Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 33 trang Thu Cúc 31/05/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
 TUẦN 27
 Thứ Hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm.
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “CHỮ THẬP ĐỎ”.
 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT.
 1.Năng lực đặc thù.
 - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 - Biết thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của 
người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác.
 2.Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Rèn luyện 
kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, kĩ năng ra quyết định.
 3.Phẩm chất 
 - Có ý thức chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 2. Học sinh:câu chuyện
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động 
 phong trào “Hội chữ thập đỏ”.
 * Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát.
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
 - HS tham gia trải nghiệm làm 
 − GV mời HS tham gia trải nghiệm làm việc việc trong bóng tối
 trong bóng tối, GV có thể lựa chọn một trong số các hành động sau: - HS thực hành
 + HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài tập 
 Tiếng Việt để lên bàn.
 + HS nhắm mắt và thử vẽ một bông hoa lên 
 tờ giấy. - HS mở mắt và nhìn kết quả hành 
 động mình vừa làm. GV đặt câu 
 + HS nhắm mắt và thử tự xúc ăn sữa chua.
 hỏi để HS chia sẻ về cảm giác của 
 -GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành mình
 động mình vừa làm. GV đặt câu hỏi để HS 
 chia sẻ về cảm giác của mình: Làm việc -HS lắng nghe
 trong bóng tối có khó không?
 Kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày của 
 chúng ta có những người phải sống và làm 
 mọi việc trong bóng tối. Đó là những người 
 không may mắn bị khiếm thị, bị mù.
 3. Vận dụng.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS. - Lắng nghe 
 - Vận dụng những kiến thức đã học vào 
 cuộc sống hằng ngày - HS thực hiện yêu cầu.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe
 theo chủ đề.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 _______________________________
 Toán
 ĐỀ-XI-MÉT. MÉT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, mét và quan hệ giữa các 
đơn vị đo độ dài đó.
 - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của 
các đơn vị đo đã học.
 2.Năng lực chung 
 - - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao 
tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát 
triển năng lực quan sát, tư duy, ghi nhớ, giao tiếp, giải quyết vấn đề.
 3. Phẩm chất
 - Phát triển năng lực chăm chỉ
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, thước mét, thước có kẻ xăng-ti-mét.
 - HS: SGK, bộ đồ dùng học toán lớp 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động. GV cho HS khởi động theo bài HS khởi động theo bài hát: Mẹ 
hát: Mẹ ơi có biết ơi có biết 
GV dẫn dắt vào bài 
2.Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.65:
*Đề-xi-mét:
+ Thước kẻ dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
+ Bút chì đo được dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - 2-3 HS trả lời.
=>GV nêu: “Bút chì dài 10 xăng-ti-mét hay + ...10cm
bút chì dài 1 đề-xi-mét” + ...10cm
=> GV nhấn mạnh:
+ Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài.
+ Đề-xi-mét viết tắt là dm - HS nhắc lại cá nhân, đồng 
+1dm = 10cm; 10cm = 1dm thanh.
- YCHS cả lớp q/s bạn Mai trong sgk lấy 
gang tay ướm thử lên độ dài của chiếc bút 
chì sau đó y/c cả lớp thực hành ướm thử tay - HS cả lớp thực hành
lên bút chì hay bút mực sau đó nhận định:
+ Gang tay của em dài khoảng 1 đề-xi-mét
*Mét: - HS nhắc lại
- Cho HS quan sát cây thước dài 1 mét và 
nêu các số đo cm, dm trên thước=> GV nhấn 
mạnh: - HS quan sát.
+ Mét là một đơn vị đo độ dài.
+ Mét viết tắt là m - HS nhắc lại cá nhân, đồng 
+1m = 10dm;1m = 100cm; 10dm = 1dm; thanh.
100cm = 1m
- YCHS q/s bạn Việt trong sgk đang lấy sải 
tay ướm thử lên độ dài của chiếc thước 1m - HS lắng nghe, nhắc lại.
sau đó y/c 1 -2 hs lên thực hành và gv nhấn 
mạnh:
+ Sải tay của em dài khoảng 1 mét
- Lưu ý: Chữ “khoảng” thể hiện sự tương - 2 -3 HS nhắc lại
đối (gần đúng) được sử dụng khi chúng ta 
ước lượng
- YC hs nhắc lại tên 2 đơn vị đo và quan hệ 
giữa 2 đơn vị dm, m. - 1-2 HS trả lời.
- GV chốt và chuyển hđ - HS lắng nghe.
3. Thực hành
Bài 1: Giúp hs thực hiện việc chuyển đổi 
giữa các đơn vị đo độ dài. - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc bài mẫu: 2dm = 20cm; 3m = 30dm; - HS đổi chéo kiểm tra.
2m = 200cm
- Y/C hs làm bài vào vở ôli.
- GV quan sát, và hỗ trợ hs gặp khó khăn.
- Y/C hs đọc bài làm.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc.
Bài 2: Giúp hs thực hiện việc ước lượng các - HS trả lời.
số đo độ dài - HS thảo luận theo cặp, đại 
- Gọi HS đọc YC bài. diện chia sẻ.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
- GV hướng dẫn phần mẫu: 
- YC HS làm việc nhóm: chọn độ dài thích 
hợp rồi nối. - HS đọc
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn.
- Y/C hs q/sát và ước lượng thêm 1 số đồ vật 
trong lớp. - HS thảo luận nhóm, đại diện 
- Đánh giá, nhận xét chia sẻ. 
Bài 3: Giúp hs thực hiện việc ước lượng và 
chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài. - HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm việc nhóm 4
- Bạn nào nói đúng?
- KQ: Mai và Rô-bốt nói đúng.
- GV hỏi: Muốn xác định câu nói của các bạn 
đúng hay sai em cần phải làm gì? - HS nêu.
(Ước lượng sải tay của Việt dài 1m và sau đó - HS chia sẻ.
chuyển đổi các đơn vị đo độ dài)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì? 
- Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học? 
- GV hỏi lại cách chuyển đổi đơn vị đo
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà tập ước lượng độ dài 1 số đồ vật 
xung quanh em.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ______________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II (Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và rõ ràng câu chuyện, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ có dấu 
câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. 
Nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. 
 - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về 
cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì 
sao mình yêu thích.
 2. Năng lực chung 
 - - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao 
tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp 
hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự 
vật trong câu chuyện.
 3. Phẩm chất 
 - Có tình cảm yêu quý cây cối hoặc loài vật, cảnh vật, biết làm những việc 
làm vừa sức để bảo vệ cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc 
nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS hát và vận động theo bài hát Hạt 
gạo làng ta. HS hát và vận động theo bài hát
GV dẫn dắt giới thiệu bài. 
2. Khám phá – Thực hành
* Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài 
đọc phù hợp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 
hỏi: Ghép tranh với tên bài đọc. 
 - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- - HS lắng nghe, thực hiện. 
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - HS trả lời: Ghép tranh với tên bài 
bài tập theo cặp. Mỗi bạn chỉ vào một đọc:
tranh và nói tên bài đã học (theo thứ tự +Tranh 1: Họa mi hót
tranh từ trái qua phải, từ trên xuống dưới). + Tranh 2: Chuyện bốn mùa
HS có thể mở SHS tìm bài đọc để xác + Tranh 3: Lũy tre
nhận đúng - sai (nếu thấy chưa chắc chắn). + Tranh 4: Tết đến rồi
- GV gọi 1-2 HS trình bày câu trả lời. + Tranh 5: Mùa vàng
- GV nhận xét, đánh giá. + Tranh 6: Hạt thóc.
* Hoạt động 2: Đọc bài em thích và thực 
hiện các yêu cầu sau:
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 
hỏi: 
a. Tìm trong bài đọc những câu văn, câu - 2-3 HS đọc.
thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh 
vật. - HS chọn bài, đọc trong 2 phút.
M. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt 
của họa mi chợt bừng giấc, xoè những 
 - HS thực hiện theo nhóm bốn.
cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh 
tươi. (Bài Hoạ mi hót).
b. Nêu tên một nhân vật em yêu thích -
trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu 
thích nhân vật đó. 
- GV HDHS cách làm việc:
+ B1: Làm việc cá nhân: Từng em chọn 
đọc một bài mình thích (HS đọc chậm chỉ 
đọc 1, 2 đoạn; HS khá đọc cả bài) HS lần lượt đọc.
+ B2: Làm việc theo nhóm 4: Từng HS - 3HS lần lượt đọc và thực hiện các 
thực hiện YC a hoặc b. yêu cầu trước lớp.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, HS nêu bài đọc, câu văn, câu thơ, 
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. nhân vật yêu thích theo sở thích. Giải 
- Mời một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời thích được lí do sự lựa chọn của mình.
một trong 2 câu hỏi của bài. - HS thực hiện theo nhóm bốn.
- NX, tuyên dương HS - Lớp NX
4. Vận dụng: - HS lắng nghe.
- Hôm nay em được ôn lại những kiến thức - HS lắng nghe và thực hiện.
nào?
- YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc 
đã học, 
- CBBS: Ôn tập tiết 3+4. - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Tiếp tục Mở rộng vốn từ về từ ngữ chỉ loài vật nhỏ bé.
 - Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi.
 - Rèn kĩ năng nói, viết câu hỏi – đáp.
 - Luyện tập Viết đoạn văn kể về một việc đã làm để bảo vệ môi trường.
 2.Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình 
thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ loài vật nhỏ bé, bảo vệ môi 
trường; biết sử dụng dấu dấu chấm, dấu chấm hỏi trong câu: 
 3. Phẩm chất
 - Phát triển phẩm chất yêu yêu nước: Biết giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp 
ở nhà trường. Biết yêu thiên nhiên, yêu quý các con vật 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: VBTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Khởi động:
 HS hát bài hát Cái cây xanh xanh HS hát
GV yêu cầu HS đọc lại bài Cỏ non cười rối - Học sinh đọc bài
- Nhận xét.
2. Khám phá – Thực hành.
Bài 1: Gạch dưới các từ chỉ loài vật trong 
đoạn sau: HS trả lời
- Bài tập yêu cầu các em làm gì? - HS làm bài
- GV cho HS gạch chân vào VBT dế sên đom đóm gà trống 
 chú chó khỉ Ve sầu tằm 
 tôm cá.
 - HS đọc, lớp nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc các từ tìm được - Lắng nghe
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 2. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột - HS đọc
B để tạo câu. - HS làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS đọc HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Gọi HS đọc lại các câu hoàn chỉnh - Lắng nghe
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 3. Viết câu hỏi và câu trả lời cho mỗi 
tranh theo mẫu. 
M: - Chuột sống ở đâu? - HS đọc
 - Chuột sống trong hang. - HS hỏi đáp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Các nhóm trình bày, nhóm khác 
- Yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp nhận xét
- Gọi các nhóm lên trình bày - Lắng nghe
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 4 Viết 4 -5 câu kể về việc em đã làm 
để bảo vệ môi trường.
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS đọc
- GV cho HS trả lời từng gợi ý trong VBT - HS trả lời
+ Em đã làm việc gì đẻ bảo vệ môi trường?
+ Em đã làm việc đó lúc nào? Ở đâu? Như 
thế nào?
+ Ích lợi của việc làm đó là gì?
+ Em cảm thấy như thế nào khi làm việc 
đó? - HS trả lời
- GV hỏi HS: - HS làm bài
+ Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì? - Lắng nghe
- GV cho HS viết bài vào vở
- GV chấm, chữa bài
3. Vận dụng.
-? Em hãy nêu tên các con vật nhỏ bé mà .
em biết ?con vật nào có lợi con vật nào có - HS lắng nghe, nêu tên tên các con 
hại? vật nhỏ bé mà em biết .
- GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ bài. 
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________________
 Thứ Ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II (Tiết 3+4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng và rõ ràng, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.Tốc độ 
đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. nhận biết được thái độ, tình cảm 
giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. 
 - Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc, các từ ngữ chỉ sự vật, 
màu sắc của sự vật trong trong tranh, biết sử dụng các từ ngữ 
 2. Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình 
thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp 
tác. Biết nói lời an ủi, động viên, nói và đáp lời mời, lời đề nghị phù hợp với tình 
huống giao tiếp.
 3.Phẩm chất:
 Phát triển phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, 
cây cối,....
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Y.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: 
 Nét chữ xinh. “Nét chữ xinh.”
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá – Luyện tập
 * Hoạt động 1: Làm bài tập 3. Đọc bài 
 thơ và trả lời câu hỏi
 - GV đọc đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ. - HS đọc bài. 
 - GV hướng dẫn HS:
 + Làm việc cá nhân: đọc thầm bài thơ. - HS lắng nghe, thực hiện.
 + Làm việc nhóm: Thảo luận, trả lời câu 
 hỏi. - HS trả lời: 
 - GV mới 2-3 đại diện đứng dậy trả lời. a. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xô 
 - GV chốt lại kiến thức: Bài thơ kể về một vào vườn hoang đầy gai góc.
 chú cánh cam bé bỏng bị lạc mẹ trong một b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã 
 khu vườn hoang vắng. Chú sợ hãi, khóc quan tâm và giúp đỡ cánh cam.
 khản cả tiếng. Tiếng khóc của cánh cam c. Họ nghe thấy tiếng cánh cam 
 khiến cào cào, xén tóc, bọ dừa phải ngừng khóc, vội dừng công việc đi tìm 
 công việc, bảo nhau đi tìm chú cánh cam cánh cam và mời cánh cam về lạc mẹ. Tất cả đều mời cánh cam về nhà nhà mình). 
mình nghỉ tạm vì trời đã tối.
* Hoạt động 2: Làm bài tập 4. Nói và đáp - HS đọc yêu cầu bài tập. 
lời trong các tình huống sau: - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu - HS trả lời: 
hỏi: Nói và đáp lời trong các tình huống - Tình huống a: An ủi, động viên 
sau: bạn khi bạn bị mệt.
a. An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt. + Bạn có mệt lắm không? Tớ nói 
b. Mới bạn đọc một cuốn truyện hay. với cô giáo đưa bạn xuống 
c. Đề nghị bạn hát một bài trước lớp. phòng y tế nhé.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. Từng + Mình lấy nước cho bạn uống 
bạn đưa ra cách nói của mình cho 3 tình nhé! Mình nhờ cô giáo gọi điện 
huống, cả nhóm góp ý. cho mẹ bạn nhé!.
- GV mời 2-3HS xung phong phát biểu ý + Bạn nghỉ đi, để mình viết bài 
kiến. cho bạn.
- GV nhận xét, đánh giá. - Tình huống b: Mới bạn đọc 
 một cuốn truyện hay.
 + Cuốn truyện này rất hay, bạn 
 đọc đi, thế nào bạn cũng thích.
 + Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn 
 đọc sẽ mê luôn.
 - Tình huống c: Đề nghị bạn hát 
 một bài trước lớp
 + Bạn hát rất hay! Bạn hát cho 
 cả lớp nghe một bài nhé!
 + Bạn có giọng hát hay, hát tặng 
 chúng tớ một bài nhé.
 - HS trả lời.
Hoạt động 3: Làm bài tập 5: Tìm trong 
bài Cánh cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt - HS đọc yêu cầu bài tập. 
động của mỗi con vật. - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS trả lời:
câu hỏi: Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ Con vật Từ ngữ chỉ hoạt 
ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật (theo động
mẫu) Ve sầu Kêu ran
 Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động Cánh Đi lạc, gọi mẹ
 Ve sầu Kêu ran cam
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm, dựa Bọ dừa Dừng nấu cơm, bảo 
vào bài thơ để tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật. nhau đi tìm, nói
 - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết Cào cào Ngưng giã gạo, bảo 
 quả trước lớp. nhau đi tìm, nói
 - GV nhận xét, đánh giá. 
 Xén tóc Thôi cắt áo, bảo 
 4. Vận dụng nhau đi tìm, nói
 ? Trong vườn trường có rất nhiều hoa đẹp. 
 Em có định hái những bông hoa ấy không? 
 Vì sao? HS chia sẽ.
 Nói và đáp lời trong các tình huống sau:
 a. An ủi, động viên bạn khi bạn bị điểm 
 kém.
 - Nhận xét tiết học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 _______________________________
 Toán
 KI-LÔ-MÉT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ 
dài ki-lô-mét và mét.
 - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của 
các đơn vị đo đã học.
 2. Năng lực chung 
 - - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao 
tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Qua 
thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao 
tiếp toán học. 
 3. Phẩm chất
 - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp 
tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, đồng hồ, lịch, slide các nội dung 
hoạt động.
 - HS: SGK. BTH
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền 
điện để ôn lại các số có ba chữ số. HS chơi trò chơi truyền điện
Gv nhận xét – Vào bài mới.
22. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.69:
- Tranh vẽ gì? HS trả lời: Con đường lớn, đoàn 
=>GV: “Để đo những khoảng cách tàu, 2 cột cây số 
lớn, trong thực tế, người ta thường sử 
dụng đơn vị đo ki-lô-mét. Trên đường 
lớn, khoảng cách giữa 2 cột cây số có 
độ dài 1ki-lô-mét. ”
=> GV nhấn mạnh:
+ Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài.
+ Ki-lô-mét viết tắt là km
+1km = 1000m; 1000m = 1km - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
+ Từ một cột cây số đến cột cây số 
tiếp theo dài 1km.
- YCHS so sánh độ dài giữa 2 cột cây - HS so sánh 
số với độ dài của đoàn tàu. GV giới 
thiệu về cột cây số (trụ xây ở cạnh 
đường nhằm chỉ dẫn cho người tham 
gia giao thông)
- YC hs nhắc lại tên đơn vị đo và 
quan hệ giữa 2 đơn vị km, m. - HS nhắc lại
- GV chốt và chuyển hđ
3. Thực hành.
Bài 1: Giúp hs thực hiện việc chuyển 
đổi giữa các đơn vị đo độ dài, ước 
lượng khoảng cách thực tế 
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc
- GV y/c hs trả lời miệng ý a
a) 1km = 1000m; 1000m = 1km - HS TL
- Y/C HS thảo luận nhóm ý b và chọn - HS thảo luận theo cặp, đại diện nêu 
đáp án đúng kq
- GV quan sát, và hỗ trợ hs gặp khó - HS trả lời.
khăn.
- Khoảng cách từ trường mình đến - HS lắng nghe.
trung tâm dài khoảng bao nhiêu ki-
lô-mét?
-GV chốt câu TL đúng, nhận xét, tuyên 
dương.
Bài 2: Giúp hs thực hiện tính toán 
cộng trừ trong phạm vi 100 với số đo 
độ dài (km).
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
- GV HD làm mẫu: 3km + 4km = 7km
 25km - 10km = - HS làm bài cá nhân. 15km - HS đổi chéo kiểm tra.
- YC HS làm vào vở ô li
- HS đọc bài làm
- GV hỏi: Bài tập 2 giúp các em ôn 
luyện KT gì?
Bài 3: Giúp hs thực hiện việc so sánh 
các số đo độ dài trong phạm vi 1000
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
- YC HS làm việc nhóm: so sánh độ - HS thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm 
dài các quãng đường từ Hà Nội đến 1 chia sẻ
số tỉnh.
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó -HSTL
khăn.
- Em hãy cho biết quãng đường từ 
trường ta đến thủ đô Hà Nội dài 
khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - HS nghe
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4: Giúp hs thực hiện việc tính toán - HS thảo luận nhóm 4, đại diện chia sẻ 
với số đo độ dài bài giải. 
- GV cho hs xem video hoặc kể câu 
chuyện “Cóc kiện Trời” để dẫn vào bài 
toán.
- Y/C HS làm việc nhóm: quan sát 
tranh, tìm phép tính đúng rồi TL câu 
hỏi của bài toán:
a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và 
gấu là:
 28 + 36 = 64 (km) - HS TL
b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc cần đi số - HS nêu
ki-lô-mét để gặp ong mật và cáo là:
 36 + 46 = 82 (km)
 Đáp số: a) 64 km; b) 
82km
- GV chữa bài, chốt bài giải đúng, nx, 
tuyên dương
4. Vận dụng.
- Hôm nay em học bài gì? 
- Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học? HS chia sẽ.
- GV hỏi lại cách chuyển đổi đơn vị đo
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài ở nhà: GT tiền Việt 
Nam
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________
 Thứ Tư, ngày 19 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II (Tiết 5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1.Năng lực đặc thù
 - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong tranh; biết sử 
dụng các từ ngữ để đặt câu nêu đặc điểm.
 - Bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ chỉ sự 
vật, màu sắc của sự vật trong tranh
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 3. Phẩm chất 
 - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,....
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Cho cả lớp hát bài Em yêu trường em. Cả lớp hát bài.
 - GV hỏi HS: Lời bài hát có nhắc tới 
 những sự vật nào?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Quan sát tranh và tìm - HS đọc bài.
 từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ màu sắc 
 của sự vật
 - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 
 hỏi: Quan sát tranh và tìm từ ngữ: - HS lắng nghe, thực hiện. 
 a. Chỉ sự vật.
 b. Chỉ màu sắc 
 của sự vật.
 Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ 
 vật màu sắc của 
 sự vật Con thuyền nâu
 Dòng sông xanh biếc
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, Cây tre/lũy tre xanh rì
tìm trong bức tranh các từ chỉ sự vật, chỉ Bầu trời xanh da trời
màu sắc của sự vật và điền vào bảng:
 Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ màu Dãy núi xanh thẫm
 vật sắc của sự vật Cỏ ven sông xanh rờn
 Bò/bê nâu đỏ/vàng
- GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. 
- GV nhận xét, đánh giá. Con đường nâu đất
Hoạt động 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ em Đàn chim trắng
tìm được
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 
hỏi: Đặt 2-3 câu với từ ngữ em tìm được. - HS đọc bài.
M: Dòng sông uốn khúc quanh làng xóm. 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. Từng - HS lắng nghe, thực hiện. 
HS trong nhóm đọc câu của mình. - HS trả lời: 
Khuyến khích HS đặt 2-3 câu thành đoạn Con thuyền nâu./Dòng sông xanh 
văn. biếc
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết Cây tre/lũy tre xanh rì./Bầu trời 
quả. xanh da trời./Dãy núi xanh thẫm.
- GV nhận xét, đánh giá. Cỏ ven sông xanh rờn./Con 
Hoạt động 4: Chọn dấu câu phù hợp đường nâu đất./Đàn chim trắng.
thay cho ô vuông - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 
hỏi: Chọn dấu câu phù hợp thay cho 
ô vuông - HS đọc yêu cầu bài tập. 
 - 
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: lựa 
chọn dấu câu thích hợp thay cho mỗi ô - HS lắng nghe, thực hiện. 
vuông để được tiếng phù hợp, có nghĩa.
- GV mời 2 HS lên bảng đặt dấu câu thích - HS trả lời: Mặt trời thấy cô đơn, 
hợp vào ô trống trên bảng lớp. buồn bã vì phải ở một mình suốt 
- GV nhận xét, đánh giá. cả ngày. Mặt trời muốn kết bạn 
3. Vận dụng: - Vận dụng vào kiến thức vừa ôn tập, em với trăng, sao. Nhưng trăng, sao 
 hãy đặt các câu nêu: còn bận ngủ để đêm thức dậy 
 a. sự vật chiếu sáng cho mặt đất.
 b. hoạt động
 c. đặc điểm
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn dò về nhà. - HS thi đặt câu.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ______________________________________
 Toán
 GIỚI THIỆU TIỀN VIỆT NAM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết được các tờ tiền Việt Nam 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 
1000 đồng và biết được còn có những tờ tiền Việt nam khác sẽ được học sau. 
 - Bước đầu có hiểu biết về tài chính thông qua ý nghĩa của đồng tiền và có kĩ 
năng dùng tiền để mua hàng hóa, bỏ tiền vào lợn đất để tiết kiệm.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
 - Phát triển năng lực quan sát, ghi nhớ các tờ tiền Việt Nam 100 đồng, 200 
đồng, 500 đồng, 1000 đồng và biết được còn có những tờ tiền Việt Nam khác, giao 
tiếp, giải quyết vấn đề.
 3. Phẩm chất 
 - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp 
tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền - HS chơi trò chơi truyền điện.
điện để nêu các đơn vị đo độ dài đã học. 
Giới thiệu bài
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.71:
- YCHS q/sát tranh chụp 2 mặt của - HS nêu theo hiểu biết
từng tờ tiền rồi nêu mệnh giá từng loại 
hoặc hỏi hs sau đó cho lớp nhắc lại, 
cho HS nêu chất liệu (tất cả đều là giấy 
in cotton), màu sắc, hình ảnh in trên 2 
mặt của từng tờ tiền 
=>GV: chốt, nx và gt bổ sung:“ Tất cả 
ở mặt trước các tờ tiền đều in dòng 
chữ: “Cộng hòa XHCN Việt Nam, in 
hình Quốc huy, chân dung Chủ tịch 
HCM và mệnh giá của tờ tiền,hoa văn - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh tên 
dân tộc. Mặt sau tờ 100 đồng là h/ả mệnh giá từng tờ tiền.
tháp Phổ Minh ở Nam Định, tờ 200 
đồng là cảnh xs nông nghiệp, 500 đồng 
là cảnh ở cảng Hải Phòng, 1000 đồng 
là cảnh khai thác gỗ ”
=> GV giới thiệu thêm một số hình - HS nghe và quan sát
ảnh các tờ tiền lên lớp trên mới học.
- GV chốt và chuyển hđ - HS nhắc lại
3. Luyện tập
Bài 1: Giúp hs thực hành nhận biết 
một số tờ tiền đã giới thiệu ở mục 
khám phá. 
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc
- GV y/c hs trả lời miệng làm mẫu loại - HS TL
100 đồng. - HS thảo luận theo cặp, đại diện nêu 
- Y/C HS thảo luận nhóm các loại tiền kq
còn lại: Đếm và ghi lại số lượng.
- GV quan sát, và hỗ trợ nhóm gặp khó - HS trả lời.
khăn.
-GV chốt câu TL đúng, nhận xét, tuyên - HS lắng nghe.
dương.
Bài 2: Giúp hs nhận biết được hình 
ảnh tờ tiền thông qua tên gọi của tờ - HS nghe GV phổ biến cách chơi.
tiền.
* Trò chơi: GV tổ chức cho HS chơi 
trò chơi với tên gọi “Đi chợ”
- GV chuẩn bị: Một số hộp đựng đồ, 1 
số vật thật hoặc mô hình đồ vật có ghi - HS tham gia chơi. giá tiền lên đó => phát cho đại diện 3 
hoặc 4 nhóm 1 số tờ tiền thật hoặc thẻ 
in mệnh giá tiền. => trong thời gian 
quy định, mỗi nhóm dùng số tiền mình 
có để mua được càng nhiều đồ càng 
tốt.
-> Lưu ý: GV HD HS xếp hàng để mua 
đồ - HS TL
=>Kết thúc: Nhóm nào dùng số tiền 
mình có mua được nhiều đồ nhất thì 
nhóm đó sẽ chiến thắng.
- GV quan sát các đội tham gia chơi, 
giúp đỡ các nhóm còn lúng túng...
- GV nhận xét các đội chơi, tuyên 
dương đội thắng cuộc.
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì? 
- Hôm nay các con đã học và biết HS chia sẽ.
những tờ tiền có mệnh giá nào? 
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài ở nhà: TH và TN đo 
độ dài
* Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ______________________________
 Thứ Năm, ngày 20 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II (Tiết 7+8)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe - Viết đúng bài chính tả ngắn; viết đúng các từ ngữ có âm, vần dễ 
lẫn.
 -Viết được đoạn văn kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được 
người khác giúp đỡ.
 2. Năng lực chung
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cụ thể:
 + Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
 + Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng 
lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp,chăm chỉ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
1. Khởi động: - HS hát và vận động theo lời bài 
- Cho HS đọc bài thơ Nắng hát.
- GV hỏi HS: Nắng đã giúp đỡ mọi người 
làm những việc gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Nghe – Viết 
- GV nêu YC nghe – viết.
- GV đọc lại bài viết. - HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS NX về cách trình bày bài. - 2 HS đọc lại bài viết.
- GV hỏi: 
+ Đoạn thơ có những chữ nào được viết hoa?
+ Đoạn thơ có những chữ nào dễ viết sai?
- Đọc cho HS luyện viết một số từ khó: vườn - HS viết vào bảng con.
hoang, khản đặc, .
- NX, sửa cho HS. - 1HS nêu.
- YC HS nêu lại cách trình bày bài, tư thế - Nghe - Viết bài vào vở.
ngồi viết đúng. - HS tự soát lỗi, sau đó 2 HS ngồi 
- Đọc cho HS viết bài. cùng bàn đổi vở cho nhau để phát 
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi. hiện lỗi và góp ý cho bạn.
- Chấm bài của một số HS. - HS soát lỗi.
- NX, động viên HS, chữa lỗi cơ bản. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
3.Thực hành.
Hoạt động 2: Làm bài tập 10
Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng k/c, 
g/gh, ng/ngh.
- Gọi HS đọc YC bài tập
- GV HDHS làm việc: - 2 HS đọc.
+ B1: Làm việc cá nhân: tìm và viết vào vở 
tiếng tìm được theo yêu cầu. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào 
+ B2: Làm việc theo nhóm bàn. bảng nhóm. 
 - HS đổi vở, soát bài cho nhau.
- Mời HS làm bảng nhóm gắn bài làm lên 
bảng, chia sẻ với cả lớp. - Lớp NX, góp ý.
- NX, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Làm bài tập 11: Viết 4-5 
câu kể về việc em đã giúp đỡ người khác 
hoặc em được người khác giúp đỡ. - Gọi HS đọc YC bài tập và các gợi ý
- GV HDHS: - 2 HS đọc 
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
+ YC HS nhớ lại một việc em đã làm để giúp - HS trả lời.
đỡ người khác hoặc người khác đã làm để 
giúp đỡ em.
+ Dựa vào các gợi ý để viết thành đoạn văn.
- GV theo dõi, góp ý thêm với HS. - HS làm bài. 
- Mời một số HS đọc bài làm của mình trước 
lớp.
- NX, tuyên dương HS. - NX, góp ý bài của bạn.
3. Vận dụng
- Hôm nay em được ôn lại những kiến thức HS chia sẽ.
nào?
- YC HS chú ý rèn luyện chính tả, luyện viết 
các đoạn văn 
- CBBS: Ôn tập tiết 9+10.
- GV nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ______________________________
 Toán
 THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS biết cách làm thước dây chia theo m và dm.
 - HS biết đưa ra con số ước lượng kích thước, khoảng cách và đo lại để kiểm 
tra.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cụ thể:
 + HS Phát triển năng lực ước lượng độ dài, khoảng cách theo dm và m.
 + Qua hoạt động thực hành sử dụng thước để đo, HS phát triển năng lực sử 
dụng công cụ, phương tiện học toán, năng lực giải quyết vấn đề (tình huống đơn 
giản).
 3. Phẩm chất 
 - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp 
tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Dải dây bằng giấy (hoặc vải hoặc nhựa) dài hơn 3 m, thước kẻ 2 dm, 
thước dây 1 m.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx