Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO LUYỆN TAY CHO KHÉO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tự làm được một món đồ thủ công. 2. Năng lực chung. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3.Phẩm chất. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: sản phẩm thủ công III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động phong trào” Khéo tay hay làm” * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. * Khám phá - HS theo dõi - Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm. - HS chia sẻ những sản phẩm + Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy thủ công mà tự tay mình làm. như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời. - HS trả lời: vui, thích, hứng - GV nhận xét hoạt động. thú, - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời 1 - GV tổ chức cho HS thi đua trình diễn kỹ năng khéo tay hay làm. - TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi. - HS lên tham gia. - GV cho một số HS lên tham gia. - HS nêu cảm xúc + HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất sau - HS lắng nghe hoạt động này? - TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen thưởng. - HS thực hiện yêu cầu. 3. Vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực dặc thù. - Biết thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Biết thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Biết giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất. 2 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi slide tranh minh họa, ... bảng phụ. - HS: SGK,bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp chơi trò chơi Ai nhanh HS chơi trò chơi Ai nhanh nhất. nhất. 2.Khám phá - Thực hành – Luyện tập. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện - Bài yêu cầu làm gì? a) 5 chục + 5 chục = 10 chục - GV yêu cầu HS tự tìm cách tính 50 + 50 = 100 nhẩm trong SGK 7 chục + 3 chục = 10 chục - Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm 70 + 30 = 100 - Nhận xét, tuyên dương HS. 2 chục + 8 chục = 10 chục 20 + 80 = 100 b) Làm tương tự phần a Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính? - Yêu cầu HS thực hiện vở - HS đổi vở kiểm tra chéo - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài theo cặp - Hướng dẫn HS cách làm bài: Tính - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết kết quả từng phép thính rồi nêu hai quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60 phép tính cùng kết quả. – 30; 40 + 20 và 20 + 40. - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + - Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết - 2-3 HS chia sẻ: quả của phép tính này. Bài 4: - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - Hướng dẫn HS: Thực hiện lần lượt 3 từng phép tính từ trái sang phải rồi - HS thực hiện: nêu kết quả. Bài giải - Yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm Số hành khách trên thuyền có tất cả là: - GV nhận xét, khen ngợi HS. 12 + 3 = 15 hành khách Bài 5: Đáp số: 15 hành khách - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm vở - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính. - Gọi 1 HS nêu lại cách thực hiện - HS nêu cách đặt tính. phép tính. - HS nêu cách thực hiện phép tính. - Hướng dẫn học ở nhà: + Hoàn thành các bài Luyện tập (trang 20) + Gợi ý: Bài 5: - Các em đọc YC bài. - Nhà bác Bình có 228 con bò, 12 trâu. ? Bài toán cho biết gì? - Nhà bác Bình có bao nhiêu con bò? ? Bài toán hỏi gì? ? Muốn biết nhà bác Bình có bao Phép trừ nhiêu con bò ta làm phép tính gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC: EM CÓ XINH KHÔNG?( TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Năng lực đặc thù. - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân 2. Năng lực chung: 4 - Giúp hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện; kĩ năng giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm; năng lực tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất nhân ái: Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, sile tranh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1.Ôn bài cũ: - 2 HS đọc lại một đoạn trong bài: Làm - HS đọc và nêu nội dung đoạn vừa việc thật là vui và nêu nội dung của đoạn đọc. vừa đọc. 2, Đọc 21. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Các bức tranh thể hiện điều gì? - 2-3 HS chia sẻ. + Em có thích mình giống như các bạn trong tranh không? + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. 2 Khám phá Hoạt động 1 Đọc văn bản. - Tranh minh họa voi em đang đứng - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài cùng hươu với cặp sừng bằng cành đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ cây khô trên đầu. gì? - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ HS theo dõi. hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV nêu một số từ khó kết hợp giải nghĩa Luyện đọc từ khó từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - Cả lớp theo dõi. - Bài đọc được chia làm mấy đoạn? Bài chia làm 2 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn. bộ râu giống tôi. - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một + Đoạn 2: Phần còn lại khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi HS đọc nối tiếp đoạn. 5 về nhà.// - Luyện đọc theo cặp Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn + GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó trong nhóm. HS góp ý cho nhau. khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến HS luyện đọc theo cặp. bộ.. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.26. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. Câu 1: Voi em đã hỏi voi anh, hươu và dê - HS thực hiện theo nhóm. điều gì? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 2. Sau khi nghe hươu và dê nói, voi C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh em đã làm gì cho mình xinh hơn? không? C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và Câu 3. Trước sự thay đổi của voi em, voi gắn vào cằm. anh đã nói gì? C3: + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại Câu 4. Em học được điều gì từ câu chuyện thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!” của voi em?( Câu hỏi MR) C4: Mẫu: Em chỉ đẹp khi là chính mình. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn Em nên tự tin vào vẻ đẹp của mình... cách trả lời đầy đủ câu. HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Nhận xét, tuyên dương HS. . 2.3 Thực hành. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV hướng dẫn HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của GV. - HS theo dõi. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. HS đọc * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25 - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em? 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em: đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm 6 - Tuyên dương, nhận xét. mình trong gương. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25. - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em bỏ sừng và râu? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá - Gọi các nhóm lên trình bày. nhân nêu suy nghĩ của mình về câu - Nhận xét chung, tuyên dương HS. nói của mình nếu là voi anh. 2.4 Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? Hs chia sẽ. - Em tự tin về điều gì nhất ở bản thân? - Không có bất cứ ai hoàn hảo. Mỗi người có một vẻ đẹp riêng, một thế mạnh riêng. Điều quan trọng là phải biết vẻ đẹp và thế mạnh của mình là gì? Vì vậy, hãy tự tin vào vẻ đẹp của chính bản thân. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: EM CÓ XINH KHÔNG ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - HS được củng cố kiến thức về sắp xếp theo trình tự câu chuyện, tìm hiểu nội dung bài Em có xinh không; ôn lại từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể, từ chỉ hành động 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, có tinh thần hợp tác trong nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhân ái, đoàn kết biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, phấn màu - HS: Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 7 Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV tổ chức cho HS cả lớp hát bài: Lớp - HS hát chúng mình đoàn kết - Hỏi: Hôm nay con học bài gì? - HS: Em có xinh không? - Giới thiệu – ghi bảng - HS nhắc lại 2. Luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc GV tổ chức cho HS luyện đọc lại theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm - Tổ chức cho các nhóm thi đọc - HS thi đọc theo nhóm. - HS nhận xét - Tổ chức thi đọc cá nhân - HS tham gia thi đọc. - Bình chọn HS đọc tốt. Hoạt động 2: Luyện tập Gv tổ chức, hướng dẫn HS làm các bài tập sau ( làm ở vở BTTV) Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - Hướng dẫn HS phân tích đề bài - HS nghe và trả lời câu hỏi theo yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận - Gọi đại diện nêu trình bày kết quả, các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày khác nhận xét, bổ sung - GV chốt kết quả, thứ tự đúng: 2 – 4 – 1 – 3 - HS nghe - GV chốt: Sắp xếp đúng trình tự theo nội - HS nghe dung bài đọc Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - BT yêu cầu: Dựa vào bài đọc, nối câu thoại phù hợp với nhân vật - GV gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày bài: + Chưa xinh lắm vì em không có đôi sừng giống anh – hươu + Em có xinh không? – voi em + Em xinh lắm! – Voi anh + Không, vì cậu không có bộ râu giống tôi - dê - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS nghe => GV chốt: Dựa vào bài đọc để nối đúng các câu tương ứng với các nhân vật trong bài Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - BT yêu cầu: Tô màu những ô chứa từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể 8 Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV chia lớp thành 2 đội tổ chức cho HS thi - HS thi tìm từ ngữ chỉ bộ phận cơ tìm ô chứa từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể thể : + Những ô chứa từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể: đầu, râu, tai, sừng, cằm - GV nhận xét, chốt đáp án đúng, khen thưởng - HS nghe đội thắng cuộc. Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - BT yêu cầu: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ hành động của voi em - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - Gọi HS chữa bài - HS chữa miệng: Từ ngữ chỉ hành động của voi em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS nghe => GV chốt: Từ ngữ chỉ hành động Bài 5: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - BT yêu cầu: Trả lời câu hỏi - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - Gọi HS chữa bài - HS chữa miệng: Cuối cùng, voi em nhận ra mình xinh nhất khi đúng là voi - GV nhận xét, chốt kết quả - HS nghe 3. Vận dụng. - Nhận xét giờ học - HS nghe - Cho HS những lại kiến thức được ôn trong - HS nêu bài - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS nghe và làm theo yêu cầu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ VIẾT HOA B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. 9 - Hiểu nội dung câu ứng dụng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. - Biết giữ vở sạch và viết chữ đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ B, yêu cầu HS quan sát: độ cao, độ rộng các nét, quy trình viết chữ B. HS chia sẻ. + Độ cao: 5 li. + Độ rộng: 4,5 li. + Chữ B gồm 2 nét: nét 1 là nét móc ngược trái có phần trên hơi lượn sang phải, đầu - GV viết mẫu lên bảng: móc hơi cong; nét 2 là nét Nét 1 (móc ngược trái có phần trên hơi lượn cong lượn thắt. sang phải, đầu móc hơi cong): Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4 đưa bút xuống vị trí giao điểm đường kẻ ngang - HS quan sát. 2 và kẻ dọc 3 thì lượn sang trái tạo thành nét cong. Điểm kết thúc ở giao điểm đường kẻ - HS quan sát, lắng nghe. ngang 2 và đường kẻ dọc 2. Nét 2 (nét cong lượn thắt): Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 5 và khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3 rồi viết nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt bên dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục viết nét cong phải. Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ dọc 4 và quãng giữa hai đường kẻ ngang 2, 3. 10 - GV yêu cầu HS tập viết chữ B vào bảng con, HS luyện viết bảng con. sau đó viết vào vở tập viết. - GV gọi một số HS trình bày bài viết. - GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp. - GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các em, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 3.Thực hành. Hoạt động 2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa B đầu câu. + Cách nối từ B sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu - HS thực hiện. thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4.Vận dụng. ? Chữ hoa B gồm có mấy nét, đó là những nét nào? - Cố gắng luyện viết chữ hoa đúng và đẹp hơn. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: EM CÓ XINH KHÔNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện. 2. Năng lực chung . - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày 3. Phẩm chất 11 - Chăm chỉ ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, sile tranh minh họa. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của - GV hướng dẫn HS quan sát tranh voi anh và voi em trong bức tranh. theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê; + Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ voi em có sừng và râu. của các nhóm. - HS chia sẻ cùng các bạn. - GV có thể hỏi thêm: - HS trả lời. + Các nhân vật trong tranh là ai? + Là voi anh, voi em, hươu, dê. + Voi em hỏi anh điều gì? + Em có xinh không? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3.Thực hành. Hoạt động 2: Chọn kể lại 1-2 đoạn 12 của câu chuyện theo tranh - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ tranh. trước lớp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS đọc bài. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. 4.Vận dụng: + Tranh 1: Voi em thích mặc đẹp và *Hoạt động 3: Kể với người thân về thích được khen xinh. Ở nhà, voi em nhân vật voi em trong câu chuyện. luôn hỏi voi anh: “Em có xinh - GV hướng dẫn HS cách thực hiện không?”. Voi anh bao giờ cũng khen: hoạt động vận dụng: “Em xinh lắm!”. + Cho HS đọc lại bài Em có xinh + Tranh 2: Một hôm, voi em gặp hươu không? con, hỏi: “Tớ có xinh không?”. Hươi + Trước khi kể, em xem lại các tranh trả lời: “Chưa xinh lắm vì cậu không minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, có đôi sừng giống tớ”. nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi + Tranh 3: Gặp dê, voi hỏi: “Em có em. xinh không?”, dê trả lời: “Không, vì + Kể cho người thân nghe những hành cậu không có bộ râu giống tôi”. Nghe động của voi em sau khi gặp hươu con vậy, voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi đường, gắn vào cằm rồi về nhà. anh. Hành động của voi em sau khi + Tranh 4: Có đôi sừng và bộ râu giả, nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em về nhà, voi em hớn hở hỏi anh: “Anh, đã nhận ra điều gì. em có xinh hơn không?”. Voi anh chê - Em lắng nghe ý kiến của người thân voi em xấu khi có thêm sừng và râu. sau khi nghe em kể chuyện. Voi em ngắm mình trong gương và thấy xấu thật. Thế là voi em liền bỏ đôi sừng và chòm râu đi và thấy mình xinh đẹp hẳn lên. - HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý cho câu chuyện kể của bạn. - Hôm nay em học bài gì? - HS xung phong kể lại câu chuyện. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS. - Khuyến khích HS kể lại câu chuyện - HS thực hiện. đã học cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP( TIẾT 2) ( Cô Hải Anh dạy) 13 __________________________________ Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: MỘT GIỜ HỌC ( TIẾT 1+ 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù. - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin. GD quyền con người: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục,quyền được tạo cơ hội, điều kiện để nỗ lực phát triển bản thân. 2. Năng lực chung. và phẩm chất: - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và văn học trong việc kể về một hoạt động gắn với trải nghiệm của HS. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Có ý thức rèn luyện phẩm chất tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, sile tranh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Ôn bài cũ: - Gọi HS đọc bài Một giờ học. - 3 HS đọc nối tiếp. - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, đoạn 2 của bài, kết hợp trả lời câu hỏi: + Voi em hỏi anh, dê, hươu điều gì? - 1-2 HS trả lời. + Voi anh đã nói gì khi thấy em có bộ sừng và râu giả? - Nhận xét, tuyên dương. 2. Đọc. 2.1 Khởi động - Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, sau đó hỏi HS: + Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen? - Cả lớp hát và vận động theo bài hát. + Những việc làm nào của bạn nhỏ được 14 cô khen? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - GV giới thiệu: Bài đọc kể về nhân vật - HS chia sẻ ý kiến. Quang trong một giờ học. Quang được thầy giáo mời lên nói trước lớp. Lúc đầu bạn ấy lúng túng, rụt rừ. Sau đó, nhờ sự động viên, khích lệ của thầy giáo, bạn bè và sự cố gắng của bản thân, Quang đã nói năng lưu loát, trở nên tự tin. Trong bài đoc, có lời đối thoại của thầy giáo và Quang. Khi đọc bài, các em chú ý cách đọc lời nhân vật. - HS theo dõi 2.2 Khám phá: *Hoạt động 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.). + GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời nhân vật Quang. - HS đọc nối tiếp. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích + Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi đấy! + Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc theo nhóm ba. trước lớp, lúng túng, sáng nay... - HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con đánh răng. - HS theo dõi - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự tin, giao tiếp. TIẾT 2 *Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.27. Câu 1. Trong giờ học, thầy giáo yêu cẩu cả lớp làm gì? C1: Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ điều Câu 2. Vì sao lúc đầu Quang lúng túng? gì mình thích. 15 C2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên cạnh thì sẽ nhưng đứng trước cả lớp Câu 3. Theo em, điêu gì khiến Quang trở mà nói thì sao khó thế nên tự tin7. C3: Thầy giáo và các bạn động viên, Câu 4. Khi nói trước lớp, em cảm thấy thế cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng. nào ? C4: HS chia sẻ - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, khuyến khích HS mạnh dạn nói với bạn cảm xúc, suy nghĩ của bản thân khi nói trước lớp - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.13. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2.3.Thực hành , vận dung. Hoạt động 4. Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước đọc lời của nhân vật Quang. lớp. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 5: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.28. - HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn HS nêu: Những câu hỏi có trong bài thiện bài 2 trong VBTTV/tr.13 đọc: Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; - Tuyên dương, nhận xét. Rổi gì nữa?. Đó là câu hỏi của thầy Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. giáo dành cho Quang - Tổ chức cho HS đóng vai các bạn và Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin. - HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 3. Vận dụng. ? Hôm nay em học bài gì? ? Khi nói trước lớp em cảm thấy như thế - HS chia sẻ. nào? Tự tin sẽ giúp chúng ta làm được những việc tưởng chừng rất khó. - Về nhà đọc lại bài cho người thân cùng nghe và thực hiện tốt bài học. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ 16 Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; - Phát triển năng lục giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp toán học; - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi slide tranh minh họa, ... bảng phụ. - HS: SGK,bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp chơi trò chơi Ai nhanh HS chơi trò chơi Ai nhanh nhất. nhất. 2.Khám phá- Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Hướng dẫn HS a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm a) Những phép tính có cùng kết quả là những phép tính có cùng kết quả 5 + 90 và 98 - 3 b) Tính kết quả của từng phép tính, so b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết quả bé nhất - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Hướng dẫn HS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào tính nhẩm. - GV hướng dẫn câu a) 1 chục cộng - 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục với mấy chục bằng 2 chục? - HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả. Vậy số phải tìm là 10 a) 10; b) 10; c) 20 d) 40 - Yêu cầu HS làm bài và nêu cách làm - Nhận xét, tuyên dương. 17 Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Hướng dẫn HS: Tính lần lượt từ trái - HS chia sẻ: sang phải. a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23 - Yêu cầu HS làm bài b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? Bài giải - Yêu cầu HS làm vào vở Số ghế trống trong rạp xiếc là: - GV nhận xét, khen ngợi HS. 96 – 62 = 34 (ghế) Bài 5:- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Đáp số: 34 ghế - Bài yêu cầu làm gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét: + Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19; 10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 - 2-3 HS đọc. hình tròn bằng số ở trong hình tam - 1-2 HS trả lời. giác. - Yêu cầu HS thực hiện hình còn lại - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV đưa thêm 1 vài bài tương tự MRKT cho HS. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả 3. Vận dụng: Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong - Cho học sinh chơi trò chơi ong về tổ hình tam giác thứ ba là 59 thực hiện một số phép tính cộng trừ. - Nhận xét giờ học. - HS thực tham gia chơi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MỘT GIỜ HỌC. BẢNG CHỮ CÁI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *Năng lực chung : - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. 18 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. * Phẩm chất. - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi ,sile tranh minh họa. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV bắt nhịp cho lớp hát bài: Em yêu HS hát. trường em. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1. Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS đọc. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết - HS chia sẻ. hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? Quang, ngượng nghịu, lưu loát. - Hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ - HS luyện viết bảng con. viết sai vào bảng con. 3.Thực hành. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. -Bài 1:Tìm những chữ cái còn thiêu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc. - Hướng dẫn HS hoàn thiện vào - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo VBTTV/ tr.14. kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. - HS làm bài tập lên bảng và vào vở: STT Chữ cái Tên chữ cái - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. 20 p pê - GV chữa bài trên bảng, nhận xét, 21 q quy đánh giá, chốt lại kiến thức. 22 r e-rờ - GV hướng dẫn HS học thuộc bảng 23 s ét-sì chữ cái: đưa chữ cái và yêu cầu HS 24 t tê đọc tên chữ cái đó. 25 u u 19 26 ư ư 27 v vê 28 x ích-xì Bài 2: Sắp xếp tên các bạn theo đúng 29 y i dài thứ tự trong bảng chữ cái. Viết lại tên - HS nhận xét góp ý bài của bạn các bạn theo thứ tự đã sắp xếp. - HS chia sẻ. - Một HS đọc yêu cầu, - GV hướng dẫn cách làm bài tập - Đối chiếu tên các bạn với bảng chữ cái ở bài tập 2 để sắp xếp tên theo đúng - Tên bạn Quân nên xếp ở vị trí nào? thứ tự - Tại sao lại xếp tên bạn vào vị trí thứ - Tên bạn Quân xếp vị trí thứ nhất nhất? - Vì trong số 5 bạn không có bạn nào - Nhiệm vụ tiếp theo của cả lớp là xếp có tên bắt đấu quy hay pê. tên bạn còn lại theo thứ tự. - Cả lớp làm vào vở. GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo GV chốt lại câu trả lời đúng: Quân, kiểm tra. Sơn, Tuấn, Vân, Xuân 4.Vận dụng. .? Hôm nay em học bài gì? HS chia sẻ. - Đọc thuộc các chữ cái ở BT 2. - Về nhà viết tên các thành viên trong gia đình mình theo thứ tự bảng chữ cái. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP:TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù. - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ghép các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm; đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. *Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. - Vận dụng được kiến thức dã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_p.doc

