Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
TUẦN 27 Thứ Hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “CHỮ THẬP ĐỎ”. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT. 1.Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, kĩ năng ra quyết định. 3.Phẩm chất - Có ý thức chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh:câu chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động phong trào “Hội chữ thập đỏ”. * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS tham gia trải nghiệm làm − GV mời HS tham gia trải nghiệm làm việc việc trong bóng tối trong bóng tối, GV có thể lựa chọn một trong số các hành động sau: - HS thực hành + HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài tập Tiếng Việt để lên bàn. + HS nhắm mắt và thử vẽ một bông hoa lên tờ giấy. - HS mở mắt và nhìn kết quả hành động mình vừa làm. GV đặt câu + HS nhắm mắt và thử tự xúc ăn sữa chua. hỏi để HS chia sẻ về cảm giác của -GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành mình động mình vừa làm. GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm giác của mình: Làm việc -HS lắng nghe trong bóng tối có khó không? Kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có những người phải sống và làm mọi việc trong bóng tối. Đó là những người không may mắn bị khiếm thị, bị mù. 3. Vận dụng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày - HS thực hiện yêu cầu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Toán ĐỀ-XI-MÉT. MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đó. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. 2.Năng lực chung - - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực quan sát, tư duy, ghi nhớ, giao tiếp, giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Phát triển năng lực chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, thước mét, thước có kẻ xăng-ti-mét. - HS: SGK, bộ đồ dùng học toán lớp 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động. GV cho HS khởi động theo bài HS khởi động theo bài hát: Mẹ hát: Mẹ ơi có biết ơi có biết GV dẫn dắt vào bài 2.Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.65: *Đề-xi-mét: + Thước kẻ dài bao nhiêu xăng-ti-mét? + Bút chì đo được dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - 2-3 HS trả lời. =>GV nêu: “Bút chì dài 10 xăng-ti-mét hay + ...10cm bút chì dài 1 đề-xi-mét” + ...10cm => GV nhấn mạnh: + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. + Đề-xi-mét viết tắt là dm - HS nhắc lại cá nhân, đồng +1dm = 10cm; 10cm = 1dm thanh. - YCHS cả lớp q/s bạn Mai trong sgk lấy gang tay ướm thử lên độ dài của chiếc bút chì sau đó y/c cả lớp thực hành ướm thử tay - HS cả lớp thực hành lên bút chì hay bút mực sau đó nhận định: + Gang tay của em dài khoảng 1 đề-xi-mét *Mét: - HS nhắc lại - Cho HS quan sát cây thước dài 1 mét và nêu các số đo cm, dm trên thước=> GV nhấn mạnh: - HS quan sát. + Mét là một đơn vị đo độ dài. + Mét viết tắt là m - HS nhắc lại cá nhân, đồng +1m = 10dm;1m = 100cm; 10dm = 1dm; thanh. 100cm = 1m - YCHS q/s bạn Việt trong sgk đang lấy sải tay ướm thử lên độ dài của chiếc thước 1m - HS lắng nghe, nhắc lại. sau đó y/c 1 -2 hs lên thực hành và gv nhấn mạnh: + Sải tay của em dài khoảng 1 mét - Lưu ý: Chữ “khoảng” thể hiện sự tương - 2 -3 HS nhắc lại đối (gần đúng) được sử dụng khi chúng ta ước lượng - YC hs nhắc lại tên 2 đơn vị đo và quan hệ giữa 2 đơn vị dm, m. - 1-2 HS trả lời. - GV chốt và chuyển hđ - HS lắng nghe. 3. Thực hành Bài 1: Giúp hs thực hiện việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài. - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc bài mẫu: 2dm = 20cm; 3m = 30dm; - HS đổi chéo kiểm tra. 2m = 200cm - Y/C hs làm bài vào vở ôli. - GV quan sát, và hỗ trợ hs gặp khó khăn. - Y/C hs đọc bài làm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 2: Giúp hs thực hiện việc ước lượng các - HS trả lời. số đo độ dài - HS thảo luận theo cặp, đại - Gọi HS đọc YC bài. diện chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV hướng dẫn phần mẫu: - YC HS làm việc nhóm: chọn độ dài thích hợp rồi nối. - HS đọc - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. - Y/C hs q/sát và ước lượng thêm 1 số đồ vật trong lớp. - HS thảo luận nhóm, đại diện - Đánh giá, nhận xét chia sẻ. Bài 3: Giúp hs thực hiện việc ước lượng và chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài. - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm việc nhóm 4 - Bạn nào nói đúng? - KQ: Mai và Rô-bốt nói đúng. - GV hỏi: Muốn xác định câu nói của các bạn đúng hay sai em cần phải làm gì? - HS nêu. (Ước lượng sải tay của Việt dài 1m và sau đó - HS chia sẻ. chuyển đổi các đơn vị đo độ dài) - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học? - GV hỏi lại cách chuyển đổi đơn vị đo - Nhận xét giờ học. - Về nhà tập ước lượng độ dài 1 số đồ vật xung quanh em. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng câu chuyện, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. Nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích. 2. Năng lực chung - - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất - Có tình cảm yêu quý cây cối hoặc loài vật, cảnh vật, biết làm những việc làm vừa sức để bảo vệ cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo bài hát Hạt gạo làng ta. HS hát và vận động theo bài hát GV dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá – Thực hành * Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Ghép tranh với tên bài đọc. - HS đọc yêu cầu bài tập. - - HS lắng nghe, thực hiện. GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - HS trả lời: Ghép tranh với tên bài bài tập theo cặp. Mỗi bạn chỉ vào một đọc: tranh và nói tên bài đã học (theo thứ tự +Tranh 1: Họa mi hót tranh từ trái qua phải, từ trên xuống dưới). + Tranh 2: Chuyện bốn mùa HS có thể mở SHS tìm bài đọc để xác + Tranh 3: Lũy tre nhận đúng - sai (nếu thấy chưa chắc chắn). + Tranh 4: Tết đến rồi - GV gọi 1-2 HS trình bày câu trả lời. + Tranh 5: Mùa vàng - GV nhận xét, đánh giá. + Tranh 6: Hạt thóc. * Hoạt động 2: Đọc bài em thích và thực hiện các yêu cầu sau: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: a. Tìm trong bài đọc những câu văn, câu - 2-3 HS đọc. thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật. - HS chọn bài, đọc trong 2 phút. M. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của họa mi chợt bừng giấc, xoè những - HS thực hiện theo nhóm bốn. cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. (Bài Hoạ mi hót). b. Nêu tên một nhân vật em yêu thích - trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu thích nhân vật đó. - GV HDHS cách làm việc: + B1: Làm việc cá nhân: Từng em chọn đọc một bài mình thích (HS đọc chậm chỉ đọc 1, 2 đoạn; HS khá đọc cả bài) HS lần lượt đọc. + B2: Làm việc theo nhóm 4: Từng HS - 3HS lần lượt đọc và thực hiện các thực hiện YC a hoặc b. yêu cầu trước lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, HS nêu bài đọc, câu văn, câu thơ, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. nhân vật yêu thích theo sở thích. Giải - Mời một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời thích được lí do sự lựa chọn của mình. một trong 2 câu hỏi của bài. - HS thực hiện theo nhóm bốn. - NX, tuyên dương HS - Lớp NX 4. Vận dụng: - HS lắng nghe. - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức - HS lắng nghe và thực hiện. nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, - CBBS: Ôn tập tiết 3+4. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tiếp tục Mở rộng vốn từ về từ ngữ chỉ loài vật nhỏ bé. - Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Rèn kĩ năng nói, viết câu hỏi – đáp. - Luyện tập Viết đoạn văn kể về một việc đã làm để bảo vệ môi trường. 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ loài vật nhỏ bé, bảo vệ môi trường; biết sử dụng dấu dấu chấm, dấu chấm hỏi trong câu: 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất yêu yêu nước: Biết giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. Biết yêu thiên nhiên, yêu quý các con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: VBTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: HS hát bài hát Cái cây xanh xanh HS hát GV yêu cầu HS đọc lại bài Cỏ non cười rối - Học sinh đọc bài - Nhận xét. 2. Khám phá – Thực hành. Bài 1: Gạch dưới các từ chỉ loài vật trong đoạn sau: HS trả lời - Bài tập yêu cầu các em làm gì? - HS làm bài - GV cho HS gạch chân vào VBT dế sên đom đóm gà trống chú chó khỉ Ve sầu tằm tôm cá. - HS đọc, lớp nhận xét, bổ sung - Gọi HS đọc các từ tìm được - Lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 2. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột - HS đọc B để tạo câu. - HS làm bài - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS đọc HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Gọi HS đọc lại các câu hoàn chỉnh - Lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 3. Viết câu hỏi và câu trả lời cho mỗi tranh theo mẫu. M: - Chuột sống ở đâu? - HS đọc - Chuột sống trong hang. - HS hỏi đáp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Các nhóm trình bày, nhóm khác - Yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp nhận xét - Gọi các nhóm lên trình bày - Lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 4 Viết 4 -5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS đọc - GV cho HS trả lời từng gợi ý trong VBT - HS trả lời + Em đã làm việc gì đẻ bảo vệ môi trường? + Em đã làm việc đó lúc nào? Ở đâu? Như thế nào? + Ích lợi của việc làm đó là gì? + Em cảm thấy như thế nào khi làm việc đó? - HS trả lời - GV hỏi HS: - HS làm bài + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì? - Lắng nghe - GV cho HS viết bài vào vở - GV chấm, chữa bài 3. Vận dụng. -? Em hãy nêu tên các con vật nhỏ bé mà . em biết ?con vật nào có lợi con vật nào có - HS lắng nghe, nêu tên tên các con hại? vật nhỏ bé mà em biết . - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ bài. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Thứ Ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II (Tiết 3+4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng và rõ ràng, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc, các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong trong tranh, biết sử dụng các từ ngữ 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác. Biết nói lời an ủi, động viên, nói và đáp lời mời, lời đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp. 3.Phẩm chất: Phát triển phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Y. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: Nét chữ xinh. “Nét chữ xinh.” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá – Luyện tập * Hoạt động 1: Làm bài tập 3. Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi - GV đọc đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ. - HS đọc bài. - GV hướng dẫn HS: + Làm việc cá nhân: đọc thầm bài thơ. - HS lắng nghe, thực hiện. + Làm việc nhóm: Thảo luận, trả lời câu hỏi. - HS trả lời: - GV mới 2-3 đại diện đứng dậy trả lời. a. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xô - GV chốt lại kiến thức: Bài thơ kể về một vào vườn hoang đầy gai góc. chú cánh cam bé bỏng bị lạc mẹ trong một b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã khu vườn hoang vắng. Chú sợ hãi, khóc quan tâm và giúp đỡ cánh cam. khản cả tiếng. Tiếng khóc của cánh cam c. Họ nghe thấy tiếng cánh cam khiến cào cào, xén tóc, bọ dừa phải ngừng khóc, vội dừng công việc đi tìm công việc, bảo nhau đi tìm chú cánh cam cánh cam và mời cánh cam về lạc mẹ. Tất cả đều mời cánh cam về nhà nhà mình). mình nghỉ tạm vì trời đã tối. * Hoạt động 2: Làm bài tập 4. Nói và đáp - HS đọc yêu cầu bài tập. lời trong các tình huống sau: - HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu - HS trả lời: hỏi: Nói và đáp lời trong các tình huống - Tình huống a: An ủi, động viên sau: bạn khi bạn bị mệt. a. An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt. + Bạn có mệt lắm không? Tớ nói b. Mới bạn đọc một cuốn truyện hay. với cô giáo đưa bạn xuống c. Đề nghị bạn hát một bài trước lớp. phòng y tế nhé. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. Từng + Mình lấy nước cho bạn uống bạn đưa ra cách nói của mình cho 3 tình nhé! Mình nhờ cô giáo gọi điện huống, cả nhóm góp ý. cho mẹ bạn nhé!. - GV mời 2-3HS xung phong phát biểu ý + Bạn nghỉ đi, để mình viết bài kiến. cho bạn. - GV nhận xét, đánh giá. - Tình huống b: Mới bạn đọc một cuốn truyện hay. + Cuốn truyện này rất hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng thích. + Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn đọc sẽ mê luôn. - Tình huống c: Đề nghị bạn hát một bài trước lớp + Bạn hát rất hay! Bạn hát cho cả lớp nghe một bài nhé! + Bạn có giọng hát hay, hát tặng chúng tớ một bài nhé. - HS trả lời. Hoạt động 3: Làm bài tập 5: Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt - HS đọc yêu cầu bài tập. động của mỗi con vật. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS trả lời: câu hỏi: Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ Con vật Từ ngữ chỉ hoạt ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật (theo động mẫu) Ve sầu Kêu ran Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động Cánh Đi lạc, gọi mẹ Ve sầu Kêu ran cam - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm, dựa Bọ dừa Dừng nấu cơm, bảo vào bài thơ để tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật. nhau đi tìm, nói - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết Cào cào Ngưng giã gạo, bảo quả trước lớp. nhau đi tìm, nói - GV nhận xét, đánh giá. Xén tóc Thôi cắt áo, bảo 4. Vận dụng nhau đi tìm, nói ? Trong vườn trường có rất nhiều hoa đẹp. Em có định hái những bông hoa ấy không? Vì sao? HS chia sẽ. Nói và đáp lời trong các tình huống sau: a. An ủi, động viên bạn khi bạn bị điểm kém. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ Toán KI-LÔ-MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và mét. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. 2. Năng lực chung - - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, đồng hồ, lịch, slide các nội dung hoạt động. - HS: SGK. BTH III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện để ôn lại các số có ba chữ số. HS chơi trò chơi truyền điện Gv nhận xét – Vào bài mới. 22. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.69: - Tranh vẽ gì? HS trả lời: Con đường lớn, đoàn =>GV: “Để đo những khoảng cách tàu, 2 cột cây số lớn, trong thực tế, người ta thường sử dụng đơn vị đo ki-lô-mét. Trên đường lớn, khoảng cách giữa 2 cột cây số có độ dài 1ki-lô-mét. ” => GV nhấn mạnh: + Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài. + Ki-lô-mét viết tắt là km +1km = 1000m; 1000m = 1km - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. + Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp theo dài 1km. - YCHS so sánh độ dài giữa 2 cột cây - HS so sánh số với độ dài của đoàn tàu. GV giới thiệu về cột cây số (trụ xây ở cạnh đường nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông) - YC hs nhắc lại tên đơn vị đo và quan hệ giữa 2 đơn vị km, m. - HS nhắc lại - GV chốt và chuyển hđ 3. Thực hành. Bài 1: Giúp hs thực hiện việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài, ước lượng khoảng cách thực tế - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - GV y/c hs trả lời miệng ý a a) 1km = 1000m; 1000m = 1km - HS TL - Y/C HS thảo luận nhóm ý b và chọn - HS thảo luận theo cặp, đại diện nêu đáp án đúng kq - GV quan sát, và hỗ trợ hs gặp khó - HS trả lời. khăn. - Khoảng cách từ trường mình đến - HS lắng nghe. trung tâm dài khoảng bao nhiêu ki- lô-mét? -GV chốt câu TL đúng, nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Giúp hs thực hiện tính toán cộng trừ trong phạm vi 100 với số đo độ dài (km). - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - GV HD làm mẫu: 3km + 4km = 7km 25km - 10km = - HS làm bài cá nhân. 15km - HS đổi chéo kiểm tra. - YC HS làm vào vở ô li - HS đọc bài làm - GV hỏi: Bài tập 2 giúp các em ôn luyện KT gì? Bài 3: Giúp hs thực hiện việc so sánh các số đo độ dài trong phạm vi 1000 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - YC HS làm việc nhóm: so sánh độ - HS thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm dài các quãng đường từ Hà Nội đến 1 chia sẻ số tỉnh. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó -HSTL khăn. - Em hãy cho biết quãng đường từ trường ta đến thủ đô Hà Nội dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - HS nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: Giúp hs thực hiện việc tính toán - HS thảo luận nhóm 4, đại diện chia sẻ với số đo độ dài bài giải. - GV cho hs xem video hoặc kể câu chuyện “Cóc kiện Trời” để dẫn vào bài toán. - Y/C HS làm việc nhóm: quan sát tranh, tìm phép tính đúng rồi TL câu hỏi của bài toán: a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và gấu là: 28 + 36 = 64 (km) - HS TL b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc cần đi số - HS nêu ki-lô-mét để gặp ong mật và cáo là: 36 + 46 = 82 (km) Đáp số: a) 64 km; b) 82km - GV chữa bài, chốt bài giải đúng, nx, tuyên dương 4. Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học? HS chia sẽ. - GV hỏi lại cách chuyển đổi đơn vị đo - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài ở nhà: GT tiền Việt Nam * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Thứ Tư, ngày 19 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Năng lực đặc thù - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong tranh; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu nêu đặc điểm. - Bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong tranh - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài Em yêu trường em. Cả lớp hát bài. - GV hỏi HS: Lời bài hát có nhắc tới những sự vật nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Quan sát tranh và tìm - HS đọc bài. từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ màu sắc của sự vật - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Quan sát tranh và tìm từ ngữ: - HS lắng nghe, thực hiện. a. Chỉ sự vật. b. Chỉ màu sắc của sự vật. Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ vật màu sắc của sự vật Con thuyền nâu Dòng sông xanh biếc - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, Cây tre/lũy tre xanh rì tìm trong bức tranh các từ chỉ sự vật, chỉ Bầu trời xanh da trời màu sắc của sự vật và điền vào bảng: Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ màu Dãy núi xanh thẫm vật sắc của sự vật Cỏ ven sông xanh rờn Bò/bê nâu đỏ/vàng - GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Con đường nâu đất Hoạt động 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ em Đàn chim trắng tìm được - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Đặt 2-3 câu với từ ngữ em tìm được. - HS đọc bài. M: Dòng sông uốn khúc quanh làng xóm. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. Từng - HS lắng nghe, thực hiện. HS trong nhóm đọc câu của mình. - HS trả lời: Khuyến khích HS đặt 2-3 câu thành đoạn Con thuyền nâu./Dòng sông xanh văn. biếc - GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết Cây tre/lũy tre xanh rì./Bầu trời quả. xanh da trời./Dãy núi xanh thẫm. - GV nhận xét, đánh giá. Cỏ ven sông xanh rờn./Con Hoạt động 4: Chọn dấu câu phù hợp đường nâu đất./Đàn chim trắng. thay cho ô vuông - HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: lựa chọn dấu câu thích hợp thay cho mỗi ô - HS lắng nghe, thực hiện. vuông để được tiếng phù hợp, có nghĩa. - GV mời 2 HS lên bảng đặt dấu câu thích - HS trả lời: Mặt trời thấy cô đơn, hợp vào ô trống trên bảng lớp. buồn bã vì phải ở một mình suốt - GV nhận xét, đánh giá. cả ngày. Mặt trời muốn kết bạn 3. Vận dụng: - Vận dụng vào kiến thức vừa ôn tập, em với trăng, sao. Nhưng trăng, sao hãy đặt các câu nêu: còn bận ngủ để đêm thức dậy a. sự vật chiếu sáng cho mặt đất. b. hoạt động c. đặc điểm - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. - HS thi đặt câu. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Toán GIỚI THIỆU TIỀN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được các tờ tiền Việt Nam 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng và biết được còn có những tờ tiền Việt nam khác sẽ được học sau. - Bước đầu có hiểu biết về tài chính thông qua ý nghĩa của đồng tiền và có kĩ năng dùng tiền để mua hàng hóa, bỏ tiền vào lợn đất để tiết kiệm. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực quan sát, ghi nhớ các tờ tiền Việt Nam 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng và biết được còn có những tờ tiền Việt Nam khác, giao tiếp, giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền - HS chơi trò chơi truyền điện. điện để nêu các đơn vị đo độ dài đã học. Giới thiệu bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.71: - YCHS q/sát tranh chụp 2 mặt của - HS nêu theo hiểu biết từng tờ tiền rồi nêu mệnh giá từng loại hoặc hỏi hs sau đó cho lớp nhắc lại, cho HS nêu chất liệu (tất cả đều là giấy in cotton), màu sắc, hình ảnh in trên 2 mặt của từng tờ tiền =>GV: chốt, nx và gt bổ sung:“ Tất cả ở mặt trước các tờ tiền đều in dòng chữ: “Cộng hòa XHCN Việt Nam, in hình Quốc huy, chân dung Chủ tịch HCM và mệnh giá của tờ tiền,hoa văn - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh tên dân tộc. Mặt sau tờ 100 đồng là h/ả mệnh giá từng tờ tiền. tháp Phổ Minh ở Nam Định, tờ 200 đồng là cảnh xs nông nghiệp, 500 đồng là cảnh ở cảng Hải Phòng, 1000 đồng là cảnh khai thác gỗ ” => GV giới thiệu thêm một số hình - HS nghe và quan sát ảnh các tờ tiền lên lớp trên mới học. - GV chốt và chuyển hđ - HS nhắc lại 3. Luyện tập Bài 1: Giúp hs thực hành nhận biết một số tờ tiền đã giới thiệu ở mục khám phá. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - GV y/c hs trả lời miệng làm mẫu loại - HS TL 100 đồng. - HS thảo luận theo cặp, đại diện nêu - Y/C HS thảo luận nhóm các loại tiền kq còn lại: Đếm và ghi lại số lượng. - GV quan sát, và hỗ trợ nhóm gặp khó - HS trả lời. khăn. -GV chốt câu TL đúng, nhận xét, tuyên - HS lắng nghe. dương. Bài 2: Giúp hs nhận biết được hình ảnh tờ tiền thông qua tên gọi của tờ - HS nghe GV phổ biến cách chơi. tiền. * Trò chơi: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi với tên gọi “Đi chợ” - GV chuẩn bị: Một số hộp đựng đồ, 1 số vật thật hoặc mô hình đồ vật có ghi - HS tham gia chơi. giá tiền lên đó => phát cho đại diện 3 hoặc 4 nhóm 1 số tờ tiền thật hoặc thẻ in mệnh giá tiền. => trong thời gian quy định, mỗi nhóm dùng số tiền mình có để mua được càng nhiều đồ càng tốt. -> Lưu ý: GV HD HS xếp hàng để mua đồ - HS TL =>Kết thúc: Nhóm nào dùng số tiền mình có mua được nhiều đồ nhất thì nhóm đó sẽ chiến thắng. - GV quan sát các đội tham gia chơi, giúp đỡ các nhóm còn lúng túng... - GV nhận xét các đội chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Hôm nay các con đã học và biết HS chia sẽ. những tờ tiền có mệnh giá nào? - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài ở nhà: TH và TN đo độ dài * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Thứ Năm, ngày 20 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II (Tiết 7+8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - Viết đúng bài chính tả ngắn; viết đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. -Viết được đoạn văn kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cụ thể: + Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. + Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất - HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp,chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo lời bài - Cho HS đọc bài thơ Nắng hát. - GV hỏi HS: Nắng đã giúp đỡ mọi người làm những việc gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – Viết - GV nêu YC nghe – viết. - GV đọc lại bài viết. - HS theo dõi, đọc thầm. - HDHS NX về cách trình bày bài. - 2 HS đọc lại bài viết. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào được viết hoa? + Đoạn thơ có những chữ nào dễ viết sai? - Đọc cho HS luyện viết một số từ khó: vườn - HS viết vào bảng con. hoang, khản đặc, . - NX, sửa cho HS. - 1HS nêu. - YC HS nêu lại cách trình bày bài, tư thế - Nghe - Viết bài vào vở. ngồi viết đúng. - HS tự soát lỗi, sau đó 2 HS ngồi - Đọc cho HS viết bài. cùng bàn đổi vở cho nhau để phát - Đọc lại bài cho HS soát lỗi. hiện lỗi và góp ý cho bạn. - Chấm bài của một số HS. - HS soát lỗi. - NX, động viên HS, chữa lỗi cơ bản. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. 3.Thực hành. Hoạt động 2: Làm bài tập 10 Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng k/c, g/gh, ng/ngh. - Gọi HS đọc YC bài tập - GV HDHS làm việc: - 2 HS đọc. + B1: Làm việc cá nhân: tìm và viết vào vở tiếng tìm được theo yêu cầu. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào + B2: Làm việc theo nhóm bàn. bảng nhóm. - HS đổi vở, soát bài cho nhau. - Mời HS làm bảng nhóm gắn bài làm lên bảng, chia sẻ với cả lớp. - Lớp NX, góp ý. - NX, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Làm bài tập 11: Viết 4-5 câu kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ. - Gọi HS đọc YC bài tập và các gợi ý - GV HDHS: - 2 HS đọc + Bài tập yêu cầu làm gì? + YC HS nhớ lại một việc em đã làm để giúp - HS trả lời. đỡ người khác hoặc người khác đã làm để giúp đỡ em. + Dựa vào các gợi ý để viết thành đoạn văn. - GV theo dõi, góp ý thêm với HS. - HS làm bài. - Mời một số HS đọc bài làm của mình trước lớp. - NX, tuyên dương HS. - NX, góp ý bài của bạn. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức HS chia sẽ. nào? - YC HS chú ý rèn luyện chính tả, luyện viết các đoạn văn - CBBS: Ôn tập tiết 9+10. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cách làm thước dây chia theo m và dm. - HS biết đưa ra con số ước lượng kích thước, khoảng cách và đo lại để kiểm tra. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cụ thể: + HS Phát triển năng lực ước lượng độ dài, khoảng cách theo dm và m. + Qua hoạt động thực hành sử dụng thước để đo, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán, năng lực giải quyết vấn đề (tình huống đơn giản). 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Dải dây bằng giấy (hoặc vải hoặc nhựa) dài hơn 3 m, thước kẻ 2 dm, thước dây 1 m.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

