Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 40 trang Thu Cúc 06/05/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 23
 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: 
Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết được nét đẹp truyền thống của dân tộc, thêm yêu quê hương, đất nước mỗi dịp 
Tết đến, xuân về;
- Có điều kiện, cơ hội gây quỹ nhân đạo (hoặc quỹ lớp).
- HSKT tham gia sinh hoạt dưới cờ.
2. Năng lực chung: 
- Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử khi mua bán, kĩ năng sử dụng và quản lí tài chính, kĩ 
năng thiết kế, tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất: 
- Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ, thật thà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: - GV TPT: chuẩn bị kịch bản chương trình; 
 - Máy tính, Máy chiếu.
2. Học sinh: HS chuẩn bị các dụng cụ như khay đĩa, rổ, bát, cốc, thìa, mẹt,..bày bán 
sản phẩm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát 
*Hoạt động 1: Thành lập các gian hàng Quốc ca. 
(trước khi diễn ra hội chợ) - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- GVCN nhận vị trí gian hàng của lớp. 
Đại diện Hội PHHS của lớp cùng HS 
trang trí, kê dọn gian hàng thuận lợi cho 
việc bày bán hàng hóa. Chú ý trang trí 
theo phong cách dân gian, có chủ đề, có 
tên lớp.
- Sau khi trang trí xong, GVCN cùng HS 
tập kết bán hàng trong hội chợ tại lớp, cử 
HS trông coi, bảo quản.
2. Khám phá: *Hoạt động 2: Chào cờ, khai mạc hội 
chợ xuân.
- TPT điểu khiển lễ chào cờ và tuyên bố 
lí do, giới thiệu đại biểu đại biểu. Nêu rõ 
mục đích tổ chức Hội chợ Xuân: chào 
mừng mùa xuân mới, thể hiện nét đẹp cổ 
truyền của dân tộc, HS được trải nghiệm, 
gây quỹ tự thiện.
- Văn nghệ chào xuân. 
- Đại diện BGH nhà trường khai mạc Hội 
chợ Xuân. Trống khai hội.
3. Thực hành:
* Hoạt động 3: Trưng bày hàng hóa. - HS bày sản phẩm tại gian hàng của 
- Các lớp mang sản phẩm hàng hóa ra lớp mình. 
gian hàng của lớp mình để trưng bày. 
- GV hướng dẫn HS cách bày sản phẩm 
đẹp, hợp lí, tiện lợi khi mua, bán, trao 
đổi.
* Hoạt động 4: Tổ chức các hoạt động - HS lắng nghe
trong hội chợ.
- GV phân công HS bán hàng, hỗ trợ bán + HS được phân công bán hàng: thái 
hàng. độ thân thiện, niềm nở, nhanh nhẹn, 
 trả lại tiền thừa, gói hàng cho khách, 
 biết nói lời cảm ơn khi khách mua 
 hàng.
 + HS hỗ trợ bán hàng: quan sát các 
 mặt hàng lớp mình có, nhớ vị trí, khi 
 khách mua hàng. Gian hàng phải 
 luôn gọn hàng, sạch sẽ.
 - HS tự do đến thăm và đến mua 
 hàng hóa mình yêu thích ở các gian 
 hàng khác và của lớp mình.
- GV nhắc HS giữ kỉ luật khi mua hàng - HS lắng nghe
hóa: không chen lấn, không tự tiện lấy 
hàng, giao tiếp văn minh như: hỏi giá để mua, cảm ơn khi bạn mua, khi bạn đưa 
hàng, giữ vệ sinh chung, bỏ rác đúng nơi 
quy định.
- Lưu ý: BTC quan sát diễn biến của hội 
chợ để nhận xét, đánh giá, động viên các 
lớp kịp thời.
- GV thể dục sắp xếp các đội chơi trò - HS tham gia chơi 
chơi dân gian như đập niêu đất, bịt mắt 
đánh trống, đi cầu thăng bằng, nhảy bao 
bố, 
- Các nghệ nhân, họa sĩ (nếu có) trực tiếp 
hướng dẫn HS thực hành.
4. Vận dụng:
* Hoạt động 5: Đánh giá
Gây quỹ từ thiện.
- BTC kê bàn hòm quỹ từ thiện lên sân - HS tự tổng kết số tiền thu được vào 
khấu. phong bì.
- GVCN hướng dẫn lớp tổng kết số tiền 
thu được. Sau khi trừ đi số tiền mua 
hàng, số tiền còn lại sẽ được trích 1 phần 
để ủng hộ quỹ nhân đạo của trường, phần 
còn lại bổ sung quỹ lớp. Nhà trường cho 
số tiền quỹ ủng hộ nhân đạo vào phong 
bì, ghi bên ngoài số tiền – tên lớp, dán - HS các lớp đang tham quanh gian 
kín để chuẩn bị ủng hộ. hàng về vị trí lớp.
- GVCN mời HS về vị trí lớp mình để ổn 
định tổ chức.
- GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo - HS trả lời
câu hỏi gợi ý sau:
+ Em có thích Hội chợ Xuân của trường 
mình không? Vì sao?
+ Em được tham gia những hoạt động 
nào trong Hội chợ?
+ Nhận xét của em về gian hàng lớp em? 
Gian hàng lớp bạn? Em thích gian hàng 
nào nhất? + Theo em, lớp nào bán được nhiều hàng 
hóa nhất?
+ Có nên tổ chức Hội chợ Xuân hàng 
năm không?
+ Qua Hội chợ Xuân, em học được - HS lắng nghe.
những điều gì?
- GV đại diện BTC nhận xét, đánh giá 
chung tinh thần tham gia Hội chợ Xuân 
của các lớp. Tuyên dương các gian hàng - Đại diện lớp lên bỏ phong bì vào 
trang trí đẹp, thu hút nhiều khách. hòm quỹ từ thiện.
- TPT nêu mục đích, ý nghĩa của Hội chợ 
Xuân sau đó mời các thành viên và các 
lớp lên ủng hộ.
- Ban thanh tra, công đoàn chi hội chữ - HS tham gia nhảy dân vũ.
thập đỏ nhà trường kiểm quỹ. 
- GV phụ trách cho HS biểu diễn văn 
nghệ, dân vũ.
- TPT công bố kết quả quỹ từ thiện: 
Tổng số toàn trường có: .trong đó cán 
bộ, GV, nhân viên, PHHS ủng hộ số tiền 
là: .;các lớp (cụ thể tên và số tiền) ủng 
hộ số tiền là .
- Đại diện BGH nhà trường cảm ơn các - HS dọn dẹp gian hàng lớp mình.
đại biểu (nếu có), các PHHS tham gia 
Hội chợ và ủng hộ quỹ từ thiện. Tuyên 
bố bế mạc Hội chợ.
- GV phân công HS thu dọn gian hàng, 
PHHS hỗ trợ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tiếng việt
 TÔI ĐI HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các 
chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản 
thân; khả năng làm việc nhóm.
 - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và 
đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - HSKT đọc theo cô đoạn 1. Tô chữ vở tập viết
 2. Năng lực chung: 
 Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 1. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS quan sát tranh và trao đổi 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
nhóm để trả lời các câu hỏi 
 a . Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày 
đầu đi học ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu 
 b . Ngày đầu đi học của em có gì đẳng nhớ ? hỏi . 
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , 
sau đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học 
2. Khám phá thực hành: - HSKT đọc theo cô đoạn 1.
- GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời + HS làm việc nhóm đối để tìm 
người kể ( nhân vật “ tôi ” ), ngắt giọng nhấn từ ngữ có vần mới trong bài đọc 
giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát ( âu yếm ) . âm từ ngữ có vần mới 
+ GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, 
HS đọc. GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng 
HS đọc theo đồng thanh thanh một số lần .
- HS đọc câu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu
hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng 
khó: quanh, nhiên, hiên, riêng . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV 
hướng dẫn HS đọc những câu dài . 
- HS đọc đoạn - HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu 
đến tôi đi học; đoạn 2: phần còn lại ) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong 
VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn 
+ HS đọc đoạn theo nhóm VB. 
3, Vận dụng:
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi . 
 TIẾT 2
1. Khởi động:
- Hát để chuyển tiết. - HS hát.
