Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hoa

docx 30 trang Thu Cúc 13/05/2026 270
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hoa

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hoa
 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
 TUẦN 21
 Thứ 2 ngày 3 tháng 2 năm 2025
 NGHỈ LỄ TẾT NGUYÊN ĐÁN
 ____________________________________
 Thứ 3 ngày 4 tháng 2 năm 2025
 NGHỈ LỄ TẾT NGUYÊN ĐÁN 
 ____________________________________
 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025
 Tiếng việt
 ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (T1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Giọt nước và biển lớn với tổc độ đọc phù 
hợp; Biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ; Hiểu được mối quan hệ giữa giọt nước, suối, 
sông, biển - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn với tổc độ đọc 
phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. và chỉ ra 
được hành trình giọt nước đi ra biển.
- Nhận biết các diễn biến các sự vật, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung 
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các 
loài vật, cảnh vật thiên nhiên. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
-Phẩm chất nhân ái: Yêu thiên nhiên, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường nước (suối, sông, 
biển)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, tấm bìa như BT 1, tranh minh họa
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Hoàng Thị Hoa 1 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
1. Khởi động
 - GV cho lớp hoạt động tập thể. Trò chơi: - 1-2 HS trả lời.
“Mưa rơi mưa rơi”
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước. - HS nhắc lại tên bài học hôm trước.
- GV cho HS đọc đoạn 1 trong bài “Tết đến - HS đọc đoạn 1 trong bài “Tết đến rồi” 
rồi” và trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi:
Câu 1. Người tữ dùng những gì để làm bánh - Bánh chưng, bánh tét được làm từ gạo 
chưng, bánh tét? nếp, đỗ xanh, thịt lợn và được gói bằng 
 lá dong hoặc lá chuối.
Câu 2: Nêu nội dung bài học - HS nêu nội dung của bài
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý
-Dẫn dắt vào bài từ trò chơi: “Mưa rơi mưa - HS quan sát tranh
rơi” Hạt mưa rơi xuống sẽ đi đâu cô cùng 
các em quan sát tranh.
- GV cho HS quan sát tranh để thấy được - HS quan sát tranh minh hoạ và làm 
trên bầu trời đang mưa và có đám mây đen. việc theo cặp để nói về hành trình của 
Dưới mặt đất có cây cối, đồi núi, dòng sông giọt nước mưa khi rơi xuống.
chảy ra biển lớn 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và 
làm việc theo cặp để nói về hành trình của 
giọt nước mưa khi rơi xuống.
- Em nhìn thấy những sự vật nào trong bức - Trong tranh có cây cối, đồi núi, dòng 
tranh? sông, mặt biển, bầu trời.
 - Bầu trời thế nào? - Bầu trời đang mưa to trên dòng sông 
 và đồi núi.
+ Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - Nước mưa rơi xuống cây cối, đồi núi, 
 dòng sông và chảy ra biển lớn - - Đại 
 diện 2 đến 3 nhóm trả lời: Theo em, 
 nước mưa rơi xuống cây cối, đất tạo 
 thành dòng nước ngầm chảy vào dòng 
 suối, ao hồ, sông, và chảy ra biển lớn 
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời
- GV gọi HS bổ sung và nhận xét
 Nước là một trong những thành phần quan 
trọng của sự sống và quen thuộc với chúng 
ta hằng ngày. Lượng nước mưa lớn tạo 
thành dòng nước (dòng suối nhỏ) chảy vào 
đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu bài tập đọc 
hôm nay nhé!
GV: Hoàng Thị Hoa 2 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
- GV ghi tên đề bài.
2. Khám phá
* Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc thầm bài thơ trong khi nghe 
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý nhấn - Gọi HS đọc từ khó: tí ta tí tách, mưa 
mạnh tí ta tí tách, mưa rơi, dòng suối, mênh rơi, dòng suối, mênh mông, lượn.
mông, lượn.... 
- GV hướng dẫn HS cách ngắt giọng nhịp 
thơ. 
 Thành dòng/ suối nhỏ
 Lượn trên/ bãi cỏ
 Chảy xuống/ chân đồi
 Từng/ giọt nước trong
 Làm nên/ biển đấy - 4 HS đọc nối tiếp.
+ GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 
trong bài đọc.
HS1: đọc dến rơi rơi, HS 2: chân đồi, HS 3: 
mênh mông, HS 4 đọc phần còn lại. lượn: uốn theo đường vòng
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ suối: dòng nước chảy nhỏ từ nơi cao 
đã chú giải trong mục Từ ngữ xuống chỗ thấp hơn.
*Luyện đọc theo nhóm: - 1 nhóm 4 HS đọc mẫu trước lớp.
+ HS đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm, 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của khổ thơ.
các thành viên góp ý cách đọc cho nhau. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc 
- GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, 
luyện đọc toàn VB. hỗ trợ HS.
+ YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý 
bạn đọc.
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
tuyên dương HS tiến bộ.
* Đọc toàn bài -1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 TIẾT 2
* Trả lời câu hỏi
 - GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 1 trong - HS đọc câu hỏi
sgk/tr.24. 
GV: Hoàng Thị Hoa 3 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
Câu 1. Những gì tạo nên dòng suối nhỏ? Câu 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ
+ Thảo luận nhóm 2 và trả lời
+ Từng đại diện nhóm nêu ý kiến của mình, - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
các nhóm khác góp ý.
- GV khen các nhóm trả lời đúng
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3 và trả lời - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Những dòng suối nhỏ sẽ chảy vào đâu 
chúng ta cùng đọc thầm khổ thơ 2 và 4 để 
trả lời.
 Câu 2. Bài thơ cho biết nước biển do 
Câu 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà suối nhỏ chảy xuống chân đồi, góp 
có? thành sông lớn, sông đi ra biển mà có.
- GV hướng đẫn HS luyện tập theo nhóm. - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp.
+ HS nêu câu trả lời trong nhóm. Cả nhóm 
thống nhất câu trả lởi.
+ Một số nhóm báo cáo kế quả trước lớp. 
GV và HS nhận xét.
Câu 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến Câu 3. Các sự vật được nhắc đến trong 
trong bài thơ. bài thơ: mưa, suối, sông, biển.
- GV mời HS đọc thầm toàn bài. - HS đọc bài
- 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV cho HS khác nhận xét bổ sung.
- Trong bức tranh em nhìn thấy sự vật nào - HS có thể nêu thêm hình ảnh mà em 
nữa? thấy: ví dụ: cỏ, con tàu, mây 
Câu 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra Câu 4. Mưa rơi xuống các con suối 
biển. nhỏ. Các con suối men theo chân đồi 
- 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. chảy ra sông. Sông đi ra biển, thành 
 biển mênh mông
- GV cho HS khác nhận xét bổ sung. - HS thực hiện.
- GV nhận xét tuyên dương 
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời 
hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại. - HS lắng nghe Gv đọc mẫu.
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - 1- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
GV: Hoàng Thị Hoa 4 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui 
vẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì 
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. sao lại chọn ý đó.
+ Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: Gợi ý đáp án: 
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện Nhỏ: Suối
vào VBTTV/t .. Lớn: Sông
- HS thảo luận nhóm. Mênh mông: Biển
 - Đại diện nhóm nêu kết quả
- Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp 
án của mình. - HS lắng nghe
- GV và HS thống nhất đáp án đúng: 
Nhỏ: Suối - Lớn: Sông - Mênh mông: Biển
- Tuyên dương, nhận xét.
- GV chiếu cho HS xem các hình ảnh về 
suối, sông, biển và giải thích cho HS hiểu 
thêm.
Liên hệ giáo dục: Sông, suối, biển là môi 
trường sinh sống của các loài vật sống dưới 
nước nên chúng ta cần phải giữ sạch nguồn 
nước, không gây ô nhiễm môi trường.
4. Vận dụng - 1-2 HS đọc.
Bài 2: - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng 
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. vai luyện nói theo yêu cầu.
+ Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt - 4-5 nhóm lên bảng.
nước: - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi 
- HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn ngày một mênh mông, bao la, rộng lớn. 
giọt nước. HS dán tấm bìa lên áo và đóng Nhờ có các bạn suối, sông góp thành 
vai. nên tớ mới được như ngày hôm nay. 
 Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn 
 nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - 
 những giọt nước trong veo chảy lượn 
 từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông 
 lớn, sông lớn lại đi ra với tớ nên tớ mới 
 trở nên thật bao la hùng vĩ.
- Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS trả lời.
GV: Hoàng Thị Hoa 5 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
- Nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe.
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Qua bài học này, em rút ra được điều gì?
- GV nhận xét chung tiết học.
- Dặn: Chuẩn bị bài sau. Tập quan sát các 
loại quả trong bài 6
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ____________________________________
 Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA S
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù.
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nêu được nội dung bài bài viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia vận dụng viết bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, chia sẻ cách viết trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát chữ viết về 1 số chữ - HS qs chữ viết về 1 số chữ viết tên 
viết tên riêng của các bạn: Sương, Sang, riêng của các bạn: Sương, Sang, Sung
Sung - Chữ cái đầu mỗi tiếng là chữ S
- Chữ cái đầu mỗi tiếng là chữ gì? - Chữ S được viết hoa vì đó là tên riêng
- Chữa S được viết như thế nào? Vì sao?
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa S - 1-2 HS chia sẻ.
GV: Hoàng Thị Hoa 6 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* HĐ viết chữ hoa -HS quan sát.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa S và 
hướng dẫn HS: - 2-3 HS chia sẻ.
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa S - Chữ S cao 5 li 
+ Chữ S cao mấy li? - Chữ S rộng 3 ô li rưỡi
+ Chữ S rộng mấy ô li? - Gồm 2 nét cong dưới và móc ngược 
+ Chữ hoa S gồm mấy nét? trái nối liền với nhau, tạo vòng xoắn to 
 ở đẩu chữ, cuối nét móc lượn vào 
 trong.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát, lắng nghe.
S.
- GV viết mẫu trên bảng lớp.
 Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong 
dưới lượn lên đường kẻ 6, chuyển hướng bút 
lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái 
tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào 
trong, dừng bút trên đường kẻ 2.
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ - HS luyện viết bảng con chữ hoa S.
hoa S.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - HS tự nhận xét và nhận xét bài của 
bài của bạn bạn 
* HD viết ứng dụng “suối chảy róc rách 
qua khe đá”
- GV cho HS đọc câu ứng dụng “Suối chảy 
róc rách qua khe đá”. - 3-4 HS đọc câu ứng dụng “Suối chảy 
- GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu róc rách qua khe đá”.
ứng dụng trên bảng lớp. - HS quan sát cách viết mẫu câu ứng 
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa S đầu dụng trên bảng lớp
câu. - HS lắng nghe
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
thường: Nét 1 của chữ u tiếp liền với nét 
lượn thẳng của chữ viết hoa S.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong 
GV: Hoàng Thị Hoa 7 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
- Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa S, h, 
y, k cao mấy li? 
- Chữ đ cao mấy li? - HS chia sẻ.
- Chữ p cao mấy li? - Chữ g, y, k cao 1,5 li đường kẻ 
- Chữ r cao mấy li? ngang.
 - Các chữ còn lại cao mấy li? - Chữ đ cao 2 li;
- GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các - Chữ p ao 1 li dưới đường kẻ ngang
chữ cái: - Chữ r cao hơn 1 li
- GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối - Các chữ còn lại cao 1 li
câu.
3. Luyện tập Suối chảy róc rách qua khe đá. 
* HD viết vở tập viết.
- GV nêu yêu cầu bài viết trong vở:
+ 1 dòng chữ hoa S cỡ vừa.
+ -HS lắng nghe yêu cầu.
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết.
- GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. 
- Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, -Nhắc lại tư thế ngồi viết.
hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - HS quan sát.
* Soát lỗi, chữa bài. - HS viết vào vở tập viết
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát 
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi.
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi 
động viên khen ngợi các em. và góp ý cho nhau theo cặp đôi
+ Nhận xét tại chỗ một số bài. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
+ Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát.
+ Thống kê bài viết của HS theo từng mức 
độ khác nhau.
Liên hệ:Em đã nhìn thấy chữ hoa S ở đâu? 
Vì sao cần phải viết hoa?
GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu -HS trao đổi rồi chia sẻ.
chứa tiếng có chữ hoa S.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
ngợi HS. -HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng.
 - HS lắng nghe.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ____________________________________
 Tiếng Việt
GV: Hoàng Thị Hoa 8 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHIẾC ĐÈN LỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Biết trao đổi về nội dung của bài và các chi tiết trong tranh.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng .
- Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung 
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các 
loài vật, cảnh vật thiên nhiên. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình cảm yêu quý thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp 
tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, tranh minh họa
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể - HS lắng nghe
về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy 
đom đóm nhỏ.
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Nghe kể chuyện “chiếc đèn -HS lắng nghe
lồng”
- GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 - HS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy 
kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. đom đóm
- GV HD HS tập nói lời Bác Đom đóm và -HS lắng nghe
bầy đom đóm
- GV kể câu chuyện (lần 2) - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ 
lời câu hỏi: trước lớp.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. - Bác đom đóm già nghĩ “Mình thực sự 
 già rồi!”
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy - Bác đom đóm an ủi ong non, rồi bác 
đom đóm rước đèn lồng? thắp chiếc đèn lổng của mình lên, dắt 
GV: Hoàng Thị Hoa 9 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
 cu cậu bay đi tìm mẹ
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc - Chiếc đèn lổng của bác cứ tối dần, tối 
của ong non? dẩn rồi tắt hẳn.
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau - Bác rất vui khi nhìn thấy đom đóm 
khi đưa ong non về nhà? rước đèn lồng về phía bác.
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Các sự việc diễn ra vào ban đêm.
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự 
việc diễn ra trong thời gian nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
3. Luyện tập 
*Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo 
tranh
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các - HS lắng nghe
bước: - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ 
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh với bạn theo cặp.
và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời 
nói của nhân vật
+ Bước 2: HS làm việc nhóm, từng HS tập 
kể trong nhóm, cần mạnh dạn kể có cảm 
xúc thật của mình.
- Kể nối tiếp từng đoạn/ mỗi em kể 2 đoạn 
câu chuyện rồi góp ý cho nhau.
 + Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp. - HS thực hành kể trước lớp. Theo gợi 
-GV yêu cầu HS thực hành kể trước lớp. ý các câu hỏi dưới mỗi tranh.
Theo gợi ý các câu hỏi dưới mỗi tranh. Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy 
 đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu 
 nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt 
 bác nghe thấy trong khóm cây, có tiếng 
 khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong 
 non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc 
 mếu máo:
 - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường 
 rồi.
 Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non
 - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về
 Bác đom đóm đưa ong non về nhà. 
 Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm 
 không thể bay về được trong đêm tối. 
 Đang loay hoay không biết làm sao. 
GV: Hoàng Thị Hoa 10 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
 Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm 
 vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác 
 đom đóm cùng bây đom đóm về nhà 
 trong an toàn.
 - HS lắng nghe
- GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe
- Nhận xét, khen ngợi HS
4. Vận dụng.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài: Kể cho 
người thân vể bác đom đóm già trong câu 
chuyện Chiếc đèn lồng. -HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt 
động vận dụng:
- Các em có thể tập nói tại lớp trước (nếu có 
thời gian), sau đó về nhà kể cho người thân 
nghe về bác đom đóm. - Gọi 5 HS lên đóng vai: Bác đom 
- Các em nhớ lại nội đung câu chuyện, có đóm, ong non, bầy đom đóm.
thể đóng vai một bạn đom đóm nhỏ trong 
câu chuyện để kể về suy nghĩ, việc làm, cảm 
xúc của bác đom đóm.
- Yêu cầu các nhóm nhận xét
- GV nhận xét, khen -HS lắng nghe GV hướng dẫn viết 2-3 
- HD HS viết 2-3 câu về bác đom đóm già câu về bác đom đóm già trong chuyện: 
trong chuyện: có thể viết một hoạt động em có thể viết một hoạt động em thích 
thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi 
khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn 
lồng, lồng
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV - HS hoàn thiện vở bài tập: viết 2-3 câu 
 về bác đom đóm già trong chuyện: có 
 thể viết một hoạt động em thích nhất, 
 cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được 
 nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì? -HS trả lời
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai? - Nhân vật chính là bác đom đóm và 
 chú ong non.
- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật đó? - HS nêu cảm nghĩ: Ong non chưa vâng 
- GDHS: Các em còn nhỏ phải biết vâng lời lời mẹ nên bị lạc đường. Bác đom đóm 
người lớn, trong cuộc sống cần phải yêu rất tốt bụng, biết yêu thương và giúp đỡ 
thương, quan tâm và giúp đỡ bạn bè, biết ong non. 
giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn.
GV: Hoàng Thị Hoa 11 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________
 Toán
 SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA - THƯƠNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. 
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức toán học vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 
+ Laptop; máy chiếu; clip, tranh minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 
- HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các -HS lắng nghe
em thực hiện tìm được số bị chia, cố chia, thương 
- GV ghi tên bài: Số bị chia, số chia, thương trong 
phép chia (tiết 1)
2. Khám phá.
- GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán (trong -HS quan sát tranh, nêu bài toán 
SGK), (trong SGK)
- GV dẫn dắt HS tìm ra phép chia 10:2 = 5, từ đó 
GV giới thiệu cho HS biết đâu là số bị chia, số 
GV: Hoàng Thị Hoa 12 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
chia, thương và lưu ý 10: 2 cũng gọi là thương. 
- GV có thể cho ví dụ về các phép chia khác để -HS tìm ra phép chia 10:2 = 5, từ đó 
HS tự nêu số bị chia, số chia, thương của mỗi GV giới thiệu cho HS biết đâu là số 
phép chia đó. bị chia, số chia, thương và lưu ý 10: 
 2 cũng gọi là thương.
3. Luyện tập
Bài 1: 
- GV cho HS đọc yêu cầu - HS tự nêu số bị chia, số chia, 
 thương của mỗi phép chia đó.
- GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số chia, - HS đọc yêu cầu
thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong 
bảng.
- GV cho HS viết số bị chia, số chia, thương ở - HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số 
mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào chia, thương ở mỗi phép chia vào ô 
bảng con. có dấu “?” trong bảng.
 - HS viết số bị chia, số chia, thương 
 ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” 
 trong bảng vào bảng con.
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- GV cho HS phân tích đề bài toán từng đề bài từ - HS phân tích đề bài toán từng đề 
1 – 3 và cho HS thảo luận nhóm 2 (3p) bài từ 1 – 3 và cho HS thảo luận 
 nhóm 2 (3p)
- GV hướng dẫn mẫu đề bài 1 -HS lắng nghe
- GV cho HS lên bảng thông mình nối đề bài với - HS lên bảng thông mình nối đề bài 
phép tính đúng. (làm từng đề bài từ 1-3) với phép tính đúng. (làm từng đề bài 
 từ 1-3)
GV: Hoàng Thị Hoa 13 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
- GV cho HS đọc lại phép tính
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
b.
- GV cho Hs đọc yêu cầu - HS đọc lại phép tính
- GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số chia, - HS nhận xét
thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong - HS lắng nghe
bảng.
- GV cho HS viết số bị chia, số chia, thương ở - Hs đọc yêu cầu
mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào - HS nêu số bị chia, số chia, thương ở 
bảng con. mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong 
 bảng.
 - HS viết số bị chia, số chia, thương 
 ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” 
 trong bảng vào bảng con.
- GV cho HS đọc lại phép tính
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
4. Vận dụng
 - HS đọc lại phép tính
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
 - HS nhận xét
- GV cho một phép tính chia, yêu cầu HS nêu số 
 - HS lắng nghe
bị chia, số chia, thương.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS.
 -HS trả lởi
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
 - HS nêu số bị chia, số chia, thương.
 -HS lắng nghe
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 ĐỌC: MÙA VÀNG (T1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Mùa vàng có lời thoại của hai nhân vật mẹ và con; phân 
biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp. 
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau. Để 
tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. 
Công việc của các bác rất vất vả. 
GV: Hoàng Thị Hoa 14 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
- Phát triển kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm về loài cây hoặc loại quả mà em thích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung 
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các 
loài vật, cảnh vật thiên nhiên. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
 - Gọi HS đọc bài: Giọt nước và biển lớn - 1 HS đọc bài, 1 HS nhận xét
Câu 1: Những gì tạo nên dòng suối nhỏ? - Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 
Câu 2: Nêu những hành trình của giọt nước - Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. Các 
đi ra biển? con suối men theo chân đồi chảy ra 
 sông. Sông đi ra biển, thành biển mênh 
- Nhận xét, tuyên dương. mông.
- HS thi kể tên các loại quả mà em biết - HS nối tiếp nhau kể tên 1 đến 2 quả.
- Vừa rồi các em kể tên rất nhiều quả mà em - HS quan sát tranh minh hoạ trong 
biết. GV cho HS quan sát tranh minh hoạ SHS và trả lời.
trong SHS yêu cầu HS nêu tên quả. - Quả sầu riêng, na, chôm chôm, bưởi.
- Cô có câu đố cho các em như sau:
a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa - Là quả bưởi 
trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì)
b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ - Là quả chôm chôm
thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?)
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2 và trả - 2-3 HS chia sẻ.
lời câu hỏi.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
- GV gọi HS nhận xét
- GV dẫn dắt, giới thiệu tranh ở dưới/ tr 26.
- GV giới thiệu về tranh minh hoạ: Tranh vẽ 
cánh đồng lúa chín vàng, những cây hồng 
sai trĩu quả. Giỏ hạt dẻ nâu bóng. Bức tranh 
thể hiện vẻ đẹp của mùa thu, vẻ đẹp của 
GV: Hoàng Thị Hoa 15 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
mùa thu hoạch. Đó chính là Mùa vàng - bài 
Tập đọc hôm nay chúng ta tìm hiểu.
2. Khám phá
*Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn VB. Đoạn 1 đọc với ngữ - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV 
điệu biểu cảm thể hiện vẻ đẹp của không đọc mẫu. 
gian khi mùa thu về; đoạn 2 đọc với giọng 
đọc hổn nhiên, vui tươi; đoạn 3 đọc với 
giọng nhẹ nhàng, âu yếm; đoạn 4 đọc với 
giọng đọc trầm lắng, suy tư.
- Lời hai mẹ con được đọc bằng giọng thể 
hiện tình cảm thân thiết.
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Đọc diễn cảm, - HS luyện đọc từ: dập dờn, ríu rít, 
chú ý nhấn mạnh vào những từ ngữ miêu tả, ươm mầm, vàng ươm, thu hoạch.
gợi tả, hình dáng, đặc điểm của trái cây, chú 
ý giọng các nhân vật.
+ Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ
- GV hướng dẫn HS luyện đọc những cầu - 1 HS đọc bài
dài: Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ 
trải tới chân trồi.//; Nếu mùa nào/ cũngđược 
thu hoạch/ thì thích lắm,/ phải không 
mẹ?//;...) - Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS đọc bài. - HS đọc từ giải nghĩa SHS
- GV cho HS giải thích nghĩa của một số từ 
ngữ trong VB. - HS đọc nối tiếp đoạn 
- GV cho HS chia VB thành các đoạn : - Đoạn 1: HS dưới lớp làm động tác: 
+ Đoạn 1: từ đầu đển chân trời Khi bạn đọc đến cụm từ quả hổng đỏ 
 mọng, cả lớp đưa hai bàn tay lên áp má. 
 Đọc đến Hạt dẻ nâu bóng, cả lớp giơ 
 hai bàn tay vỗ vào nhau. Đọc đến 
 những quả na mở to mắt, cả lớp đưa 
 hai bàn tay lên mắt, tạo hình mắt kính...
+ Đoạn 2: tiếp theo đến đúng thế con ạ
+ Đoạn 3: : tiếp theo đến chín rộ đấy
+ Đoạn 4: còn lại - 4 HS luyện đọc.
- GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - 4 HS đọc.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn và 
hướng dẫn cách luyện đọc trong nhóm.
*Luyện đọc theo nhóm: - HS thực hiện theo nhóm 4.
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu trong 
GV: Hoàng Thị Hoa 16 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
nhóm. 
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số 
từ ngữ có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn 
như ríu rít, âu yếm... 
- HS góp ý cho nhau. - HS thi đọc 
- GV cho thi HS đọc đoạn trong nhóm.
- Nhận xét, biểu dương
*Đọc toàn bài - 1HS đọc toàn bài
- GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự 
luyện đọc toàn VB.
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
tuyên dương HS tiến bộ.
 TIẾT 2
Trả lời câu hỏi - Một HS đọc câu hỏi. Cả lớp đọc thầm 
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1 trong sgk/tr.27. đoạn 1.
 - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
 Câu 1. Những loài cây, loại quả được 
Câu 1. Những loài cây, hại quả nào được nói đến khi mùa thu về: quả hồng, hạt 
nói đến khi mùa thu về? dẻ, quả na, cây lúa.
- GV mời 2- 3 HS trả lời câu hỏi. 
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án đúng Câu 2: Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ 
Câu 2. Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả nghĩ Quả trên cây đang mong chờ 
chín? người đến hái. Nhìn quả chín ngon thế 
- GV HDHS đọc thầm đoạn 2 và trả lời từng này, chắc các bác nông dân vui lắm.
câu hỏi. - HS trả lời
- GV gọi HS trả lời. - Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được 
- Lúc này bạn nhỏ ước điều gì nhỉ? thu hoạch thì thích lắm. 
- GV và cả lớp nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS. Câu 3. Những công việc người nồng 
Câu 3. Kể tên những công việc người nồng dân phải làm để cô mùa thu hoạch là: 
dân phải làm để cô mùa thu hoạch. cày bừa, gieo hạt, ươm mầm, chăm sóc.
 - HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu theo nhóm 2
hỏi theo nhóm 2 - HS trả lời và nhận xét.
- GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS lắng nghe
Giảng: Nhà nông rất vất vả, dù mưa nắng 
hay hạn hán họ phải luôn chăm sóc vườn 
cây thì mới có trái thu hoạch.
Câu 4. Bài đọc giúp em hiểu điều gì? - Để có cái thu hoạch, người nông dân 
- Gọi HS trả lời theo suy nghĩ các em. rất vất vả. Vì thế chúng ta cần có thái 
 độ kính trọng và biết ơn những ngưòi 
GV: Hoàng Thị Hoa 17 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
 nông dân,
- GV khen các nhóm biết hợp tác để hoàn 
thành nhiệm vụ cô giao. - HS lắng nghe
- GV khen ngợi HS đã mạnh dạn thể hiện 
suy nghĩ của bản thân về câu hỏi thảo luận
3. Luyện tập 
* Luyện đọc lại. - 1- 2 HS đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng 
của nhân vật. - HS tập đọc lời đổi thoại giữa hai mẹ 
- GV cho HS tập đọc lời đổi thoại giữa hai con dựa theo cách đọc của GV
mẹ con dựa theo cách đọc của GV. - 1 HS đọc bài.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc 
Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27.
 Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B 
để tạo nên câu đặc điểm - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì 
- GV cho HS giải nghĩa các từ cột B. GV có sao lại chọn ý đó.
thể trợ giúp HS. • Quả hồng - đỏ mọng
 • Quả na - thơm dìu dịu
 • Hạt dẻ - nâu bóng
 • Biển lúa - vàng ươm
 - HS nhớ lại bài tâp đọc để nối
- Yêu cầu HS nhớ lại bài tâp đọc để nối - HS lên bảng chơi tiếp sức
- Tổ chức cho HS lên bảng chơi tiếp sức - HS lắng nghe
- GV nhận xét chốt ý. - HS quan sát hiểu thêm
- Chiếu hình ảnh các loại quả trên cho HS 
quan sát. -HS lắng nghe
- Tuyên dương, nhận xét.
4. Vận dụng
Bài tập 2: Đặt một câu nêu đặc điểm của 
loài cây hoặc loại quả mà em thích? - HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS chia sẻ
+ Em chọn loại quả gì? - đỏ/ đỏ nhạt/ đỏ tươi/ đỏ mọng/ vàng 
+ Khi chín, quả có màu sắc thế nào? ươm/ vàng nhạt/ vàng tươi/ tím sẫm/... 
 - hương thoang thoảng/ thơm phức/ 
+ Quả cỏ mùi vị thế nào? thơm mát/ vị ngọt mát/ chua đôn dốt/ 
 ngọt lịm/...
 - HS chia sẻ
GV: Hoàng Thị Hoa 18 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
+ Tên của loài cây là gí? + cây non, mới trồng/ cổ thụ; tán lá 
+ Nó có đặc điểm gì? xanh biếc/ chồi non mập mạp,...
- GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó 
khăn.
- Làm việc cả lớp: - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ màu 
- Gọi HS trình bày trước lớp. xanh non, khi già xanh đậm, ngọn búp 
- Nhận xét chung, tuyên dương HS. Chốt lại có lớp bao màu hơi đỏ, hoa từng chùm 
nội dung trình bày. ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu.
 - HS chia sẻ.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm 
nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT: NGHE – VIẾT: MÙA VÀNG. 
 PHÂN BIỆT NG/NGH, S/X, R/D/GI, ƯC/ƯT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết đúng chính tả một đoạn ngắn về nội dung bài đọc Mùa vàng. Làm đúng các 
bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh; r/ d/ gi 
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập 
trong SGK. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong 
bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý và tôn trọng người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, phiếu học tập
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - HS lựa chọn từ ngư viết đúng chính tả phân - HS lắng nghe.
 biệt g/gh
GV: Hoàng Thị Hoa 19 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B
 + soi gương - xinh tươi
 + soi ghương - sinh tươi
 + ghế gỗ
 + gế gỗ
 - HS chọn từ đúng viết vào bảng con - Viết và đọc lại các từ đó.
 - GV nhận xét, khen
 2. Khám phá
 * Nghe–viết chính tả.
 - GV gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn. - 1-2 HS đọc.
 - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong - HS một số vấn đề chính tả trong 
 đoạn viết. đoạn viết.
 - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ.
 + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa tên bài, chữ cái đầu câu. 
 Giữa các cụm từ trong mỗi câu có 
 dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. 
 + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + Chữ dễ viết sai chính tả: thu hoạch, 
 gieo hạt, ươm mầm, chăm sóc, ruộng 
 đồng
 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS lắng nghe
 đúng cách. 
 - GV phân tích các từ khó và đọc cho HS - HS luyện viết bảng con.
 viết bảng con những từ dễ viết sai. 
 - GV đọc chính tả cho HS viết vào vở - HS nghe viết vào vở ô li.
 - GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu 
 dài cần đọc theo từng cụm từ.
 - GV đọc lần 2 cho HS nghe soát lỗi. - HS lắng nghe.
 - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, 
 nhận xét, động viên, khen ngợi các em.
 3. Luyện tập
 * Làm bài tập chính tả 
 Bài tập 2: Chọn ng hay ngh vào các ô 
 vuông. - 1-2 HS đọc.
 - GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm 
 theo. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 
 - GV chiếu yêu cầu BT lên ti vi kiểm tra.
 - HS cả lớp làm vào VBT. Thứ tự điền: nghỉ hè, bát ngát, ngào 
 - Tổ chức 2 nhóm lên điền các từ thi đua theo ngạt
 tổ. - HS chia sẻ.
 - GV phổ biến luật chơi
GV: Hoàng Thị Hoa 20 Năm học: 2024 – 2025

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_h.docx