Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 40 trang Thu Cúc 29/05/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
 TUẦN 16
 Thứ Hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm.
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA TRÌNH DIỄN THỜI TRANG “VẼ 
 ĐẸP HỌC SINH”
 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù.
 - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. . 
 - Biết lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống 
khác nhau. 
 2.Năng lực chung 
 - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 
tham gia các hoạt động.
 3. Phẩm chất 
 - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà .
 II. ĐỒ DÙNG
 1. Giáo viên:
 - Một số trang phục để trình diễn thời trang, siled các hoạt động. 
 2. Học sinh:Nhật kí
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2 Sinh hoạt dưới cờ: Tham giá trình diễn 
 thời trang “ Vẻ đẹp học sinh” (15 - 16’)
 * Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát.
 - HS lắng nghe * GV cho HS xem biểu diễn thời trang do - HS xem biểu diễn thời trang do 
 các bạn trong trường biểu diễn các bạn trong trường biểu diễn
 - GV hỏi: -HS trả lời
 + Các bạn biểu diễn trang phục như thế nào?
 + Nội dung các bạn đưa ra có phù hợp với 
 trang phục các bạn mặc không?
 + Nêu cảm nhận về từng trang phục? 
 3. Vận dụng.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu.
 - Vận dụng những kiến thức đã học để lựa 
 chọn trang phục phù hợp với bản thân.. - Lắng nghe 
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
 theo chủ đề.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 _______________________________
 Toán
 NGÀY, THÁNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết được số ngày trong tháng.
 - Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng
 2. Năng lực chung 
 - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy 
và lập luận toán học.
 - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân 
đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
 3. Phẩm chất 
 - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,
 rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Lịch tháng, siled các hoạt động, bài tập.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát.
Giới thiệu bài
2. Khám phá.
- GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi: - HS quan sát và trả lời.
+ Đây là tờ lịch tháng mấy? + Tháng 11
+ Tháng 11 có mấy ngày? + Có 30 ngày + Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Hai
+ Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Bảy
- GV nêu thêm một số câu hỏi khác: - HS trả lời.
+ Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Tư
+ Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Sáu
- GV hỏi: - Hs trả lời.
+ Những tháng nào trong năm có 31 + Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, 
ngày? tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31 ngày.
+ Những tháng nào trong năm có 30 + Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 
ngày? có 30 ngày.
+ Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 + Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
ngày?
- GV kết luận và giới thiệu lại cho học - HS lắng nghe, nhắc lại.
sinh các tháng trong năm có 31 ngày, 
các tháng có 30 ngày, tháng có 28 hoặc 
29 ngày.
3. Luyện tập- Thực hành.
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu: Con chó có ngày - HS lắng nghe.
sinh là ngày mười tháng Một, con bò 
cũng có ngày sinh là ngày 10 tháng 1. 
Vậy 2 con vật này có cùng ngày sinh, 
chúng ta nối với nhau. 
- GV yêu cầu học sinh quan sát và đọc - HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu
ngày sinh của các con vật còn lại rồi vào sgk.
nối hai con có cùng ngày sinh với 
nhau.
- GV hỏi: Hai con vật nào có cùng - HS trả lời
ngày sinh?
- GV kiểm tra bài làm của cả lớp
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
a. Nêu các ngày còn thiếu trong tờ lịch 
tháng 12
- GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu: - HS quan sát lắng nghe.
Đây là tờ lịch của tháng 12, những ô để 
dấu chấm hỏi là những ngày còn thiếu.
- GV hỏi: Tờ lịch tháng 12 còn thiếu 
những này nào? - GV gọi HS trả lời - HS trả lời miệng: còn thiếu ngày 10, 
b. Xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời các 14,16,20,23,26 và 28
câu hỏi
- GV lần lượt nêu các câu hỏi: - HS quan sát và trả lời:
+ Tháng 12 có bao nhiêu ngày? + Có 31 ngày
+ Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ + Thứ Tư
mấy?
+ Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ + Thứ sáu
mấy?
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu - HS quan sát và lắng nghe.
về tờ lịch tháng 1.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi và yêu - HS làm việc theo nhóm đôi. 
cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi
- GV gọi Hs trình bày - HS hỏi – đáp theo cặp.