2. Khám phá thực hành:
 - HSKTô chữ vở tập viết
a. Hoạt động trả lời câu hỏi: 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm 
 HS làm việc nhóm để tìm hiểu 
hiểu VB và trả lời các câu hỏi 
 VB và trả lời các câu hỏi
 a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật 
xung quanh ra sao ?
 b . Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ 
ngỡ ? 
 - HS làm việc nhóm ( có thể đọc 
c . Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào ? 
 to từng câu hỏi ), cùng nhau trao 
GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số 
 đổi bức tran minh hoạ và câu trả 
nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các 
 lời cho từng câu hỏi .
nhóm khác nhận xét 
 - Đại diện nhóm trả lời.
b. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: 
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu quan sát 
và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt 
dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra 
và nhận xét bài của một số HS . 
3. Vận dụng:
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài 
học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ____________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 DÀI HƠN NGẮN HƠN (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, 
hai đồ vật bằng nhau.
 - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 - Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ 
ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a)
 - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp 
 HSKT: Tập đếm số đến 100. Phân biệt dài hơn ngắn hơn.
 2. Năng lực chung: 
 Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 1. Phẩm chất: 
 + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của 
nhóm 
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: GV gọi 2 HS tóc ngắn và tóc - HS quan sát trả lời.
dài lên đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan 
sát và trả lời tóc bạn nào dài hơn? Tóc bạn 
nào ngắn hơn?
- GV nhận xét
2. Khám phá: 
- Giới thiệu bài: Thông qua phần khởi động 
giới thiệu bài mới: Dài hơn, ngắn hơn.
- Khám phá: Dài hơn, ngắn hơn. - HS quan sát
- Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút 
chì. Các đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên - Bút mực và bút chì.
trái. - Bút mực dài hơn.
+ Trên hình vẽ 2 loại bút nào? - Vài HS nhắc lại.
+ Bút nào dài hơn?
- GV nhận xét, kết luận: Bút mực dài hơn bút - Bút chì ngắn hơn.
chì. - Vài HS nhắc lại.
+ Bút nào ngắn hơn?
- GV nhận xét, kết luận: Bút chì ngắn hơn bút - 3 HS nhắc lại.
mực
- GV gọi HS nhắc lại: Bút mực dài hơn bút 
chì. Bút chì ngắn hơn bút mực.
3. Thực hành: - HSKT: Tập đếm số đến 100. 
* Bài 1 Phân biệt dài hơn ngắn hơn.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: - HS đọc yêu cầu: Vật nào dài hơn?
+Trong hình vẽ gì? - Keo dán màu xanh và keo dán màu 
+ Keo dán nào dài hơn? vàng.
- Nhận xét, kết luận. - Keo dán màu vàng dài hơn keo dán 
- Tương tự, GV cho HS quan sát từng cặp hai màu xanh.
vật ở câu b, c, d nhận biết được vật nào dài 
hơn trong mỗi cặp rồi trả lời câu hỏi : Vật - HS quan sát, suy nghĩ.
nào dài hơn?
- GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu b,c,d. - GV nhận xét, kết luận: - HS phát biểu, lớp nhận xét.
b. Thước màu xanh dài hơn thước màu cam. - HS phát biểu, lớp nhận xét.
c. Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màu vàng.
d. Bút màu xanh dài hơn bút màu hồng.
- GV hỏi thêm: Vật nào ngắn hơn trong mỗi 
cặp?
- GV nhận xét, kết luận.
* Bài 2
- Cho HS quan sát tranh vẽ các con sâu A, B, - HS quan sát.
C
- GV lần lượt hỏi:
+ Con sâu A dài mấy đốt? - Con sâu A dài 9 đốt.
+ Con sâu B dài mấy đốt? - Con sâu B dài 10 đốt.
+ Vậy còn con sâu C dài mấy đốt? - Con sâu C dài 8 đốt.
- GV yêu cầu HS so sánh chiều dài các con - HS suy nghĩ trả lời.
sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu A. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, KL: Con sâu C ngắn hơn con 
sâu A.
- GV hỏi thêm: Con sâu nào dài hơn con sâu - HS phát biểu, lớp nhận xét.
A?
- GV nhận xét, KL: Con sâu B dài hơn con 
sâu A.
* Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: So sánh dài hơn, 
- GV kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên trái và ngắn hơn.
ở đầu bên phải của các chìa khóa, yêu cầu HS - HS quan sát các chìa khóa.
quan sát chiều dài các chìa khóa. - HS xác định được chìa khóa nào dài 
- GV cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc điểm hơn hoặc ngắn hơn chìa khóa kia.
hình đuôi chìa khóa. - HS phát biểu, lớp nhận xét.
- Gọi HS lần lượt trả lời các câu a, b, c, d.
- GV nhân xét, kết luận:
a) A ngăn hơn B; b) D dài hơn C;
c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B. - HS đọc yêu cầu: Con cá nào dài 
* Bài 4 nhất? Con cá nào ngắn nhất?
- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS quan sát. - Cho HS quan sát chiều dài các con cá (kẻ - HS phát biểu, lớp nhận xét.
vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác định ba 
con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất.
- GV nhân xét, kết luận:
a) A ngắn nhất, B dài nhất.
b) A ngắn nhất, C dài nhất.
4. Vận dụng: - HS nghe GV phổ biến luật chơi và 
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. thực hiện.
- GV cho HS quan sát 3 tranh và câu hỏi:
Tranh 1: Chiếc thước kẻ dài hơn hộp bút.
+ Chiếc thước này có xếp được vào trong 
hộp không?
Tranh 2: Đôi giày ngắn hơn bàn chân.
+ Chân có đi vừa giày không?
Tranh 3: Quyển sách có kích thước dài hơn 
ngăn đựng của kệ sách.
+ Quyển sách có xếp được vào kệ không?
- Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo 
luận. Hết thời gian GV cho các nhóm xung 
phong trả lời và giải thích.
- GV nhân xét, kết luận.
- NX chung giờ học
- Xem bài giờ sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 .____________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời 
nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và làm được một số bài tập.
 - HSKT đọc ( từ đầu đến khô cằn), nghe bạn trả lời câu hỏi.
 2. Năng lực chung: 
 Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 1. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Tự giác trong học tập
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát. HS hát
 2. Thực hành:
 a . Luyện đọc
 C©y sim - HSKT đọc ( từ đầu đến khô 
 C©y sim ch¾c lµ cã hä víi c©y mua, cằn), nghe bạn trả lời câu hỏi.
 chóng ®Òu mäc ë vïng trung du, trªn nh÷ng 
 m¶nh ®Êt kh« c»n. 
 Hoa mua tÝm hång, hoa sim tÝm nh¹t 
 cã mµu ph¬n phít như m¸ con g¸i. Qu¶ sim 
 gièng hÖt mét con tr©u méng tÝ hon, bÐo trßn 
 móp mÝp, cßn nguyªn c¶ l«ng t¬, chØ thiÕu 
 chiÕc kho¸y. C¸i sõng tr©u lµ tai qu¶, nã 
 chÝnh lµ ®µi hoa ®· giµ. Con tr©u méng Êy chØ 
 b»ng ®èt ngãn tay, ngät lÞm vµ cã mét chót - HS nghe
 chan ch¸t ®Çu lưìi. H¹t sim th× thËt nhiÒu, - Bài văn có 6 câu
 kh«ng nhai ®ưîc, ®µnh nuèt chöng. ¨n sim xong, 
 c¶ m«i, c¶ lưìi, c¶ r¨ng ta ®Òu tÝm... - HS đọc nối tiếp từng câu 
 - GV đọc mẫu toàn VB.
 - Bài có mấy câu? - HS đọc bài trong nhóm
 - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu. - 2 HS đọc cả bài.
 + Đọc câu lần 1
 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể 
 khó đối với HS + Đọc câu lần 2
 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
 - Gọi HS đọc cả bài
 b. Trả lời câu hỏi HS trả lời
 1, Hoa sim thường mọc ở đâu? 
 2, Hoa sim có màu gì? Hvànhận xét lẫn nhau.
 3, Quả sim có màu gì?
 - GV nhận xét khen ngợi.
 3. Vận dụng:
 - GV gọi HS khá đọc lại toàn VB
 - GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ____________________________________
 Giáo dục thể chất
 Bài 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận 
động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của 
cơ thể.
 *Lồng ghép GDĐP: Chủ đề 4: Trò chơi dân gian ở Hà Tĩnh (Lồng ghép vào 
phần Khởi động – HĐ1)
 - Tự chủ và tự học: Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo: 
 - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - HSKT ra sân tập theo bạn.
 2. Năng lực chung: 
 Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 1. Phẩm chất: 
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
1. Khởi động 5 – 7’
a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận 
- Xoay các khớp cổ tay, hỏi sức khỏe học lớp
cổ chân, vai, hông, sinh phổ biến nội 
gối,... dung, yêu cầu giờ - Cán sự tập 
b) Khởi động chuyên học trung lớp, điểm 
môn số, báo cáo sĩ 
- Các động tác bổ trợ - Gv HD học sinh số, tình hình lớp 
chuyên môn 2x8N khởi động. cho GV.
c) Trò chơi: Lồng ghép 
GDDP - GV hướng dẫn Đội hình khởi 
- Trò chơi HD một số chơi động
trò chơi dan gian Hà 
Tĩnh 2x8N - HS khởi động 
2. Thực hành: theo hướng dẫn 
- Ôn các bài tập tư thế của GV
vận động phối hợp của - GV hô - HS tập 
cơ thể 16-18’ theo Gv. - HS tích cực, 
 - Gv quan sát, sửa chủ động tham 
 sai cho HS. gia trò chơi
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập - Đội hình HS 
 theo khu vực. quan sát tranh
 - GV cho 2 HS HS quan sát GV 
 quay mặt vào nhau làm mẫu
 tạo thành từng cặp - HS luyện tập 
 để tập luyện. như phần luyện 
 - GV tổ chức cho tập của hoạt 
 HS thi đua giữa các động 
 tổ.
3. Vận dụng: - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện 
* Thả lỏng cơ toàn ý thức, thái độ học thả lỏng
thân. của HS. - ĐH kết thúc
* Nhận xét, đánh giá - VN ôn bài và chn 
chung của buổi học. bị bài sau
 Hướng dẫn HS Tự ôn 
ở nhà
* Xuống lớp
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt 
 TÔI ĐI HỌC (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các 
chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng 
làm việc nhóm.
 - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và 
đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - HSKT nghe bạn trả lời câu hỏi. Tập tô vở tập viết.
 2. Năng lực chung: 
 Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 1. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
 Tổ chức dưới dạng trò chơi: Luyện HS đọc.
đọc nối tiếp bài tôi đi học. - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ 
2. Khám phá: phù hợp và hoàn thiện câu
a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và - HS thống nhất câu hoàn chỉnh
viết câu vào vở: 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để 
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . 
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình 
bày kết quả . 
- GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh . 
b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và 
trong khung để nói theo tranh: trao đổi trong nhóm theo nội dung 
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc 
nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong 
nhóm theo nội dung tranh, có dùng các - 1 số HS trình bày
từ ngữ đã gợi ý 
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
theo tranh , HS và GV nhận xét . 
3, Vận dụng:
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần nghe viết,
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ tư ngày 19 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 ĐI HỌC (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về 
vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ 
 - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và 
trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng 
cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vế vần; thuộc lòng bài thơ.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vế nội dung của 
bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - HSKT đọc theo cô đôạn 1, tập tô vở tập viết, nghe bạn trả lời câu hỏi.
 2. Năng lực chung: 
 Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 1. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: tình cảm đối với trường lớp và thầy cô giáo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Ôn : HS nhắc lại tên bài học HS nhắc lại
 + GV yều cầu HS quan sát tranh và trả lời 
các câu hỏi : + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu 
 Các bạn trông như thế nào khi đi học ? hỏi. Các HS khác có thể bổ sung Nói vẽ cảm xúc của ca sau mỗi ngày đi học? nếu câu trả lời của các bạn chưa 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, đủ hoặc có câu trả lời khác . 
sau đó dẫn vào bài thơ Đi học .
2. Khám phá thực hành: - HSKT đọc theo cô đôạn 1, 
a. Đọc: 
- GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS nghe, ghi nhớ
cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
- HS đọc từng dòng thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ lần 1
1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử - HS đọc các TN
ngữ có thể khó đối với HS ( tương , lặng , 
râm , ... ) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ lần 1
2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtt nghỉ 
đúng dòng thơ, nhịp thơ .
 - HS đọc từng khổ thơ 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , - HS lắng nghe
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt . - HS đọc từng khổ thơ 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe
trong bài thơ . 
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS 
 đọc một khổ thơ. Các bạn nhận 
 xét, đánh giá 
- HS đọc cả bài thơ 
+1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . - HS đọc cả bài thơ 
+ Lớp học đồng thanh cả bài thơ . 
b. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng 
cùng vần với nhau. - HSKT nghe bạn trả lời câu 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng hỏi.
đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần 
giống nhau ở cuối các dòng thơ . - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại 
 bài thơ và tìm những tiếng có vần 
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . giống nhau ở cuối các dòng thơ .
- GV và HS nhận xét , đánh giá . 
GV và HS thống nhất câu trả lời . - 1 số HS trình bày 3, Vận dụng:
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang - HS viết những tiếng tìm được 
phần trả lời câu hỏi . vào vở .
 TIẾT 2
1. Khởi động:
 Hát để chuyển tiết.
2. Khám phá: - HSKT nghe bạn trả lời câu 
a. Trả lời câu hỏi: hỏi.
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm 
hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài 
a . Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình thơ và trả lời các câu hỏi
 b . Trường của bạn nhỏ , đặc điểm gì ? 
c , Cảnh trên đường đến trường có gì ? HS làm việc nhóm ( có thể đọc to 
GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi 
bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá và trả lời từng câu hỏi ,
 - GV và HS thống nhất câu trả lời . 
3. Thực hành: 
a . Học thuộc lòng: HS nhớ và đọc thuộc cả những từ 
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ ngữ bị xoá che dần
thơ đầu . 
Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu GV 
hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ 
đầu bằng cách xoá / che dần một số từ ngữ 
trong bài thơ cho đến khi xoả / che hết . HS 
nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị che 
dần . Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng 
cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ .
b. Hát một bài hát về thầy cô: 
 GV Sử dụng clip bài hát để cả lớp cùng hát - HS tập hát.
theo. + HS hát theo từng đoạn của bài 
 hát.
 + HS hát cả bài .
4. Vận dụng: - HS nhắc lại những nội dung đã 
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung học .
đã học . - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu 
 hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung 
 hay hoạt động nào )
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về 
bài học .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ năm ngày 20 tháng 2 năm 2025
 Giáo dục thể chất
 Bài 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận 
động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của 
cơ thể.
 - Tự chủ và tự học: Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo: 
 - HSKT ra sận tập theo bạn.
 2. Năng lực chung: 
 Năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 1. Phẩm chất: 
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
1. Khởi động 5 – 7’
a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận 
- Xoay các khớp cổ tay, hỏi sức khỏe học lớp 
cổ chân, vai, hông, sinh phổ biến nội 
gối,... dung, yêu cầu giờ 
 học- Gv HD học 
b) Khởi động chuyên sinh khởi động. - Cán sự tập 
môn trung lớp, điểm 
- Các động tác bổ trợ 2x8N số, báo cáo sĩ 
chuyên môn số, tình hình lớp 
c) Trò chơi: Lồng ghép cho GV
GDDP Đội hình khởi 
- Trò chơi HD một số - GV hướng dẫn động
trò chơi dan gian Hà 2x8N chơi - HS khởi động 
Tĩnh theo hướng dẫn 
2. Thực hành: của GV
- Ôn các bài tập tư thế - HS tích cực, 
vận động phối hợp của 16-18’ chủ động tham 
cơ thể - GV hô - HS tập gia trò chơi
 theo Gv.
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. - Đội hình HS 
 - Y,c Tổ trưởng cho quan sát tranh
3. Vận dụng: các bạn luyện tập HS quan sát GV 
* Thả lỏng cơ toàn theo khu vực. làm mẫu
thân. - GV cho 2 HS 
* Nhận xét, đánh giá quay mặt vào nhau - HS lắng nghe, 
chung của buổi học. tạo thành từng cặp nhận nhiệm vụ 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx