Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được nét đẹp truyền thống của dân tộc, thêm yêu quê hương, đất nước mỗi dịp Tết đến, xuân về; - Có điều kiện, cơ hội gây quỹ nhân đạo (hoặc quỹ lớp). - HSKT tham gia sinh hoạt dưới cờ. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử khi mua bán, kĩ năng sử dụng và quản lí tài chính, kĩ năng thiết kế, tổ chức hoạt động. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ, thật thà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - GV TPT: chuẩn bị kịch bản chương trình; - Máy tính, Máy chiếu. 2. Học sinh: HS chuẩn bị các dụng cụ như khay đĩa, rổ, bát, cốc, thìa, mẹt,..bày bán sản phẩm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát *Hoạt động 1: Thành lập các gian hàng Quốc ca. (trước khi diễn ra hội chợ) - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GVCN nhận vị trí gian hàng của lớp. Đại diện Hội PHHS của lớp cùng HS trang trí, kê dọn gian hàng thuận lợi cho việc bày bán hàng hóa. Chú ý trang trí theo phong cách dân gian, có chủ đề, có tên lớp. - Sau khi trang trí xong, GVCN cùng HS tập kết bán hàng trong hội chợ tại lớp, cử HS trông coi, bảo quản. 2. Khám phá: *Hoạt động 2: Chào cờ, khai mạc hội chợ xuân. - TPT điểu khiển lễ chào cờ và tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu đại biểu. Nêu rõ mục đích tổ chức Hội chợ Xuân: chào mừng mùa xuân mới, thể hiện nét đẹp cổ truyền của dân tộc, HS được trải nghiệm, gây quỹ tự thiện. - Văn nghệ chào xuân. - Đại diện BGH nhà trường khai mạc Hội chợ Xuân. Trống khai hội. 3. Thực hành: * Hoạt động 3: Trưng bày hàng hóa. - HS bày sản phẩm tại gian hàng của - Các lớp mang sản phẩm hàng hóa ra lớp mình. gian hàng của lớp mình để trưng bày. - GV hướng dẫn HS cách bày sản phẩm đẹp, hợp lí, tiện lợi khi mua, bán, trao đổi. * Hoạt động 4: Tổ chức các hoạt động - HS lắng nghe trong hội chợ. - GV phân công HS bán hàng, hỗ trợ bán + HS được phân công bán hàng: thái hàng. độ thân thiện, niềm nở, nhanh nhẹn, trả lại tiền thừa, gói hàng cho khách, biết nói lời cảm ơn khi khách mua hàng. + HS hỗ trợ bán hàng: quan sát các mặt hàng lớp mình có, nhớ vị trí, khi khách mua hàng. Gian hàng phải luôn gọn hàng, sạch sẽ. - HS tự do đến thăm và đến mua hàng hóa mình yêu thích ở các gian hàng khác và của lớp mình. - GV nhắc HS giữ kỉ luật khi mua hàng - HS lắng nghe hóa: không chen lấn, không tự tiện lấy hàng, giao tiếp văn minh như: hỏi giá để mua, cảm ơn khi bạn mua, khi bạn đưa hàng, giữ vệ sinh chung, bỏ rác đúng nơi quy định. - Lưu ý: BTC quan sát diễn biến của hội chợ để nhận xét, đánh giá, động viên các lớp kịp thời. - GV thể dục sắp xếp các đội chơi trò - HS tham gia chơi chơi dân gian như đập niêu đất, bịt mắt đánh trống, đi cầu thăng bằng, nhảy bao bố, - Các nghệ nhân, họa sĩ (nếu có) trực tiếp hướng dẫn HS thực hành. 4. Vận dụng: * Hoạt động 5: Đánh giá Gây quỹ từ thiện. - BTC kê bàn hòm quỹ từ thiện lên sân - HS tự tổng kết số tiền thu được vào khấu. phong bì. - GVCN hướng dẫn lớp tổng kết số tiền thu được. Sau khi trừ đi số tiền mua hàng, số tiền còn lại sẽ được trích 1 phần để ủng hộ quỹ nhân đạo của trường, phần còn lại bổ sung quỹ lớp. Nhà trường cho số tiền quỹ ủng hộ nhân đạo vào phong bì, ghi bên ngoài số tiền – tên lớp, dán - HS các lớp đang tham quanh gian kín để chuẩn bị ủng hộ. hàng về vị trí lớp. - GVCN mời HS về vị trí lớp mình để ổn định tổ chức. - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo - HS trả lời câu hỏi gợi ý sau: + Em có thích Hội chợ Xuân của trường mình không? Vì sao? + Em được tham gia những hoạt động nào trong Hội chợ? + Nhận xét của em về gian hàng lớp em? Gian hàng lớp bạn? Em thích gian hàng nào nhất? + Theo em, lớp nào bán được nhiều hàng hóa nhất? + Có nên tổ chức Hội chợ Xuân hàng năm không? + Qua Hội chợ Xuân, em học được - HS lắng nghe. những điều gì? - GV đại diện BTC nhận xét, đánh giá chung tinh thần tham gia Hội chợ Xuân của các lớp. Tuyên dương các gian hàng - Đại diện lớp lên bỏ phong bì vào trang trí đẹp, thu hút nhiều khách. hòm quỹ từ thiện. - TPT nêu mục đích, ý nghĩa của Hội chợ Xuân sau đó mời các thành viên và các lớp lên ủng hộ. - Ban thanh tra, công đoàn chi hội chữ - HS tham gia nhảy dân vũ. thập đỏ nhà trường kiểm quỹ. - GV phụ trách cho HS biểu diễn văn nghệ, dân vũ. - TPT công bố kết quả quỹ từ thiện: Tổng số toàn trường có: .trong đó cán bộ, GV, nhân viên, PHHS ủng hộ số tiền là: .;các lớp (cụ thể tên và số tiền) ủng hộ số tiền là . - Đại diện BGH nhà trường cảm ơn các - HS dọn dẹp gian hàng lớp mình. đại biểu (nếu có), các PHHS tham gia Hội chợ và ủng hộ quỹ từ thiện. Tuyên bố bế mạc Hội chợ. - GV phân công HS thu dọn gian hàng, PHHS hỗ trợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng việt TÔI ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT đọc theo cô đoạn 1. Tô chữ vở tập viết 2. Năng lực chung: Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 1. Phẩm chất: - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS quan sát tranh và trao đổi - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi a . Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu b . Ngày đầu đi học của em có gì đẳng nhớ ? hỏi . - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học 2. Khám phá thực hành: - HSKT đọc theo cô đoạn 1. - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời + HS làm việc nhóm đối để tìm người kể ( nhân vật “ tôi ” ), ngắt giọng nhấn từ ngữ có vần mới trong bài đọc giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát ( âu yếm ) . âm từ ngữ có vần mới + GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, HS đọc. GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng HS đọc theo đồng thanh thanh một số lần . - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khó: quanh, nhiên, hiên, riêng . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học; đoạn 2: phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn + HS đọc đoạn theo nhóm VB. 3, Vận dụng: + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 1. Khởi động: - Hát để chuyển tiết. - HS hát. 2. Khám phá thực hành: - HSKTô chữ vở tập viết a. Hoạt động trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu hiểu VB và trả lời các câu hỏi VB và trả lời các câu hỏi a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao ? b . Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ ngỡ ? - HS làm việc nhóm ( có thể đọc c . Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào ? to từng câu hỏi ), cùng nhau trao GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số đổi bức tran minh hoạ và câu trả nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các lời cho từng câu hỏi . nhóm khác nhận xét - Đại diện nhóm trả lời. b. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu quan sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Vận dụng: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ____________________________________ BUỔI CHIỀU Toán DÀI HƠN NGẮN HƠN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a) - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp HSKT: Tập đếm số đến 100. Phân biệt dài hơn ngắn hơn. 2. Năng lực chung: Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 1. Phẩm chất: + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV gọi 2 HS tóc ngắn và tóc - HS quan sát trả lời. dài lên đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời tóc bạn nào dài hơn? Tóc bạn nào ngắn hơn? - GV nhận xét 2. Khám phá: - Giới thiệu bài: Thông qua phần khởi động giới thiệu bài mới: Dài hơn, ngắn hơn. - Khám phá: Dài hơn, ngắn hơn. - HS quan sát - Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. Các đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên - Bút mực và bút chì. trái. - Bút mực dài hơn. + Trên hình vẽ 2 loại bút nào? - Vài HS nhắc lại. + Bút nào dài hơn? - GV nhận xét, kết luận: Bút mực dài hơn bút - Bút chì ngắn hơn. chì. - Vài HS nhắc lại. + Bút nào ngắn hơn? - GV nhận xét, kết luận: Bút chì ngắn hơn bút - 3 HS nhắc lại. mực - GV gọi HS nhắc lại: Bút mực dài hơn bút chì. Bút chì ngắn hơn bút mực. 3. Thực hành: - HSKT: Tập đếm số đến 100. * Bài 1 Phân biệt dài hơn ngắn hơn. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: - HS đọc yêu cầu: Vật nào dài hơn? +Trong hình vẽ gì? - Keo dán màu xanh và keo dán màu + Keo dán nào dài hơn? vàng. - Nhận xét, kết luận. - Keo dán màu vàng dài hơn keo dán - Tương tự, GV cho HS quan sát từng cặp hai màu xanh. vật ở câu b, c, d nhận biết được vật nào dài hơn trong mỗi cặp rồi trả lời câu hỏi : Vật - HS quan sát, suy nghĩ. nào dài hơn? - GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu b,c,d. - GV nhận xét, kết luận: - HS phát biểu, lớp nhận xét. b. Thước màu xanh dài hơn thước màu cam. - HS phát biểu, lớp nhận xét. c. Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màu vàng. d. Bút màu xanh dài hơn bút màu hồng. - GV hỏi thêm: Vật nào ngắn hơn trong mỗi cặp? - GV nhận xét, kết luận. * Bài 2 - Cho HS quan sát tranh vẽ các con sâu A, B, - HS quan sát. C - GV lần lượt hỏi: + Con sâu A dài mấy đốt? - Con sâu A dài 9 đốt. + Con sâu B dài mấy đốt? - Con sâu B dài 10 đốt. + Vậy còn con sâu C dài mấy đốt? - Con sâu C dài 8 đốt. - GV yêu cầu HS so sánh chiều dài các con - HS suy nghĩ trả lời. sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu A. - HS nhận xét. - GV nhận xét, KL: Con sâu C ngắn hơn con sâu A. - GV hỏi thêm: Con sâu nào dài hơn con sâu - HS phát biểu, lớp nhận xét. A? - GV nhận xét, KL: Con sâu B dài hơn con sâu A. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: So sánh dài hơn, - GV kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên trái và ngắn hơn. ở đầu bên phải của các chìa khóa, yêu cầu HS - HS quan sát các chìa khóa. quan sát chiều dài các chìa khóa. - HS xác định được chìa khóa nào dài - GV cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc điểm hơn hoặc ngắn hơn chìa khóa kia. hình đuôi chìa khóa. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - Gọi HS lần lượt trả lời các câu a, b, c, d. - GV nhân xét, kết luận: a) A ngăn hơn B; b) D dài hơn C; c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B. - HS đọc yêu cầu: Con cá nào dài * Bài 4 nhất? Con cá nào ngắn nhất? - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS quan sát. - Cho HS quan sát chiều dài các con cá (kẻ - HS phát biểu, lớp nhận xét. vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác định ba con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất. - GV nhân xét, kết luận: a) A ngắn nhất, B dài nhất. b) A ngắn nhất, C dài nhất. 4. Vận dụng: - HS nghe GV phổ biến luật chơi và Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. thực hiện. - GV cho HS quan sát 3 tranh và câu hỏi: Tranh 1: Chiếc thước kẻ dài hơn hộp bút. + Chiếc thước này có xếp được vào trong hộp không? Tranh 2: Đôi giày ngắn hơn bàn chân. + Chân có đi vừa giày không? Tranh 3: Quyển sách có kích thước dài hơn ngăn đựng của kệ sách. + Quyển sách có xếp được vào kệ không? - Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo luận. Hết thời gian GV cho các nhóm xung phong trả lời và giải thích. - GV nhân xét, kết luận. - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................... .____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và làm được một số bài tập. - HSKT đọc ( từ đầu đến khô cằn), nghe bạn trả lời câu hỏi. 2. Năng lực chung: Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 1. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát. HS hát 2. Thực hành: a . Luyện đọc C©y sim - HSKT đọc ( từ đầu đến khô C©y sim ch¾c lµ cã hä víi c©y mua, cằn), nghe bạn trả lời câu hỏi. chóng ®Òu mäc ë vïng trung du, trªn nh÷ng m¶nh ®Êt kh« c»n. Hoa mua tÝm hång, hoa sim tÝm nh¹t cã mµu ph¬n phít như m¸ con g¸i. Qu¶ sim gièng hÖt mét con tr©u méng tÝ hon, bÐo trßn móp mÝp, cßn nguyªn c¶ l«ng t¬, chØ thiÕu chiÕc kho¸y. C¸i sõng tr©u lµ tai qu¶, nã chÝnh lµ ®µi hoa ®· giµ. Con tr©u méng Êy chØ b»ng ®èt ngãn tay, ngät lÞm vµ cã mét chót - HS nghe chan ch¸t ®Çu lưìi. H¹t sim th× thËt nhiÒu, - Bài văn có 6 câu kh«ng nhai ®ưîc, ®µnh nuèt chöng. ¨n sim xong, c¶ m«i, c¶ lưìi, c¶ r¨ng ta ®Òu tÝm... - HS đọc nối tiếp từng câu - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS đọc bài trong nhóm - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu. - 2 HS đọc cả bài. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - Gọi HS đọc cả bài b. Trả lời câu hỏi HS trả lời 1, Hoa sim thường mọc ở đâu? 2, Hoa sim có màu gì? Hvànhận xét lẫn nhau. 3, Quả sim có màu gì? - GV nhận xét khen ngợi. 3. Vận dụng: - GV gọi HS khá đọc lại toàn VB - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ____________________________________ Giáo dục thể chất Bài 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. *Lồng ghép GDĐP: Chủ đề 4: Trò chơi dân gian ở Hà Tĩnh (Lồng ghép vào phần Khởi động – HĐ1) - Tự chủ và tự học: Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - HSKT ra sân tập theo bạn. 2. Năng lực chung: Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 1. Phẩm chất: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng 1. Khởi động 5 – 7’ a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận - Xoay các khớp cổ tay, hỏi sức khỏe học lớp cổ chân, vai, hông, sinh phổ biến nội gối,... dung, yêu cầu giờ - Cán sự tập b) Khởi động chuyên học trung lớp, điểm môn số, báo cáo sĩ - Các động tác bổ trợ - Gv HD học sinh số, tình hình lớp chuyên môn 2x8N khởi động. cho GV. c) Trò chơi: Lồng ghép GDDP - GV hướng dẫn Đội hình khởi - Trò chơi HD một số chơi động trò chơi dan gian Hà Tĩnh 2x8N - HS khởi động 2. Thực hành: theo hướng dẫn - Ôn các bài tập tư thế của GV vận động phối hợp của - GV hô - HS tập cơ thể 16-18’ theo Gv. - HS tích cực, - Gv quan sát, sửa chủ động tham sai cho HS. gia trò chơi - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - Đội hình HS theo khu vực. quan sát tranh - GV cho 2 HS HS quan sát GV quay mặt vào nhau làm mẫu tạo thành từng cặp - HS luyện tập để tập luyện. như phần luyện - GV tổ chức cho tập của hoạt HS thi đua giữa các động tổ. 3. Vận dụng: - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện * Thả lỏng cơ toàn ý thức, thái độ học thả lỏng thân. của HS. - ĐH kết thúc * Nhận xét, đánh giá - VN ôn bài và chn chung của buổi học. bị bài sau Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt TÔI ĐI HỌC (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT nghe bạn trả lời câu hỏi. Tập tô vở tập viết. 2. Năng lực chung: Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 1. Phẩm chất: - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tổ chức dưới dạng trò chơi: Luyện HS đọc. đọc nối tiếp bài tôi đi học. - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ 2. Khám phá: phù hợp và hoàn thiện câu a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và - HS thống nhất câu hoàn chỉnh viết câu vào vở: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh . b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trong khung để nói theo tranh: trao đổi trong nhóm theo nội dung - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các - 1 số HS trình bày từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh , HS và GV nhận xét . 3, Vận dụng: + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần nghe viết, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _______________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐI HỌC (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vế vần; thuộc lòng bài thơ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vế nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT đọc theo cô đôạn 1, tập tô vở tập viết, nghe bạn trả lời câu hỏi. 2. Năng lực chung: Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 1. Phẩm chất: - Nhân ái: tình cảm đối với trường lớp và thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Ôn : HS nhắc lại tên bài học HS nhắc lại + GV yều cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi : + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu Các bạn trông như thế nào khi đi học ? hỏi. Các HS khác có thể bổ sung Nói vẽ cảm xúc của ca sau mỗi ngày đi học? nếu câu trả lời của các bạn chưa + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, đủ hoặc có câu trả lời khác . sau đó dẫn vào bài thơ Đi học . 2. Khám phá thực hành: - HSKT đọc theo cô đôạn 1, a. Đọc: - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS nghe, ghi nhớ cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ lần 1 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử - HS đọc các TN ngữ có thể khó đối với HS ( tương , lặng , râm , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ lần 1 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , - HS lắng nghe + Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt . - HS đọc từng khổ thơ + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài thơ . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá - HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . - HS đọc cả bài thơ + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . b. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau. - HSKT nghe bạn trả lời câu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng hỏi. đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ . - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . giống nhau ở cuối các dòng thơ . - GV và HS nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời . - 1 số HS trình bày 3, Vận dụng: + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang - HS viết những tiếng tìm được phần trả lời câu hỏi . vào vở . TIẾT 2 1. Khởi động: Hát để chuyển tiết. 2. Khám phá: - HSKT nghe bạn trả lời câu a. Trả lời câu hỏi: hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài a . Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình thơ và trả lời các câu hỏi b . Trường của bạn nhỏ , đặc điểm gì ? c , Cảnh trên đường đến trường có gì ? HS làm việc nhóm ( có thể đọc to GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá và trả lời từng câu hỏi , - GV và HS thống nhất câu trả lời . 3. Thực hành: a . Học thuộc lòng: HS nhớ và đọc thuộc cả những từ GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ ngữ bị xoá che dần thơ đầu . Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dần một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoả / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị che dần . Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ . b. Hát một bài hát về thầy cô: GV Sử dụng clip bài hát để cả lớp cùng hát - HS tập hát. theo. + HS hát theo từng đoạn của bài hát. + HS hát cả bài . 4. Vận dụng: - HS nhắc lại những nội dung đã - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung học . đã học . - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ năm ngày 20 tháng 2 năm 2025 Giáo dục thể chất Bài 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - HSKT ra sận tập theo bạn. 2. Năng lực chung: Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 1. Phẩm chất: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng 1. Khởi động 5 – 7’ a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận - Xoay các khớp cổ tay, hỏi sức khỏe học lớp cổ chân, vai, hông, sinh phổ biến nội gối,... dung, yêu cầu giờ học- Gv HD học b) Khởi động chuyên sinh khởi động. - Cán sự tập môn trung lớp, điểm - Các động tác bổ trợ 2x8N số, báo cáo sĩ chuyên môn số, tình hình lớp c) Trò chơi: Lồng ghép cho GV GDDP Đội hình khởi - Trò chơi HD một số - GV hướng dẫn động trò chơi dan gian Hà 2x8N chơi - HS khởi động Tĩnh theo hướng dẫn 2. Thực hành: của GV - Ôn các bài tập tư thế - HS tích cực, vận động phối hợp của 16-18’ chủ động tham cơ thể - GV hô - HS tập gia trò chơi theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Đội hình HS - Y,c Tổ trưởng cho quan sát tranh 3. Vận dụng: các bạn luyện tập HS quan sát GV * Thả lỏng cơ toàn theo khu vực. làm mẫu thân. - GV cho 2 HS * Nhận xét, đánh giá quay mặt vào nhau - HS lắng nghe, chung của buổi học. tạo thành từng cặp nhận nhiệm vụ
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx

