 330 và 43270 43 330 – 43 270 = 60 + Câu 3: Nêu tính chất giao hoán của phép Khi đổi chỗ các số hạng trong một cộng? tổng thì tổng đó không thay đổi. Khi cộng một tổng hai số với số thứ + Câu 4: Nêu tính chất kết hợp của phép ba, ta có thể cộng số thứ nhất với cộng? tổng của số thứ hai và số thứ ba. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tình HS trả lời: huống có trong tranh. Bức tranh vẽ bạn Mai, Mi và Rô bốt. Bạn Mai đưa ra tình huống: Tớ có 25 cái kẹo, tớ muốn chia thành hai phần, tớ một phần và Mi một phần hơn phần của tớ 5 cái kẹo. Rô bốt giúp tớ với! Bạn Rô bốt gợi ý: Trước tiên, Mai đưa cho Mi 5 cái, sau đó cha đề số kẹo còn lại thành hai phần, mỗi người một phần. GV cho HS nêu lại bài toán sau đó đọc lại gợi ý của Rô bốt. Quan sát các bước thực hiện bài toán. 1) Cách 1: GV nêu cách tóm tắt bài toán bằng cách vẽ sơ đồ. - Qua sơ đồ ta thấy: + Bước 1: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn + Bạn Mi có số kẹo bằng 1 đoạn thẳng và thẳng. thêm một đoạn tương ứng 5 cái. + Bạn Mai có số kẹo bằng 1 đoạn thẳng của bạn Mi nhưng không có 5 cái. + Cả hai bạn có số kẹo là 25 cái. - Dựa vào sơ đồ đã tóm tắt, giáo viên cùng HS thực hiện giải bào toán. - GV giải thích: Cách giải này gọi là tìm số bé trước rồi mới tìm số lớn. - GV nhận xét, tuyên dương 2) Cách 2: GV cùng HS trao đổi và tóm tắt bằng sơ đồ ssoạn thẳng theo cách 2: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhấn mạnh: Bạn Mi có một đoạn thẳng và thêm 5 cái kẹo. Bạn Mai cũng có 1 đoạn thảng bằng bạn Mi nhưng bị thiếu 1 đoạn tưogn ứng 5 cái kẹo. - Dựa vào sơ đồ đã tóm tắt, giáo viên cùng HS thực hiện giải bài toán. - GV giải thích: Cách giải này gọi là tìm số lớn trước rồi mới tìm số bé. - GV mời HS quan sát và tìm ra quy tắc tìm số bé và tìm số lớn. - GV nhân xét tuyên dương - HS xung phong nêu quy tắc: + Tìm số bé = (Tổng - hiệu) : 2 + Tìm số lớn = (tổng + hiệu) : 2 3. Hoạt động. Bài 1: Mẹ đem ra chợ bán 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt là 10 quả. Hỏi mẹ đem ra chợ bán bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? - 1 HS đọc yêu cầu bài toán. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp cùng tóm tắt bài toán theo hướng - GV cùng HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ dẫn của GV. đoạn thẳng: - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng thảo luận và - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng trao đổi giải bài toán theo sơ đồ đoạn thẳng đã với bạn trong bàn và giải bài toán. tóm tắt. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét: - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét đánh giá - Cả lớp theo dõi và cùng tóm tắt bài toán theo sơ đồ đoạn thẳng. Bài 2: Mai hơn em Mi 5 tuổi. Năm nay tổng số tuổi của hai chị em là 15 tuổi. Hỏi năm nay Mai mấy tuổi, em Mi mấy tuổi? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS làm bài tập vào vở. - HS nộp vở để gv chấm bài - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, làm bài vào vở. - GV thu vở, chấm 5-7 bài xác xuất. Nhận xét đánh giá kết quả làm bài của HS. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trải nghiệm: học vào thực tiễn. + Mời 1 HS đứng tại chỗ trả lời về số tuổi - HS cùng nhau tìm tuổi của người thân hiện tại của em, số tuổi một người thân (anh, của bạn theo hướng dẫn của giáo viên. chị hoặc em, nhưng không tiết lộ ra trước lớp về số tuổi của người thân), GV mời cả lớp thử tài, tìm số tuổi của người thân đó theo các dữ liệu giáo viên đưa ra. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ____________________________________ Toán ( DẠY LỚP 5B) Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách tính diện tích hình tam giác. - Hs vận dụng được kiến thức về tính diện tích hình tam giác trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu, vận dụng cách tính diện tích hình tam giác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv đưa tình huống: Có hai anh em nhà nọ, - HS lắng nghe GV nêu. khi cha mẹ mất, để lại hai thửa ruộng cho hai - HS nêu giải pháp: Tính diện tích anh em. Một thửa ruộng hình chữ nhật và một từng thửa ruộng. thửa ruộng hình tam giác có các kích thước như sau: Họ thống nhất nhường phần hơn cho người em nhưng hai anh em không biết so sánh hai mảnh ruộng thế nào. Vậy theo em, làm thế nào để họ có thể phân chia được? - GV nhận xét, thống nhất cách làm là phải - Hs lắng nghe. tính diện tích từng thửa ruộng, trong đó có thửa ruộng hình tam giác. 2. Khám phá a) Diện tích hình tam giác - YC HS nêu tình huống trong SGK. - HS đọc bóng nói của các nhân vật: Rô-bốt, Mai và bố. - (Độ dài đáy và chiều cao). - HS khác bổ sung, nhận xét. - ? Bố gợi ý các bạn tính diện tích hình tam giác dựa trên những yếu tố nào của hình tam - HS thực hành theo nhóm đôi trong 2 giác? phút: Lấy hai tấm bìa hình tam giác - GV nhận xét. giống nhau về kích thước, hình dáng b) Cách tính diện tích hình tam giác nhưng khác nhau về màu sắc. Tìm - YC HS thực hành theo nhóm đôi. cách cắt ghép để được một hình chữ nhật. - Mời 1-2 đại diện nhóm trình bày cách làm. - Đại diện 1 – 2 nhóm lên trình bày cách làm: + Kẻ đường cao trên tấm bìa thứ nhất, cắt theo đường cao vừa kẻ được để được 2 hình tam giác vuông. + Ghép 2 mảnh vừa cắt được vào hình tam giác còn lại ta được một hình chữ - GV nhận xét. nhật. - HS bổ sung, nhận xét. - HS quan sát bảng phụ. - HS nêu nhận xét về các kích thước có trong hình tam giác và hình chữ nhật: + Cạnh đáy hình tam giác bằng chiều - YC HS so sánh diện tích của hình chữ nhật dài của hình chữ nhật. mới và hình tam giác. + Chiều cao của hình tam giác bằng - YC HS nêu cách tính diện tích hình tam giác chiều rộng của hình chữ nhật. dựa trên diện tích hình chữ nhật. - Diện tích hình chữ nhật NMCB gấp 2 lần diện tích hình tam giác ABC. Diện tích hình tam giác được tính - GV giới thiệu quy tắc tính diện tích hình tam bằng chiều dài (hình chữ nhật) nhân giác. với chiều rộng (hình chữ nhật) rồi chia cho 2 hay độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. (BC × NB): 2 = (BC x AH): 2. - HS đọc to quy tắc tính diện tích hình tam giác: Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy độ dài dáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị do) rồi chia cho 2. – HS nghe GV giới thiệu công thức: S = a × h : 2 trong đó S là diện tích; a là độ dài dáy; h là chiều cao. – HS nhắc lại công thức và quy tắc. 3. Thực hành Bài 1: - YC Hs đọc đề bài bài 1 - HS đọc để bài. - HS nêu muốn tính diện tích hình tam giác cần biết những yếu tố nào? (Độ dài đáy và chiều cao). - Yc HS thực hiện bài vào vở. - HS thực hành làm bài vào vở. - 2 HS trình bày bài làm của mình Bài giải a) Diện tích hình tam giác là: 4 x 3:2=6 (cm2) b) Diện tích hình tam giác là: 5 x 8 : 2=20 (dm2) 2 2 - GV nhận xét. Đáp số: a) 6 cm ; b) 20 dm . - HS chủ động trao đổi vở để chấm, chữa bài. Bài 2: - YC HS đọc đề bài. - HS đọc để bài và sử dụng thẻ A, B, C, D để chọn đáp án đúng. - HS suy nghĩ trong 30 giây và đưa ra lựa chọn của mình. - YC 1 vài HS nêu lí do vì sao chọn đáp - 1 − 2 HS nêu lí do chọn đáp án đó. án đó. + Để tính diện tích hình tam giác có độ dài dây 10 cm và chiều cao 8 cm, ta thực hiện phép tính: 10 × 8 : 2 = 40 (cm2). Đáp án đúng là C. - HS nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi. - Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 2 – 3 HS nhắc lại cách tính diện tích hình tam giác. 4. Vận dụng, trải nghiệm. Bài 3: - YC HS nêu những yếu tố cần biết để tính - Những yếu tố cần biết để tính được diện tích hình tam giác. diện tích hình tam giác là độ dài đáy và - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. chiều cao. - HS thảo luận nhóm ba để tìm ra cách - Yc đại diện nhóm trình bày. tính diện tích tấm kính dạng hình tam giác vuông. - 1 − 2 HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm: Gợi ý: Hình tam giác vuông có đáy và chiều cao chính là hai cạnh vuông góc. Nếu ta chọn đáy là 1 cạnh vuông góc thì cạnh vuông góc còn lại chính là chiều - GV nhận xét. cao. - YC Hs làm bài vào vở. Diện tích của tấm kính là: 6 x 6 : 2 = 18 (m2). Trải nghiệm - HS được bạn và GV nhận xét. - GV mời HS tính diện tích từng thửa - HS làm bài vào vở. ruộng và kết luận. - HS nhắc lại cách tính diện tích hình tam giác vuông: Ta lấy tích hai cạnh vuông góc chia cho 2. - GV nhận xét, chốt: Tính diện tích hình - HS quay trở lại tình huống lúc đầu và tam giác là một kiến thức thực tế được giúp đỡ hai anh em nọ. vận dụng nhiều, chẳng hạn trong tính diện - HS nêu diện tích của từng thửa ruộng: tích khu đất, mảnh vườn hay sàn nhà,... + Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 300 × 250 = 75 000 (m3). + Diện tích thửa ruộng hình tam giác là: 450 × 200 : 2 = 45 000 (m3). Vậy người em được nhận thửa ruộng hình chữ nhật, còn người anh nhận thửa ruộng hình tam giác. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ( DẠY LỚP 4A) ĐỌC: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. - Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lý, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cần phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng, đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Làm thỏ con bằng + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu giấy và nêu nội dung bài học. cầu trò chơi và nêu nội dung bài học. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Làm thỏ con bằng giấy và nêu nội dung bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời - HS làm việc theo nhóm câu hỏi: + Nói về một điều tưởng tượng mà em mong là có thật? - GV mời HS chia sẻ - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét ý kiến - HS lắng nghe - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh một bạn học sinh đang ngồi học bài, hình ảnh bác nông dân và con trâu, ô tô, thuyền giấy. - GV giới thiệu khái quát câu chuyện Bức - HS lắng nghe tường có nhiều phép lạ: Tranh vẽ bạn học sinh đang cắm cúi viết và bóng nghĩ vẽ rất nhiều hình ảnh trong mưa: chiếc ô tô đang chạy, chiếc thuyền giấy đang trôi, người nông dân và trâu đi cày, Để biết bạn HS đang làm gì mà nghĩ đến hình ảnh như vậy. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy cách làm bài. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến trời đang nắng thì mưa + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đọc nhẩm, - HS đọc từ khó. tả lại, nhìn thẳng, phép lạ, nhìn mãi, đúng lúc, - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieu_hoc_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_pham_thi.docx

