Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hoa
Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B TUẦN 21 Thứ 2 ngày 3 tháng 2 năm 2025 NGHỈ LỄ TẾT NGUYÊN ĐÁN ____________________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 2 năm 2025 NGHỈ LỄ TẾT NGUYÊN ĐÁN ____________________________________ Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Giọt nước và biển lớn với tổc độ đọc phù hợp; Biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ; Hiểu được mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn với tổc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. và chỉ ra được hành trình giọt nước đi ra biển. - Nhận biết các diễn biến các sự vật, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. -Phẩm chất nhân ái: Yêu thiên nhiên, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường nước (suối, sông, biển) - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, tấm bìa như BT 1, tranh minh họa - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV: Hoàng Thị Hoa 1 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B 1. Khởi động - GV cho lớp hoạt động tập thể. Trò chơi: - 1-2 HS trả lời. “Mưa rơi mưa rơi” - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước. - HS nhắc lại tên bài học hôm trước. - GV cho HS đọc đoạn 1 trong bài “Tết đến - HS đọc đoạn 1 trong bài “Tết đến rồi” rồi” và trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi: Câu 1. Người tữ dùng những gì để làm bánh - Bánh chưng, bánh tét được làm từ gạo chưng, bánh tét? nếp, đỗ xanh, thịt lợn và được gói bằng lá dong hoặc lá chuối. Câu 2: Nêu nội dung bài học - HS nêu nội dung của bài - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt ý -Dẫn dắt vào bài từ trò chơi: “Mưa rơi mưa - HS quan sát tranh rơi” Hạt mưa rơi xuống sẽ đi đâu cô cùng các em quan sát tranh. - GV cho HS quan sát tranh để thấy được - HS quan sát tranh minh hoạ và làm trên bầu trời đang mưa và có đám mây đen. việc theo cặp để nói về hành trình của Dưới mặt đất có cây cối, đồi núi, dòng sông giọt nước mưa khi rơi xuống. chảy ra biển lớn - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và làm việc theo cặp để nói về hành trình của giọt nước mưa khi rơi xuống. - Em nhìn thấy những sự vật nào trong bức - Trong tranh có cây cối, đồi núi, dòng tranh? sông, mặt biển, bầu trời. - Bầu trời thế nào? - Bầu trời đang mưa to trên dòng sông và đồi núi. + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - Nước mưa rơi xuống cây cối, đồi núi, dòng sông và chảy ra biển lớn - - Đại diện 2 đến 3 nhóm trả lời: Theo em, nước mưa rơi xuống cây cối, đất tạo thành dòng nước ngầm chảy vào dòng suối, ao hồ, sông, và chảy ra biển lớn - GV gọi đại diện các nhóm trả lời - GV gọi HS bổ sung và nhận xét Nước là một trong những thành phần quan trọng của sự sống và quen thuộc với chúng ta hằng ngày. Lượng nước mưa lớn tạo thành dòng nước (dòng suối nhỏ) chảy vào đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu bài tập đọc hôm nay nhé! GV: Hoàng Thị Hoa 2 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B - GV ghi tên đề bài. 2. Khám phá * Đọc văn bản - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc thầm bài thơ trong khi nghe - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý nhấn - Gọi HS đọc từ khó: tí ta tí tách, mưa mạnh tí ta tí tách, mưa rơi, dòng suối, mênh rơi, dòng suối, mênh mông, lượn. mông, lượn.... - GV hướng dẫn HS cách ngắt giọng nhịp thơ. Thành dòng/ suối nhỏ Lượn trên/ bãi cỏ Chảy xuống/ chân đồi Từng/ giọt nước trong Làm nên/ biển đấy - 4 HS đọc nối tiếp. + GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trong bài đọc. HS1: đọc dến rơi rơi, HS 2: chân đồi, HS 3: mênh mông, HS 4 đọc phần còn lại. lượn: uốn theo đường vòng + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ suối: dòng nước chảy nhỏ từ nơi cao đã chú giải trong mục Từ ngữ xuống chỗ thấp hơn. *Luyện đọc theo nhóm: - 1 nhóm 4 HS đọc mẫu trước lớp. + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm, 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của khổ thơ. các thành viên góp ý cách đọc cho nhau. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, luyện đọc toàn VB. hỗ trợ HS. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý bạn đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. * Đọc toàn bài -1 HS đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 * Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 1 trong - HS đọc câu hỏi sgk/tr.24. GV: Hoàng Thị Hoa 3 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B Câu 1. Những gì tạo nên dòng suối nhỏ? Câu 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ + Thảo luận nhóm 2 và trả lời + Từng đại diện nhóm nêu ý kiến của mình, - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi các nhóm khác góp ý. - GV khen các nhóm trả lời đúng - Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3 và trả lời - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi - Những dòng suối nhỏ sẽ chảy vào đâu chúng ta cùng đọc thầm khổ thơ 2 và 4 để trả lời. Câu 2. Bài thơ cho biết nước biển do Câu 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà suối nhỏ chảy xuống chân đồi, góp có? thành sông lớn, sông đi ra biển mà có. - GV hướng đẫn HS luyện tập theo nhóm. - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. + HS nêu câu trả lời trong nhóm. Cả nhóm thống nhất câu trả lởi. + Một số nhóm báo cáo kế quả trước lớp. GV và HS nhận xét. Câu 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến Câu 3. Các sự vật được nhắc đến trong trong bài thơ. bài thơ: mưa, suối, sông, biển. - GV mời HS đọc thầm toàn bài. - HS đọc bài - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV nhận xét tuyên dương. - GV cho HS khác nhận xét bổ sung. - Trong bức tranh em nhìn thấy sự vật nào - HS có thể nêu thêm hình ảnh mà em nữa? thấy: ví dụ: cỏ, con tàu, mây Câu 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra Câu 4. Mưa rơi xuống các con suối biển. nhỏ. Các con suối men theo chân đồi - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. chảy ra sông. Sông đi ra biển, thành biển mênh mông - GV cho HS khác nhận xét bổ sung. - HS thực hiện. - GV nhận xét tuyên dương - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập * Luyện đọc lại. - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - 1- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm GV: Hoàng Thị Hoa 4 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ. - Nhận xét, khen ngợi. * Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. sao lại chọn ý đó. + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: Gợi ý đáp án: - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện Nhỏ: Suối vào VBTTV/t .. Lớn: Sông - HS thảo luận nhóm. Mênh mông: Biển - Đại diện nhóm nêu kết quả - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp án của mình. - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất đáp án đúng: Nhỏ: Suối - Lớn: Sông - Mênh mông: Biển - Tuyên dương, nhận xét. - GV chiếu cho HS xem các hình ảnh về suối, sông, biển và giải thích cho HS hiểu thêm. Liên hệ giáo dục: Sông, suối, biển là môi trường sinh sống của các loài vật sống dưới nước nên chúng ta cần phải giữ sạch nguồn nước, không gây ô nhiễm môi trường. 4. Vận dụng - 1-2 HS đọc. Bài 2: - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. vai luyện nói theo yêu cầu. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt - 4-5 nhóm lên bảng. nước: - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn ngày một mênh mông, bao la, rộng lớn. giọt nước. HS dán tấm bìa lên áo và đóng Nhờ có các bạn suối, sông góp thành vai. nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng vĩ. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS trả lời. GV: Hoàng Thị Hoa 5 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B - Nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học này, em rút ra được điều gì? - GV nhận xét chung tiết học. - Dặn: Chuẩn bị bài sau. Tập quan sát các loại quả trong bài 6 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nêu được nội dung bài bài viết. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia vận dụng viết bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, chia sẻ cách viết trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát chữ viết về 1 số chữ - HS qs chữ viết về 1 số chữ viết tên viết tên riêng của các bạn: Sương, Sang, riêng của các bạn: Sương, Sang, Sung Sung - Chữ cái đầu mỗi tiếng là chữ S - Chữ cái đầu mỗi tiếng là chữ gì? - Chữ S được viết hoa vì đó là tên riêng - Chữa S được viết như thế nào? Vì sao? - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa S - 1-2 HS chia sẻ. GV: Hoàng Thị Hoa 6 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * HĐ viết chữ hoa -HS quan sát. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa S và hướng dẫn HS: - 2-3 HS chia sẻ. - GV cho HS quan sát chữ viết hoa S - Chữ S cao 5 li + Chữ S cao mấy li? - Chữ S rộng 3 ô li rưỡi + Chữ S rộng mấy ô li? - Gồm 2 nét cong dưới và móc ngược + Chữ hoa S gồm mấy nét? trái nối liền với nhau, tạo vòng xoắn to ở đẩu chữ, cuối nét móc lượn vào trong. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát, lắng nghe. S. - GV viết mẫu trên bảng lớp. Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới lượn lên đường kẻ 6, chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ - HS luyện viết bảng con chữ hoa S. hoa S. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - HS tự nhận xét và nhận xét bài của bài của bạn bạn * HD viết ứng dụng “suối chảy róc rách qua khe đá” - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Suối chảy róc rách qua khe đá”. - 3-4 HS đọc câu ứng dụng “Suối chảy - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu róc rách qua khe đá”. ứng dụng trên bảng lớp. - HS quan sát cách viết mẫu câu ứng - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa S đầu dụng trên bảng lớp câu. - HS lắng nghe + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ u tiếp liền với nét lượn thẳng của chữ viết hoa S. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong GV: Hoàng Thị Hoa 7 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa S, h, y, k cao mấy li? - Chữ đ cao mấy li? - HS chia sẻ. - Chữ p cao mấy li? - Chữ g, y, k cao 1,5 li đường kẻ - Chữ r cao mấy li? ngang. - Các chữ còn lại cao mấy li? - Chữ đ cao 2 li; - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các - Chữ p ao 1 li dưới đường kẻ ngang chữ cái: - Chữ r cao hơn 1 li - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối - Các chữ còn lại cao 1 li câu. 3. Luyện tập Suối chảy róc rách qua khe đá. * HD viết vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa S cỡ vừa. + -HS lắng nghe yêu cầu. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, -Nhắc lại tư thế ngồi viết. hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - HS quan sát. * Soát lỗi, chữa bài. - HS viết vào vở tập viết - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi động viên khen ngợi các em. và góp ý cho nhau theo cặp đôi + Nhận xét tại chỗ một số bài. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. Liên hệ:Em đã nhìn thấy chữ hoa S ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu -HS trao đổi rồi chia sẻ. chứa tiếng có chữ hoa S. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi HS. -HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Tiếng Việt GV: Hoàng Thị Hoa 8 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết trao đổi về nội dung của bài và các chi tiết trong tranh. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất nhân ái: Có tình cảm yêu quý thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, tranh minh họa - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể - HS lắng nghe về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Nghe kể chuyện “chiếc đèn -HS lắng nghe lồng” - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 - HS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. đom đóm - GV HD HS tập nói lời Bác Đom đóm và -HS lắng nghe bầy đom đóm - GV kể câu chuyện (lần 2) - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ lời câu hỏi: trước lớp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. - Bác đom đóm già nghĩ “Mình thực sự già rồi!” + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy - Bác đom đóm an ủi ong non, rồi bác đom đóm rước đèn lồng? thắp chiếc đèn lổng của mình lên, dắt GV: Hoàng Thị Hoa 9 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B cu cậu bay đi tìm mẹ + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc - Chiếc đèn lổng của bác cứ tối dần, tối của ong non? dẩn rồi tắt hẳn. + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau - Bác rất vui khi nhìn thấy đom đóm khi đưa ong non về nhà? rước đèn lồng về phía bác. + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Các sự việc diễn ra vào ban đêm. - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Luyện tập *Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các - HS lắng nghe bước: - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh với bạn theo cặp. và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng HS tập kể trong nhóm, cần mạnh dạn kể có cảm xúc thật của mình. - Kể nối tiếp từng đoạn/ mỗi em kể 2 đoạn câu chuyện rồi góp ý cho nhau. + Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp. - HS thực hành kể trước lớp. Theo gợi -GV yêu cầu HS thực hành kể trước lớp. ý các câu hỏi dưới mỗi tranh. Theo gợi ý các câu hỏi dưới mỗi tranh. Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt bác nghe thấy trong khóm cây, có tiếng khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc mếu máo: - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi. Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm không thể bay về được trong đêm tối. Đang loay hoay không biết làm sao. GV: Hoàng Thị Hoa 10 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác đom đóm cùng bây đom đóm về nhà trong an toàn. - HS lắng nghe - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi HS 4. Vận dụng. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài: Kể cho người thân vể bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: - Các em có thể tập nói tại lớp trước (nếu có thời gian), sau đó về nhà kể cho người thân nghe về bác đom đóm. - Gọi 5 HS lên đóng vai: Bác đom - Các em nhớ lại nội đung câu chuyện, có đóm, ong non, bầy đom đóm. thể đóng vai một bạn đom đóm nhỏ trong câu chuyện để kể về suy nghĩ, việc làm, cảm xúc của bác đom đóm. - Yêu cầu các nhóm nhận xét - GV nhận xét, khen -HS lắng nghe GV hướng dẫn viết 2-3 - HD HS viết 2-3 câu về bác đom đóm già câu về bác đom đóm già trong chuyện: trong chuyện: có thể viết một hoạt động em có thể viết một hoạt động em thích thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng, lồng - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV - HS hoàn thiện vở bài tập: viết 2-3 câu về bác đom đóm già trong chuyện: có thể viết một hoạt động em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? -HS trả lời - Nhân vật chính trong câu chuyện là ai? - Nhân vật chính là bác đom đóm và chú ong non. - Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật đó? - HS nêu cảm nghĩ: Ong non chưa vâng - GDHS: Các em còn nhỏ phải biết vâng lời lời mẹ nên bị lạc đường. Bác đom đóm người lớn, trong cuộc sống cần phải yêu rất tốt bụng, biết yêu thương và giúp đỡ thương, quan tâm và giúp đỡ bạn bè, biết ong non. giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn. GV: Hoàng Thị Hoa 11 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B - Nhận xét tiết học - Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________ Toán SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA - THƯƠNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức toán học vào thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Laptop; máy chiếu; clip, tranh minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các -HS lắng nghe em thực hiện tìm được số bị chia, cố chia, thương - GV ghi tên bài: Số bị chia, số chia, thương trong phép chia (tiết 1) 2. Khám phá. - GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán (trong -HS quan sát tranh, nêu bài toán SGK), (trong SGK) - GV dẫn dắt HS tìm ra phép chia 10:2 = 5, từ đó GV giới thiệu cho HS biết đâu là số bị chia, số GV: Hoàng Thị Hoa 12 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B chia, thương và lưu ý 10: 2 cũng gọi là thương. - GV có thể cho ví dụ về các phép chia khác để -HS tìm ra phép chia 10:2 = 5, từ đó HS tự nêu số bị chia, số chia, thương của mỗi GV giới thiệu cho HS biết đâu là số phép chia đó. bị chia, số chia, thương và lưu ý 10: 2 cũng gọi là thương. 3. Luyện tập Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu - HS tự nêu số bị chia, số chia, thương của mỗi phép chia đó. - GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số chia, - HS đọc yêu cầu thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng. - GV cho HS viết số bị chia, số chia, thương ở - HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào chia, thương ở mỗi phép chia vào ô bảng con. có dấu “?” trong bảng. - HS viết số bị chia, số chia, thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào bảng con. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS phân tích đề bài toán từng đề bài từ - HS phân tích đề bài toán từng đề 1 – 3 và cho HS thảo luận nhóm 2 (3p) bài từ 1 – 3 và cho HS thảo luận nhóm 2 (3p) - GV hướng dẫn mẫu đề bài 1 -HS lắng nghe - GV cho HS lên bảng thông mình nối đề bài với - HS lên bảng thông mình nối đề bài phép tính đúng. (làm từng đề bài từ 1-3) với phép tính đúng. (làm từng đề bài từ 1-3) GV: Hoàng Thị Hoa 13 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B - GV cho HS đọc lại phép tính - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt b. - GV cho Hs đọc yêu cầu - HS đọc lại phép tính - GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số chia, - HS nhận xét thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong - HS lắng nghe bảng. - GV cho HS viết số bị chia, số chia, thương ở - Hs đọc yêu cầu mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào - HS nêu số bị chia, số chia, thương ở bảng con. mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng. - HS viết số bị chia, số chia, thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào bảng con. - GV cho HS đọc lại phép tính - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt 4. Vận dụng - HS đọc lại phép tính - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS nhận xét - GV cho một phép tính chia, yêu cầu HS nêu số - HS lắng nghe bị chia, số chia, thương. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS trả lởi - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS nêu số bị chia, số chia, thương. -HS lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Mùa vàng có lời thoại của hai nhân vật mẹ và con; phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. GV: Hoàng Thị Hoa 14 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B - Phát triển kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm về loài cây hoặc loại quả mà em thích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài: Giọt nước và biển lớn - 1 HS đọc bài, 1 HS nhận xét Câu 1: Những gì tạo nên dòng suối nhỏ? - Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ Câu 2: Nêu những hành trình của giọt nước - Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. Các đi ra biển? con suối men theo chân đồi chảy ra sông. Sông đi ra biển, thành biển mênh - Nhận xét, tuyên dương. mông. - HS thi kể tên các loại quả mà em biết - HS nối tiếp nhau kể tên 1 đến 2 quả. - Vừa rồi các em kể tên rất nhiều quả mà em - HS quan sát tranh minh hoạ trong biết. GV cho HS quan sát tranh minh hoạ SHS và trả lời. trong SHS yêu cầu HS nêu tên quả. - Quả sầu riêng, na, chôm chôm, bưởi. - Cô có câu đố cho các em như sau: a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa - Là quả bưởi trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ - Là quả chôm chôm thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2 và trả - 2-3 HS chia sẻ. lời câu hỏi. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - GV gọi HS nhận xét - GV dẫn dắt, giới thiệu tranh ở dưới/ tr 26. - GV giới thiệu về tranh minh hoạ: Tranh vẽ cánh đồng lúa chín vàng, những cây hồng sai trĩu quả. Giỏ hạt dẻ nâu bóng. Bức tranh thể hiện vẻ đẹp của mùa thu, vẻ đẹp của GV: Hoàng Thị Hoa 15 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B mùa thu hoạch. Đó chính là Mùa vàng - bài Tập đọc hôm nay chúng ta tìm hiểu. 2. Khám phá *Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn VB. Đoạn 1 đọc với ngữ - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV điệu biểu cảm thể hiện vẻ đẹp của không đọc mẫu. gian khi mùa thu về; đoạn 2 đọc với giọng đọc hổn nhiên, vui tươi; đoạn 3 đọc với giọng nhẹ nhàng, âu yếm; đoạn 4 đọc với giọng đọc trầm lắng, suy tư. - Lời hai mẹ con được đọc bằng giọng thể hiện tình cảm thân thiết. - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Đọc diễn cảm, - HS luyện đọc từ: dập dờn, ríu rít, chú ý nhấn mạnh vào những từ ngữ miêu tả, ươm mầm, vàng ươm, thu hoạch. gợi tả, hình dáng, đặc điểm của trái cây, chú ý giọng các nhân vật. + Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ - GV hướng dẫn HS luyện đọc những cầu - 1 HS đọc bài dài: Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trồi.//; Nếu mùa nào/ cũngđược thu hoạch/ thì thích lắm,/ phải không mẹ?//;...) - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS đọc bài. - HS đọc từ giải nghĩa SHS - GV cho HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB. - HS đọc nối tiếp đoạn - GV cho HS chia VB thành các đoạn : - Đoạn 1: HS dưới lớp làm động tác: + Đoạn 1: từ đầu đển chân trời Khi bạn đọc đến cụm từ quả hổng đỏ mọng, cả lớp đưa hai bàn tay lên áp má. Đọc đến Hạt dẻ nâu bóng, cả lớp giơ hai bàn tay vỗ vào nhau. Đọc đến những quả na mở to mắt, cả lớp đưa hai bàn tay lên mắt, tạo hình mắt kính... + Đoạn 2: tiếp theo đến đúng thế con ạ + Đoạn 3: : tiếp theo đến chín rộ đấy + Đoạn 4: còn lại - 4 HS luyện đọc. - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - 4 HS đọc. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn và hướng dẫn cách luyện đọc trong nhóm. *Luyện đọc theo nhóm: - HS thực hiện theo nhóm 4. - GV cho HS đọc nối tiếp từng câu trong GV: Hoàng Thị Hoa 16 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B nhóm. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn như ríu rít, âu yếm... - HS góp ý cho nhau. - HS thi đọc - GV cho thi HS đọc đoạn trong nhóm. - Nhận xét, biểu dương *Đọc toàn bài - 1HS đọc toàn bài - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. TIẾT 2 Trả lời câu hỏi - Một HS đọc câu hỏi. Cả lớp đọc thầm - GV gọi HS đọc câu hỏi 1 trong sgk/tr.27. đoạn 1. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 1. Những loài cây, loại quả được Câu 1. Những loài cây, hại quả nào được nói đến khi mùa thu về: quả hồng, hạt nói đến khi mùa thu về? dẻ, quả na, cây lúa. - GV mời 2- 3 HS trả lời câu hỏi. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án đúng Câu 2: Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ Câu 2. Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả nghĩ Quả trên cây đang mong chờ chín? người đến hái. Nhìn quả chín ngon thế - GV HDHS đọc thầm đoạn 2 và trả lời từng này, chắc các bác nông dân vui lắm. câu hỏi. - HS trả lời - GV gọi HS trả lời. - Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được - Lúc này bạn nhỏ ước điều gì nhỉ? thu hoạch thì thích lắm. - GV và cả lớp nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Câu 3. Những công việc người nồng Câu 3. Kể tên những công việc người nồng dân phải làm để cô mùa thu hoạch là: dân phải làm để cô mùa thu hoạch. cày bừa, gieo hạt, ươm mầm, chăm sóc. - HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu theo nhóm 2 hỏi theo nhóm 2 - HS trả lời và nhận xét. - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS lắng nghe Giảng: Nhà nông rất vất vả, dù mưa nắng hay hạn hán họ phải luôn chăm sóc vườn cây thì mới có trái thu hoạch. Câu 4. Bài đọc giúp em hiểu điều gì? - Để có cái thu hoạch, người nông dân - Gọi HS trả lời theo suy nghĩ các em. rất vất vả. Vì thế chúng ta cần có thái độ kính trọng và biết ơn những ngưòi GV: Hoàng Thị Hoa 17 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B nông dân, - GV khen các nhóm biết hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ cô giao. - HS lắng nghe - GV khen ngợi HS đã mạnh dạn thể hiện suy nghĩ của bản thân về câu hỏi thảo luận 3. Luyện tập * Luyện đọc lại. - 1- 2 HS đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS tập đọc lời đổi thoại giữa hai mẹ - GV cho HS tập đọc lời đổi thoại giữa hai con dựa theo cách đọc của GV mẹ con dựa theo cách đọc của GV. - 1 HS đọc bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Luyện tập theo văn bản đọc Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo nên câu đặc điểm - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - GV cho HS giải nghĩa các từ cột B. GV có sao lại chọn ý đó. thể trợ giúp HS. • Quả hồng - đỏ mọng • Quả na - thơm dìu dịu • Hạt dẻ - nâu bóng • Biển lúa - vàng ươm - HS nhớ lại bài tâp đọc để nối - Yêu cầu HS nhớ lại bài tâp đọc để nối - HS lên bảng chơi tiếp sức - Tổ chức cho HS lên bảng chơi tiếp sức - HS lắng nghe - GV nhận xét chốt ý. - HS quan sát hiểu thêm - Chiếu hình ảnh các loại quả trên cho HS quan sát. -HS lắng nghe - Tuyên dương, nhận xét. 4. Vận dụng Bài tập 2: Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích? - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - HS chia sẻ + Em chọn loại quả gì? - đỏ/ đỏ nhạt/ đỏ tươi/ đỏ mọng/ vàng + Khi chín, quả có màu sắc thế nào? ươm/ vàng nhạt/ vàng tươi/ tím sẫm/... - hương thoang thoảng/ thơm phức/ + Quả cỏ mùi vị thế nào? thơm mát/ vị ngọt mát/ chua đôn dốt/ ngọt lịm/... - HS chia sẻ GV: Hoàng Thị Hoa 18 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B + Tên của loài cây là gí? + cây non, mới trồng/ cổ thụ; tán lá + Nó có đặc điểm gì? xanh biếc/ chồi non mập mạp,... - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Làm việc cả lớp: - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ màu - Gọi HS trình bày trước lớp. xanh non, khi già xanh đậm, ngọn búp - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Chốt lại có lớp bao màu hơi đỏ, hoa từng chùm nội dung trình bày. ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu. - HS chia sẻ. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________ Tiếng Việt VIẾT: NGHE – VIẾT: MÙA VÀNG. PHÂN BIỆT NG/NGH, S/X, R/D/GI, ƯC/ƯT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe – viết đúng chính tả một đoạn ngắn về nội dung bài đọc Mùa vàng. Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh; r/ d/ gi 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý và tôn trọng người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, phiếu học tập - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lựa chọn từ ngư viết đúng chính tả phân - HS lắng nghe. biệt g/gh GV: Hoàng Thị Hoa 19 Năm học: 2024 – 2025 Trường Tiểu học Xuân Mỹ Kế hoạch bài dạy lớp 2B + soi gương - xinh tươi + soi ghương - sinh tươi + ghế gỗ + gế gỗ - HS chọn từ đúng viết vào bảng con - Viết và đọc lại các từ đó. - GV nhận xét, khen 2. Khám phá * Nghe–viết chính tả. - GV gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn. - 1-2 HS đọc. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong - HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. đoạn viết. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa tên bài, chữ cái đầu câu. Giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + Chữ dễ viết sai chính tả: thu hoạch, gieo hạt, ươm mầm, chăm sóc, ruộng đồng - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS lắng nghe đúng cách. - GV phân tích các từ khó và đọc cho HS - HS luyện viết bảng con. viết bảng con những từ dễ viết sai. - GV đọc chính tả cho HS viết vào vở - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ. - GV đọc lần 2 cho HS nghe soát lỗi. - HS lắng nghe. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em. 3. Luyện tập * Làm bài tập chính tả Bài tập 2: Chọn ng hay ngh vào các ô vuông. - 1-2 HS đọc. - GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV chiếu yêu cầu BT lên ti vi kiểm tra. - HS cả lớp làm vào VBT. Thứ tự điền: nghỉ hè, bát ngát, ngào - Tổ chức 2 nhóm lên điền các từ thi đua theo ngạt tổ. - HS chia sẻ. - GV phổ biến luật chơi GV: Hoàng Thị Hoa 20 Năm học: 2024 – 2025
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_h.docx