+ Tháng 1 có bao nhiêu ngày? + 31 ngày
+ Ngày tết Dương lịch 1 tháng1 là thứ + Thứ Bảy
mấy?
+ Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ + Thứ Ba
mấy?
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời.
- Hôm nay là ngày mấy? tháng mấy?
- Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà) và hiểu nội dung bài. 
Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ.
 - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình.
 2. Năng lực chung 
 - Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, 
diễn biến các sự vật trong bài thơ.
 - Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với 
ông bà và gười thân.
 3. Phẩm chất. 
 - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn 
có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử có các slide để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1.Khởi động:
- GV đặt câu hỏi cho HS: Em có sống 
cùng với ông bà không? Em có hay về 
quê thăm ông bà không? Ồng bà - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
thường làm gì cho em? Em thường làm - 2-3 HS chia sẻ.
gì cho ông bà? Tình cảm của em đối 
với ông bà như thế nào?,...
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV giới thiệu bài. GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài thơ Cánh cửa nhớ 
bà để biết thêm về tình cảm của người cháu đối với bà.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Quan sát tranh minh hoạ, tranh vẽ gì? - Tranh vẽ hai bà cháu đang cùng nhau 
 đóng cửa. Bà cài then cửa trên, cháu 
 cài then cửa dưới.
- GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự - Cả lớp đọc thầm.
nhớ nhung tiếc nuối 
- Bài thơ được chia làm mấy đoạn ? - Bài thơ được chia làm 3 đoạn , ứng 
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. với 3 khổ thơ.
- HS đọc phần giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp từng đoạn.
 - HS đọc SGK.
 - nghĩa là nhớ 
- Nhớ bà khôn nguôi nghĩa là gì ? Nhớ bà khôn nguôi
 không dứt ra được, nhớ rất nhiều, 
 không thể ngừng suy nghĩ về bà.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa 
 - 2-3 HS luyện đọc.
từ: then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi - 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc tách khổ thơ: - HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo 
 Ngày /cháu còn/ thấp bé nhóm ba.
Cánh cửa/ có hai then - 2,3 nhóm HS đọc nối tiếp đoạn.
Cháu /chỉ cài then dưới
Nhờ/ bà cài then trên - HS đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - 2 HS đọc
luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 
ba.
- GV tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn giữa - 2 HS đọc
các nhóm.
- GV và HS bình xét thi đua giữa các 
nhóm. 
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV đọc toàn bài diễn cảm.
 TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk/tr.124.
- 1 HS đọc khổ thơ 1.
Câu 1. Ngày cháu còn nhỏ, ai thường - Ngày cháu còn nhỏ, bà thường cài 
cài then trên của cánh cửa? then trên của cánh cửa.
Câu 2. Vì sao khi cháu lớn, bà lại là - 2 HS đọc
người cài then dưới của cánh của? Đại diện một số nhóm trình bày trước 
- HS thảo luận nhóm đôi. lớp.
- HS nhận xét bổ sung. Gv chốt đáp án Ngày cháu còn nhỏ, bà thường cài then 
trên của cánh cửa. - 1 HS đọc khổ thơ 2,3 - 2 HS đọc
Câu 3. Sắp xếp các bức tranh theo thứ - Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi.
tự của 3 khổ thơ trong bài. - Ngày cháu còn bé.
- Quan sát tranh, nhận diện các chi tiết - Khi cháu lớn dần lên
trong tranh. - Khi cháu trưởng thành và về nhà mới, 
- Nêu nội dung khổ thơ 1:
 không có bà bên cạnh.
- Nêu nội dung khổ thơ 2:
 - Bức tranh 1: Thể hiện nội dung của 
- Nêu nội dung khổ thơ 3: khổ thơ 2;
- HS Thảo luận xem các tranh 1, 2, 3 - Bức tranh 2: khổ thơ 3.
lần lượt ứng với khổ thơ nào? - Bức tranh 3: khổ thơ 1.
Câu 4. Câu thơ nào trong bài nói lên - Đó là câu thơ:
tình cảm của cháu đối với bà khi về Mỗi lần tay đẩy cửa.
nhà mới? Lại nhớ bà khôn nguôi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý - HS lắng nghe.
rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS đọc.
3, Thực hành.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý 
giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn 
bản đọc. - 2-3 HS đọc.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - Tìm từ chỉ hoạt động.
- Bài yêu cầu gì? 
 - HS thảo luận nhóm đôi tìm đáp án.
- Gv tổ chức HS thảo luận tìm đáp án.
 - HS trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm các nhóm trình bày.
- Gv chốt đáp án: Từ chỉ hoạt động: cài, đẩy, về; các từ còn lại chỉ sự vật.
Câu 2. Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động có thể kết hợp với từ “của”. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. -2 HS đọc.
- HDHS thực hiện nhóm 4. - Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia 
- Đại diện các nhóm trình bày . sẻ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, gõ 
khăn. cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, tháo 
- Nhận xét chung, tuyên dương HS. cửa, sơn cửa, bào cửa 
3. Vận dụng.
- Hôm nay em học bài gì? Sau bài học - HS chia sẻ.
em thấy mình cần làm gì?
- GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Tìm được từ ngữ nói về tình cảm trong gia đình. Đặt được Dấu chấm, dấu 
chấm hỏi, dấu chấm than ở cuối câu.
 -Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm đối với người thân.
 2. Năng lực chung: 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ về cách 
nói năng và cư xử vơi người bố mẹ, người lớn tuối; Biết trân trọng tình cảm gia 
đình.
 3. Phẩm chất: 
 - Có tình cảm yêu thương bố mẹ, biết thể hiện lòng biết ơn đối với cha mẹ, có 
tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử có các slide các hoạt động của bài học.
 - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các 
hiện bài hát:Ba ngọn nến lung linh. động tác cùng cô giáo
2. Khám phá - Thực hành
Bài 1:. - Gọi Hs đọc yêu cầu của bài. --Hs đọc đề và nêu yêu cầu của bàì
- Y/c Hs tự làm bài. -Hs tự làm bài cá nhân.
- Gọi Hs chữa bài -1 Hs chia sẻ bài trước lớp, lớp nhận 
 xét chữa bài.
- Gv nhận xét, củng cố về mở rộng vốn từ + c. quan tâm, chăm sóc, yêu thương, 
ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia kính trọng
đình. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 2:
-Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập 5 -Hs đọc bài và nêu yêu cầu của bài tập
-Y/c Hs tự làm bài. -Hs tự đặt câu sau đó chia sẻ câu của 
 mình đã đặt với bạn bên cạnh.
-Gọi Hs đọc câu của mình. -Hs nối tiếp đọc câu của mình, các 
 bạn trong lớp nhận xét
 +Mẹ luôn quan tâm, chăm sóc gia 
 đình em từng li từng tí
-Gv nhận xét chữa bài. + 
? Khi viết câu các em cần chú ý điều gì. -Khi viết câu cần viết đúng theo yêu 
 cầu của bài, có đủ ý, đầu câu cần viết 
 hoa, cuối câu có dấu chấm.
Bài 3 -Hs đọc và nêu yêu cầu của bài.
-Y/c Hs tự làm bài. -Hs tự làm bài
-Gọi Hs chữa bài. - 1 Hs chữa bài trước lớp, lớp nhận 
-Gv nhận xét, giáo dục HS xét.
? Em có yêu bố của mình không Khi dạy em học, bố rất kiên nhẫn. 
? Vì sao em lại yêu bố Khi chơi cùng em, bố rất vui tính. Khi 
? Em cần làm gì để xứng đáng là con em mắc lỗi, bố nghiêm khắc dạy bảo 
ngoan của bố nhưng cũng dễ tha thứ.
Bài 4: -Hs nối tiếp trả lời.
-Gọi Hs đọc đề bài. -1 Hs đọc bài và nêu yêu cầu.
-Y/c Hs thảo luận nhóm 4 làm bài -Hs làm bài rồi chia sẻ bài trong nhóm 
-Gọi Hs chia sẻ bài. 4
 -Đại diện 1 nhóm chia sẻ bài trước 
 lớp, các bạn khác nhận xét.
 Bố: - Nam ơi! Con hãy đặt một câu có 
 từ "đường" nhé?
 Con: - Bố em đang uống cà phê.
-Gv nhận xét, củng cố về cách sử dụng dấu Bố: - Thế từ "đường" đâu?
chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than Con: - Dạ, đường có ở trong cốc cà 
trong câu. phê rồi ạ.
Bài 5: -2 Hs đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc YC bài + Viết 3-4 câu thể hiện tình cảm của 
- Bài yêu cầu làm gì? em với người thân.
 -Hs đọc.
-Gọi Hs đọc các câu hỏi gợi ý của bài.
 -Hs suy nghĩ nói miện về đoạn văn 
- YC HS trao đổi nhóm theo các gợi ý sau: của mình, sau đó chia sẻ trong nhóm 
G: - Em muốn kể về ai trong gia đình? 4, các bạn khác nghe và nhận xét.
- Em có tình cảm thế nào với người đó?
- Vì sao em có tình cảm như vậy với người HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
đó?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. -2-3 Hs nêu miệng đoạn vặn của 
-Gọi Hs trình bày miệng đoạn văn của mình, các bạn khác nhận xét.
mình Ví dụ: Trong gia đình em, mọi người 
 đều quan tâm đến em. Người gần gũi 
 và chăm sóc cho em nhiều nhất là mẹ. 
 Mẹ thường xuyên nhắc nhở: "Con gái 
 phải dịu dàng, nhỏ nhẹ, cố gắng học 
 tốt". Mỗi ngày, ngoài việc chợ búa, 
 nấu nướng, dọn dẹp nhà cửa, mẹ luôn 
 dạy bảo, hướng dẫn em trong việc học 
3. Vận dụng. tập. Những ngày nghỉ, mẹ dẫn em đi 
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có chơi, đi siêu thị. Mọi việc ở lớp, ở 
cảm nhận hay ý kiến gì không? trường dù vui hay buồn, em đều tâm 
- GV tiếp nhận ý kiến. sự cùng mẹ. Bên mẹ, em cảm thấy tự 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. tin hơn. Mẹ là tất cả của em.
- YC HS học bài, hoàn thành bài tập -Hs viết bài
(nếu chưa hoàn thành) và chuẩn bị bài -2-3 Hs đọc bài làm của mình, các bạn 
sau. khác nhận xét.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ______________________________________
 Thứ Ba, ngày 24 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA Ô, Ơ
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù.
 - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Ông bà xum vầy cùng con cháu
 - Hiểu nội dung câu ứng dụng: Ông bà xum vầy cùng con cháu.
 2. Năng lực chung:
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 3. Phẩm chất:
 - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Yêu thích luyện chữ đẹp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Bài giảng điện tử có các slide các hoạt động của bài học; Mẫu chữ hoa 
Ô, Ơ.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: Cho lớp hát tập thể 
- Cho học sinh xem một số vở của - Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng 
những bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc ngoan
nhở lớp học tập các bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Theo dõi
bảng.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ 
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
 - 2-3 HS chia sẻ.
- Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô,Ơ. - Các chữ Ô, Ơ giống như chữ O, 
- Chữ hoa Ô,Ơ gồm mấy nét? chỉ thêm các dấu phụ (Ô có thêm 
- Chữ hoa Ô, Ơ giống và khác dấu mũ, Ơ có thêm dấu râu).
chữ hoa O ở chỗ nào?
- GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát.
chữ hoa Ô
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa 
viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc.
 - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận 
 xét: 
 + Các chữ ô, b,g, h cao mấy li? - Cao 2 li rưỡi
 + Con chữ s cao mấy li? - Cao hơn 1 li.
 + Những con chữ nào có độ cao bằng - Những con chữ n,m, â, u, o, a, ă có 
 nhau và cao mấy li? độ cao bằng nhau và cao 1 li.
 + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
 - Đặt dấu ngã trên con chữ â trong 
 tiếng vẫy, dấu sắc trên con chữ a trong 
 tiếng cháu.
 + Khoảng cách giữa các chữ như thế 
 - Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con 
 nào?
 chữ o 3. Thực hành - Luyện tập.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện 
viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa 
Ô,Ơ và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện viết chữ hoa Ô,Ơ.
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS đổi vở KT chéo soát lỗi.
khăn.
- HS đổi vở KT chéo.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4 Vận dụng.
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà luyện viết thêm kiểu chữ 
nghiêng. 
- GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 __________________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÀ CHÁU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô 
Tiên thực hiện được điều ước gặp lại bà.
 - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà.
 2. Năng lực chung
 - Rèn kĩ năng nói và kể chuyện theo tranh.
 - Phát triển kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Biết quý trọng tình yêu thương của mình về ông, bà.
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
 - Chăm chỉ đọc bài.
 - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Bài giảng điện tử có các slide các hoạt động của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: 
- GV tổ chức HS kể chuyện sự tích cây - HS kể nối tiếp câu chuyện sự tích cây 
vú sữa. vú sữa.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
GV nhận xét, tuyên dương
GV giới thiệu: Có ba bà cháu sống nghèo khổ nhưng vui vẻ. Rồi bà mất đi. Điều
gì xảy ra sau khi bà mất? Hai anh em sẽ sống như thế nào? Hãy cùng nghe câu 
chuyện Bà cháu.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Kể về bà cháu
Bài 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh.
- HS đọc yêu cầu BT. 2.3 HS đọc.
- BT yêu cầu gì? Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán 
- HS quan sát tranh, những nhân vật nội dung của từng tranh
trong tranh là ai? Các nhân vật là: Cô tiên và ba bà cháu
- Yêu cầu HS nêu nội dung mỗi tranh. - HS nêu.
Tranh 1. Cảnh nhà ba bà cháu, nhà tranh vách đất nghèo khổ, cô tiên cho hai anh 
em một cái gì đó là một hạt đào.
Tranh 2. Bà mất, hai anh em bên mộ bà, có cây đào sai quả (các quả lóng lánh 
như vàng bạc) bên cạnh
Tranh 3. Ngôi nhà của hai anh em đã khang trang hơn nhưng hai anh em vẫn rất 
buồn(chú ý gương mặt của hai anh em và cảnh ngôi nhà)
Tranh 4. Bà trở về với hai anh em; nhà lại nghèo như xưa nhưng gương mặt của 
ba bà cháu rất rạng
- GV kể kết hợp chỉ tranh và trả lời - HS lắng nghe.
câu hỏi
- Cô tiên cho hai anh em cái gì? - Một hột đào.
- Khi bà mất hai anh em đã làm gì? - Trồng cây đào bên mộ bà
- Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế - Buồn bã , trống trải
nào?
- Câu chuyện kết thúc như thế nào?- - Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba 
 bà cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà 
Tổ chức cho HS kể về ông bà của mình cũ.
với những kỉ niệm về những điều nổi - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ 
bật, đáng nhớ nhất. trước lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi nhớ về ông bà của mình.
- YC HS nhớ lại những ngày vui vẻ 
hay khi được nghe ông bà kể chuyện - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ 
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa với bạn theo cặp.
cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Thực hành.
- GV hướng dẫn HS xem lại các tranh - HS lắng nghe.
minh hoạ và kể theo từng đoạn câu 
chuyện. 
- Nhớ lại các nhân vật trong truyện, nội 
 - HS suy nghĩ kể lại từng đoạn.
dung truyện và kể lại.
 - 2,3 HS kể.
- GV tổ chức HS kể theo đoạn.
- HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét tuyên dương. 
 HS nối tiếp kể .
4. Vận dụng.
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà kể lài câu chuyện cho người HS về nhà thực hiện.
thân cùng nghe
- GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy:
 _____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP 
 ( Cô Hải Anh dạy)
 _____________________________________
 Thứ Tư, ngày 24 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC: THƯƠNG ÔNG (Tiết 1,2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù 
 - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Đọc mở rộng được bài thơ nói về ông và cháu
 - Hiểu nội dung bài: Biết được tình yêu thương gần gũi, gắn bó của ông và 
cháu.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, 
chỉ vật; kĩ năng đặt câu viết đoạn văn theo câu hỏi gợi ý theo chủ đề.
 3. Phẩm chất - Biết yêu quý chia sẻ, tôn trọng và yêu thương của ông và cháu.Bồi dưỡng 
tình yêu thương với người thân trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Bài giảng điện tử có các slide các hoạt động của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài thơ:Cánh cửa nhớ bà. - 3 HS đọc nối tiếp.
- Vì sao khi cháu lớn bà lại là người - HS chia sẻ.
cài then dưới của cửa?
- Em đã làm gì để thể hiện sự quan 
tâm, chăm sóc người thân?
- GV giới thiệu bài: Bài thơ kể vể tình cảm của ông cháu bạn Việt. Ông của Việt 
bị đau chân, đi lại khó khăn. Việt đã quan tâm, giúp ông bước lên được thềm 
nhà. Ông rất vui sướng, cảm động vì điều đó,...
 2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, - Cả lớp đọc thầm.
tình cảm.
- Bài thơ được chia đoạn làm mấy khổ - Bài thơ được chia đoạn làm 4 khổ 
thơ ? thơ; mỗi lần xuống dòng là một đoạn 
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo từng 
 thơ.
khổ thơ.
 - 3-4 HS đọc nối tiếp.
 - GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ.
 Ồng bị đau chân
 Nó sưng/ nó tấy
 Đi/ phải chống gậy
 Khập khiễng/ khập khà;
 Bước lên thểm nhà;
 Nhấc chân/ quá khó.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - HS lắng nghe, đọc nối tiếp.
từ: quẳng, lon ton, khập khiễng khập - 3-4 HS đọc nối tiếp.
khà, thềm nhà , nhăn nhó - HS luyện đọc theo nhóm đôi, hay 
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nhóm bốn.
nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, 
hỗ trợ HS. - HS thi đọc giữa các nhóm . - Đại diện các nhóm thi đọc.
- GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm - HS lắng nghe.
đọc hay.
- GV đọc toàn bài. - HS lắng nghe.
 TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi - 3 HS đọc nối tiếp.
trong sgk/tr.127. - Cả lớp đọc thầm.
- 1 HS đọc khổ thơ thứ 1,2.
Câu 1. Ồng của Việt bị làm sao? - Ông của Việt bị đau chân, bước lên 
 thềm nhà rất khó khăn.
Câu 2. Khi thấy ông đau, Việt đã làm - Khi thấy ông đau, Việt đã để ông vịn 
gì để giúp ông? vào vai mình rồi đỡ ông đứng lên.
- 1 HS đọc khổ thơ thứ 3,4. - Cả lớp đọc thầm.
Câu 3. Theo ông, vì sao Việt tuy bé mà - Theo ông Việt tuy bé mà khỏe bởi có 
khoẻ? tình yêu thương ông
- HDHS học thuộc lòng 1 khổ thơ bất - HS thực hiện.
kỳ mà mình thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.Thực hành.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng 
đọc tình cảm, lưu luyến, nhấn giọng ở 
các từ gợi tả hình ảnh hai ông cháu, thể 
hiện sự yêu thương chia sẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Từ ngữ nào trong bài thơ thể 
hiện dáng vẻ của Việt?
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127. - 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu gì? - Từ ngữ nào trong bài thơ thể hiện 
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời trước dáng vẻ của Việt?
lớp. Các nhóm khác bổ sung. - Đại diện nhóm trả lời trước lớp.
Gv nhận xét, chốt đáp án: lon ton, âu yếm, nhanh nhảu.
Câu 2. Đọc những câu thơ thể hiện lời khen của ông dành cho Việt.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127 - 2-3 HS đọc.
-HS thảo luận theo gợi ý câu hỏi. - HS thảo luận nhóm đôi.
- Câu thơ nào thể hiện sự reo mừng của 
ông ? - Câu thơ nào cho thấy ông đang nói 2, 3 HS trình bày KQ thảo luận.
tới cái giỏi, cái tốt của Việt?
- Các nhóm nêu KQ thảo luận.Nhóm 
khác bổ sung.
Những câu thơ thể hiện lời khen của ông dành cho Việt:
 Hoan hô thẳng bé
 Bé thế mà khoẻ
 Vì nó thương ông.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3.Vận dụng.
- Hôm nay em học bài gì? -HS chia sẻ.
- Kể những tình cảm của em đối với 
ông bà.
- Về nhà đọc lại bài cho người thân 
nghe.
- GV nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ______________________________________
 Toán
 THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH
 ( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù 
 - Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12, số 3. số 6
 - Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng
 - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân
 2. Năng lực chung 
 - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính 
cẩn thận.
 3. Phẩm chất 
 - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp 
tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử có các slide các hoạt động của bài học; Lịch, đồng 
hồ.
 - HS: Lịch, đồng hồ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
Tổ chức HS chơi trò chơi Ai nhanh HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn.
hơn. 2. Luyện tập
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS nêu đáp án, thống nhất - HS nhận xét
câu TL. 
- GV nhận xét chốt ý.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tự - HS đọc bài 2, quan sát tranh rồi tự trả 
trả lời lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS trao đổi nhóm 4, nêu suy luận để 
khăn. tìm ra đáp án đúng
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời 
tự trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời 
tự trả lời câu hỏi
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời 
tự trả lời câu hỏi
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. Vận dụng. - HS lắng nghe.
- GV nêu ND bài đã học. 
- Về nhà thực hành xem đồng hồ, xem HS thực hành ở nhà.
lịch ở nhà.
- GV nhận xét đánh giá.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 Thứ Năm, ngày 25 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt
 VIẾT: NGHE - VIẾT: THƯƠNG ÔNG. PHÂN BIỆT CH/TR, AT/AC.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng đẹp 2 khổ đầu của bài Thương Ông theo yêu cầu.
 - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr và vần ac, at.
 2. Năng lực chung 
 - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
 3. Phẩm chất 
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử có các slide các hoạt động của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
- Trước khi đi vào bài học cô mời các Hát bài: Gia đình
em cùng hát vang bài hát:Gia đình 
- Qua lời bài hát đã giúp em hiểu được - HS chia sẻ.
điều gì?
GV nhận xét tuyên dương
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc.
- GV hỏi: Những câu thơ thể hiện lời khen của 
- Đọc những câu thơ thể hiện lời khen ông dành cho Việt: 
của ông dành cho Việt. Hoan hô thẳng bé 
 Bé thế mà khoẻ
 Vì nó thương ông.
 - Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết - Khập khiễng, khập khà, nhấc chân, âu 
hoa? yếm,...
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
3.Thực hành. - Viết lùi vào 2 ô, viết hoa chữ đầu mỗi 
- Khi viết một đoạn thơ các em trình dòng thơ.
bày như thế nào? Viết hết khổ thơ thứ nhất cách 1 dòng 
 viết tiếp khổ thơ thứ hai.
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải, mỗi dòng thơ đọc 2-3 lần. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp.
* Thu và chấm bài HS: (Chấm 3,5 bài.) 
- Nhận xét, sửa các lỗi sai mà HS mắc HS theo dõi.
phải.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2 -2 HS đọc.
- Bài yêu cầu gì? Chọn a hoặc b.
Bài 2 gồm mấy yêu cầu. - 2 yêu cầu:
- BT 2 cô yêu cầu các em thảo luận a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông.
theo nhóm đôi. trong vòng 2p, 2 phút b.Chọn ac hoặc at thay cho ô vuông.
 HS thảo luận nhóm đôi trong vòng 2p.
bắt đầu.
 Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
- Các nhóm khác bổ sung kết quả trước trước lớp.
lớp.
- GV chữa bài, nhận xét.
GV nhận xét chốt: Lần đầu tiên học chữ Chữ gì như quả trứng gà?
 Bé tung tăng khắp nhà. Trống choai nhanh nhảu đáp là: “o... o!”.
b/ Điền các tiếng phù hợp là:múa hát, quét rác,rửa bát, cô bác, ca nhạc, phát 
quà.
4. Vận dụng.
- Hôm nay em học bài gì? 
-Em nhận biết thêm điều gì sau bài 
học? - HS chia sẻ.
Liên hệ về thực hiện hàng ngày với 
mọi người thân trong gia đình.
- GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU 
 HOẠT ĐỘNG.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù
 - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, và từ chỉ hoạt động của từng người theo tranh.
 - Trả lời được câu hỏi theo nội dung các bức tranh.
 - Đặt được câu nêu hoạt động.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển vốn từ chỉ sự vật, từ chỉ 
hoạt động. Rèn kĩ năng đặt câu nêu hoạt động.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx