Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 36 trang Thu Cúc 31/05/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
 TUẦN 20
 Thứ Hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm.
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ 
 “ GIA ĐÌNH”.
 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT.
 1.Năng lực đặc thù.
 - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 - Kể được một số ngày đáng nhớ của gia đình (sinh nhật người thân, ngày kỉ 
niệm, Tết, giỗ, ).
 2.Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Rèn kĩ 
năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các 
hoạt động,...
 3.Phẩm chất 
 - Phát triển phẩm chất nhân ái: Thể hiện được tình yêu thương của từng 
thành viên trong gia đình bằng những việc làm cụ thể.
 II. ĐỒ DÙNG
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 2. Học sinh: câu chuyện
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2.Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia biểu diễn 
 văn nghệ về chủ đề “Gia đình”. 
 * Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát.
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
 - HS theo dõi - HS xem văn nghệ về gia đình
 - HS nghe lần 1 kết hợp yêu cầu - 
 HS nêu tên các nhân vật trong 
 video.
 - HS nghe lần 2 kết hợp với hướng 
 dẫn HS quan sát đặc điểm của 
 - GV cho HS xem văn nghệ về gia đình từng nhân vật.
 - GV cho HS nghe lần 1 kết hợp yêu cầu HS - HS nhận xét cử chỉ yêu thương 
 nêu tên các nhân vật trong video. của từng thành viên?
 - Gv cho HS nghe lần 2 kết hợp với hướng - HS thực hiện yêu cầu.
 dẫn HS quan sát đặc điểm của từng nhân 
 - Lắng nghe
 vật.
 - GV gọi HS nhận xét cử chỉ yêu thương của 
 từng thành viên?.
 3. Vận dụng.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS.
 - Vận dụng những kiến thức đã học vào 
 cuộc sống hằng ngày
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 _______________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm.
 - Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, 
vận dụng giải toán thực tế.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
 3. Phẩm chất 
 - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, 
rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát.
Giới thiệu bài
2. Khám phá - Luyện tập.
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC.
a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được - Hs trả lời và làm theo y/c
hàng kết quả làm như thế nào? 
- Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ
b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu.
- GV nêu: 
+ Muốn điền được kết quả ta phải học 
thuộc bảng nhân mấy? - 1-2 HS trả lời.
+ Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào chỗ - 1-2 HS trả lời.
trống. -m Học sinh làm bài cá nhân
- Nhận xét dãy số vừa điền. - Đếm thêm 2 rồi viết số thích 
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. hợp vào ô trống.
- Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết 
- Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều quả.
ngược lại hoặc dãy 1,3,5,7,9,11,13,15 -Học sinh tương tác, thống nhất 
Bài 3: KQ
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính nhẩm - 1-2 HS trả lời.
chọn phép tính thích hợp - HS thực hiện chia sẻ.
+ Tích của 14 là phép tính nào?
+ Tích của 16 là phép tính nào?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
a)- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời
- Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta 
 thực hiện phép tính như thế nào? - HS đổi chéo vở kiểm tra.
 b)- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc.
 - Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời
 - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta - HS làm bài cá nhân.
 thực hiện phép tính như thế nào?
 - Y/c hs làm vở - HS đổi chéo vở kiểm tra.
 3. Vận dụng.
 - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu.
 - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - HS chia sẻ.
 - Nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 ĐỌC: HỌA MI HÓT (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết 
nghỉ hơi sau mỗi đoạn. 
 - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi 
nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình 
thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi 
nghe tiếng hót họa mi. 
 3. Phẩm chất
 - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm 
việc nhóm. 
 - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học 
tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
1. Khởi động: - 1 HS trả lời.
- Gọi 1HS nhắc lại tên bài học tiết trước: 
“Mùa nước nổi”. - 4 HS đọc nối tiếp.
- Gọi HS đọc bài “Mùa nước nổi” - 1,2 HS trả lời.
- Nói về một số điều mà em thấy thú vị trong bài “Mùa nước nổi”
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm: - HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ.
+ Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong - 2, 3 HS chia sẻ.
tranh?
+ Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa 
nào trong năm?
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong bức 
tranh?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Mùa xuân là 
mùa của cây chối đâm chồi nảy lộc, hoa cỏ 
đua nhau khoe sắc. Có rất nhiều tín hiệu để 
cho biết mùa xuân đã về như: hòa đào, hòa 
mai nở rộ, cánh én cháo liệng trên bầu trời. 
Và một trong số những tín hiệu cho biết 
mùa xuân về đó chính là chú chim họa mi. 
Để tìm hiểu kĩ hơn về hình ảnh chú chim 
họa mi xinh đẹp, chúng ta cùng vào bài 
học ngày hôm nay: Họa mi hót. 
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc mẫu toàn văn bản, rõ ràng, ngắt 
nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi 
 - HS luyện đọc theo GV một số từ 
đoạn.
 ngữ khó.
- GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát 
âm: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, cợn 
 - HS luyện đọc nhẩm theo GV. 
sóng, vui sướng,...
- GV hướng dẫn HS ngắt, nghỉ ở những 
câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những 
làn mây trắng trắng hơn,/ xốp hơn,/ trôi 
 - HS đọc bài. 
nhẹ nhàng hơn.;....
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc:
 + HS1: từ đầu đến “kì diệu”.
+ HS2: tiếp theo đến “đổi mới”
 - HS đọc chú giải từ ngữ:
+ HS3: phần còn lại.
 + Luồng sáng: ánh sóng di chuyển 
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc chú thích 
 theo một chiều nhất định.
ở mục từ ngữ.
 + Lộc: lá mới bắt đầu mọc vào mùa 
 - GV giải thích: chim họa mi là loài chim 
 xuân.
nhỏ, lông màu nâu vàng, trên mí mắt có vành lông trắng, giọng hót rất trong và cao. + Dìu dặt: âm thanh lúc nhanh, lúc 
 chậm một cách nhịp nhàng và êm nhẹ.
 - HS luyện đọc theo cặp và sửa sai 
 cho nhau (nếu có). 
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp/ - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm 
nhóm. HS góp ý cho nhau. theo. 
- GV mời 1 HS đọc lại toàn văn bản Hoạ - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
mi hót. 
- GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa.
 TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk/tr.17. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời C1: Đáp án đúng: a, b, c.
hoàn thiện vào VBTTV/tr.8. C2: Đáp án đúng: a,b,d.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C3: Bình hoa này trong suốt.
cách trả lời đầy đủ câu. C4: Thứ tự tranh: 4-3-2-1.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.Thực hành.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản 
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17.
- YC HS trả lời câu hỏi 2 đồng thời hoàn 
thiện vào VBTTV/tr.8 - 2-3 HS đọc.
- Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì 
Bài 2: sao lại chọn ý đó.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17.
- YC HS trả lời câu hỏi 3 đồng thời hoàn 
thiện vào VBTTV/tr.8 - 2-3 HS đọc.
- Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đặt câu với từ ngữ vừa tìm 
4. Vận dụng. được.
- Hôm nay em học bài gì?
- Em có cảm nhận gì khi nghe tiếng hót 
của Họa mi.
- Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
- GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam 
 - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu 
hỏi.
 - Viết được 2-3 câu tả một đồ vật mà em dùng để tránh mưa hoặc tránh nắng.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
 3. Phẩm chất 
 - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách 
nhiệm, rèn tính cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, slide các hoạt động
 - HS: VBTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động. HS khởi động theo bài hát. 
 HS khởi động theo bài hát. 
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Nói tên mùa và đặc 
điểm của các mùa ở miền Bắc, miền 
Nam.
Bài 1: - 1-2 HS đọc.
- GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu.
- YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa 
+ Tên các mùa. thu, mùa đông.
+ Đặc điểm của từng mùa. + Đặc điểm của từng mùa: 
- YC HS làm bài vào VBT. Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi nảy 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. lộc; Mùa hạ: nóng bức, hoa phượng vĩ 
- GV chữa bài, nhận xét. nở đỏ rực, các bạn học sinh được nghỉ 
- Nhận xét, tuyên dương HS. hè; Mùa thu: mát mẻ, nước trong xanh, 
 trẻ em được rước đè phá cỗ vào đêm 
 Trung thu; Mùa đông: Lạnh giá, cây cối 
 khẳng khiu, rụng hết lá để ngủ đông.
 - HS thực hiện làm bài cá nhân.
Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các mùa: mùa khô, mùa mưa
+ Tên các mùa. + Đặc điểm của từng mùa: 
+ Đặc điểm của từng mùa. Mùa khô(từ tháng 11 – 4): hầu như 
- YC HS làm bài vào VBT. không mưa, ban ngày nắng chói chang, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. ban đêm dịu mát hơn.
- GV chữa bài, nhận xét. Mùa mưa(từ tháng 5 – 10): thường có 
- Nhận xét, tuyên dương HS. mưa rào
* Hoạt động 2: Chọn dấu chấm hoặc - HS thực hiện làm bài cá nhân.
dấu chấm hỏi thay cho ô vuông. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC. - 1HS đọc yêu cầu bài.
- Bài YC làm gì? - 2 HS đọc các câu trong bài.
- Gọi HS đọc các câu. - HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài 
- YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành tập vào VBT.
bài tập vào VBT. - HS lên bảng chữa bài.
- Gọi HS lên bảng chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý cho - HS đọc lại các câu.
HS đọc nhấn giọng ở cuối câu hỏi. Nhắc 
HS sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi - HS chia sẻ.
đúng.
* Hoạt động 3: Luyện viết đoạn văn.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, hỏi: - 2-3 HS trả lời:
+ Kể tên các đồ vật trong hình ? + Các đồ vật: cái nón, cái ô ( cái dù), mũ 
+ Chọn 1 – 2 đồ vật yêu thích và nói về và khăn len, áo mưa, quạt điện, quạt 
đặc điểm, công dụng của chúng. giấy.
- HDHS nói và đáp khi giới thiệu về đặc 
điểm và công dụng của các đồ vật. - HS thực hiện nói theo cặp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 cặp thực hiện.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV dướng dẫn HS cách viết:
+ Em muốn tả đồ vật gì ? - 1-2 HS đọc.
+ Đồ vật đó có gì nổi bật về màu sắc, - HS trả lời về nội dung bài.
hình dáng,.. ?
+ Em thường dùng đồ vật đó vào lúc - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
nào ?
+ Tình cảm của em đối với đồ vật đó - HS làm bài. như thế nào ?
- YC HS thực hành viết vào VBT. - HS chia sẻ bài.
- GV cho HS bài mẫu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
3.Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà viết lại đoạn văn cho hay hơn.
- GV nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________________
 Thứ Ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA R
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù.
 - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai.
 - Hiểu nghĩa câu ứng dụng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
 3. Phẩm chất:
 - Phát triểm phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức thẩm mỹ khi viết 
chữ. Yêu thích luyện chữ đẹp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa R.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là 
 mẫu chữ hoa gì?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ.
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
 - GV tổ chức cho HS nêu:
 + Độ cao, độ rộng chữ hoa R.
 + Chữ hoa R gồm mấy nét?
 - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ.
 hoa R.
 - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát.
 - YC HS viết bảng con.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe.
 - Nhận xét, động viên HS.
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS luyện viết bảng con.
 dụng.
 - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
 - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, 
 lưu ý cho HS:
 + Viết chữ hoa R đầu câu. - 3-4 HS đọc.
 + Cách nối từ R sang ư. - HS quan sát, lắng nghe.
 + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, 
 dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
 3. Thực hành.
 * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
 - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa R - HS thực hiện.
 và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
 4. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
 - Về nhà luyện viết câu ứng dụng kiểu chữ 
 xiên.
 - GV nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ______________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HỒ NƯỚC VÀ MÂY
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây.
 - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện.
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
 3. Phẩm chất 
 - Phát triểm phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu thương và giúp đỡ 
những người xung quanh mình.. 
 - Chăm chỉ đọc bài.
 - Có trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, video câu chuyện, slide 
các hoạt động.
 - HS: Sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ.
* Hoạt động1:Đoán nội dung từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, 
trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Trong tranh có những có sự vật gì? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Các sự vật đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự 
vật diễn ra như thế nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS. - 1-2 HS trả lời.
3. Thực hành.
* Hoạt động 2: Nghe và kể lại từng đoạn - HS thảo luận theo cặp, sau đó 
của câu chuyện chia sẻ trước lớp.
- GV kể mẫu trước 2 lần.
- GV HD HS kể lại câu chuyện theo từng 
đoạn. Hoạt động theo cặp đôi. - HS lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét.
 4: Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu kể về bài học mình 
nhận được thông qua câu chuyện Hồ nước 
và mây. - HS lắng nghe.
- Nói với người thân về điều em đã học 
được từ câu chuyện trên.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 Toán
 BẢNG NHÂN 2
 ( Cô Hải Anh dạy)
 ____________________________________
 Thứ Tư, ngày 22 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt ĐỌC: TẾT ĐẾN RỒI (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn. 
 - Biết quan sát tranh.
 - Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các 
sự vật quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc.
 * Giáo dục địa phương: Kể được tên ít nhất một món ngon của Hà Tĩnh.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình 
thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt động liên 
quan đến ngày Tết.
 3. Phẩm chất 
 - Phát triển phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, 
yêu văn hóa.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, slide các hoạt động
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
 1. Khởi động - 3 HS đọc nối tiếp.
 - GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết - 1-2 HS trả lời.
 cho học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra 
 sự thích thú của HS:
 + Em có thích Tết không?
 + Em thích nhất điều gì ở Tết?
 + Nói những điều em biết về ngày Tết? - 2-3 HS chia sẻ.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: Giọng điệu vui vẻ, hào 
 hứng. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. 
 - HDHS chia đoạn: 
 + Đoạn 1: Từ đầu cho đến trong năm.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến thịt lợn.
 + Đoạn 3: Từ Mai và đào đến chúm chím. - Cả lớp đọc thầm.
 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: 
 hình trụ, hình khối, đặc trưng, - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc theo 
 cặp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
 TIẾT 2
 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc nối tiếp.
 - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm hai.
 sgk/tr.20. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng C1: 3,1,4,2.
 thời hoàn thiện bài 4 trong VBTTV/tr.9. C2: a. hoa mai: rực rỡ sắc vàng.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn b. hoa đào: hồng tươi, xen 
 cách trả lời đầy đủ câu. lẫn lá xanh và nụ hồng chúm 
 - Nhận xét, tuyên dương HS. chím.
 3. Thực hành. C3: Vào ngày Tết, hoa mai thật 
 * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. rực rỡ.
 - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc 
 vui vẻ, hào hứng. - HS luyện đọc cá nhân, đọc 
 - Nhận xét, khen ngợi. trước lớp.
 * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản 
 đọc.
 - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ - 2-3 HS đọc.
 tr.14. - HS nêu nối tiếp.
 - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn 
 thiện bài 2 trong VBTTV/tr.9.
 - Tuyên dương, nhận xét.
 - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm 
 được. - HS nêu.
 - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện.
 - YCHS viết câu vào bài 3, - HS chia sẻ.
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
 4. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu.
 - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc - HS thực hiện.
 cho bố mẹ nghe. - HS chia sẻ.
 - GV nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ______________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS củng cố bảng nhân 5, vận dụng tính nhẩm.
 - Thực hiện tính trong trường hợp có 5 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 5, 
vận dụng giải toán thực tế. 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
 3. Phẩm chất 
 - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp 
tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát.
Giới thiệu bài
2. Khám phá- Thực hành.
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC.
a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng - Hs trả lời và làm theo y/c
kết quả làm như thế nào? 
- Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ
b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu.
- GV nêu: 
+ Muốn điền được kết quả ta phải thực hiện 
lần lượt các phép tính từ trái qua phải và học - 1-2 HS trả lời.
thuộc bảng nhân mấy?
+ Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Yêu cầu hs đếm thêm 5 rồi điền vào chỗ - Học sinh làm bài cá nhân
trống. - Đếm thêm 5 rồi viết số thích 
- Nhận xét dãy số vừa điền. hợp vào ô trống.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết 
- Nhận xét, tuyên dương. quả.
- Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều -Học sinh tương tác, thống nhất 
ngược lại KQ
– GV có thể liên hệ với cách đếm ước lượng 
các đồ vật theo nhóm 5. Chẳng hạn: Để đếm 
một rổ quả (ổi, táo,...), người ta thường nhóm 
5 quảcho một lần đếm (5 quả150 lấy thêm 
nhóm 5 quả nữa là 10 quả, thêm nhóm 5 quả nữa là 15 quả,... đến khi vừa hết quả hoặc 
còn thừa ít hơn 5 quả).
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Y/c hs dựa vào bảng nhân 2 và 5, tính nhẩm - HS thực hiện chia sẻ.
các phép tính ở toa tàu.
+ toa tàu nào có phép tính lớn nhất?
+ toa tàu nào có phép tính nhỏ nhất?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: - 2 -3 HS đọc.
a)- Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời
- Bài toán cho biết gì? - HS làm bài cá nhân.
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 5 đoạn tre bác Hòa làm được bao 
nhiêu ống hút ta thực hiện phép tính như thế 
nào?
(Hướng dẫn Hs giải bài toán hoàn chỉnh)
- Y/c hs làm vở - HS đổi chéo vở kiểm tra.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì? - HS nêu.
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 Thứ Năm, ngày 24 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 VIẾT: NGHE - VIẾT: TẾT ĐẾN RỒI . PHÂN BIỆT G/GH;S/X ; UT/UC.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
 - Làm đúng các bài tập chính tả.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
 3. Phẩm chất 
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát.
Giới thiệu bài
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi: 
+ Đoạn văn có những chữ nào viết 
hoa? - HS luyện viết bảng con.
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li.
vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp.
3.Thực hành.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả. kiểm tra.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ trang 
10, 11. - HS chia sẻ.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
Về nhà chép lại bài cho thật đẹp và 
khoe với bố mẹ
- GV nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ______________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGÀY TẾT. CÂU NÊU 
 HOẠT ĐỘNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù
 - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
 - Hỏi - đáp về những việc trong ngày Tết.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển vốn từ từ ngữ chỉ sự 
vật, hoạt động.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm 
vụ học tập.
 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu gia đình; có trách nhiệm với người thân; sẵn sàng chia sẻ và 
chăm chỉ giúp đỡ người thân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, bảng phụ tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: SGK, Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát.
 Giới thiệu bài
 2. Thực hành, luyện tập
 * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự 
 vật, hoạt động.
 Bài 1:
 - GV chiếu cho HS quan sát các hình 
 ảnh. - 1-2 HS đọc.
 - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu.
 - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên sự vật: lá dong, bánh chưng, 
 + Tên các sự vật. nồi, củi, ghế, lửa, mẹt, gạo, chậu, 
 + Các hoạt động. + Các hoạt động: gói bánh, rửa lá 
 dong, lau lá dong, luộc bánh, đun 
 bếp, vớt bánh, 
 + tranh 3,4,1,5,2.
 + Sắp xếp các hoạt động làm bánh 
 chưng. - HS thực hiện làm bài cá nhân.
 - YC HS làm bài vào VBT/ tr.11.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
 - GV chữa bài, nhận xét.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 * Hoạt động 2: Hỏi đáp về một việc.
 Bài 2:
 - Gọi HS đọc YC.
 - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc.
 - GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo - 1-2 HS trả lời.
 cặp. - HS thực hành.
 - GV mời 1 số cặp thực hành. - HS chia sẻ.
 - YC làm vào VBT tr.12. - HS làm bài.
 - GV lưu ý HS các câu hỏi cuối câu 
 phải có dấu chấm hỏi, câu trả lời phải 
 có dấu chấm. 
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
 -Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động 
 trong ngày Tết.
 - GV nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ______________________________________
 Toán
 PHÉP CHIA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết khái niệm ban đầu về phép chia, đọc, viết phép chia.
 - Hs biết từ một phép nhân viết được 2 phép tính chia tương ứng, từ đó tính 
được một số phép chia đơn giản dựa vào phép nhân tương ứng. Vận dụng giải một 
số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài toán thực tế liên quan 
đến phép nhân, phép chia.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
 3. Phẩm chất 
 - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp 
tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, đồng hồ, lịch
 - HS: SGK. BTH
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 Gv cho hs vận động theo bài hát.
 Giới thiệu bài - Hs vận động bài hát.
 2. Khám phá
 - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.15:
 a) Giới thiệu phép chia 3. - 2 -3 HS đọc.
 - Y/c Hs đọc bài toán. - 1-2 HS trả lời.
 - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi - HS lắng nghe. Tham gia hoạt động
 gì? 
 - Giúp Hs hình thành thao tác thực tế -Chia đều 6 quả cam thành 3 phần ta 
 chia 6 quả cam vào 3 đĩa để tìm mỗi có phép chia tìm được mỗi phần có 2 
 đĩa có bao nhiêu quả cam. quả cam
 - Hs trình bày cách chia.
 - Viết phép chia: 6:3 = 2
 - Y/c Hs đọc phép chia.
 - Giới thiệu dấu chia, cách viết
 b) Giới thiệu phép chia 2. - Y/c Hs đọc bài toán. - 2 -3 HS đọc.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi - 2 -3 HS đọc.
gì? - HS lắng nghe. Tham gia hoạt động
- Giúp Hs hình thành thao tác thực tế 
chia 6 quả cam vào các đĩa, mỗi đĩa 2 -Chia đều 6 quả cam thành các phần, 
quả cam để tìm số đĩa mỗi phần 2 quả cam ta có phép chia 
- Hs trình bày cách chia. tìm được 3 phần như vậy
- Viết phép chia: 6:2 = 3
- Y/c Hs đọc phép chia. - 2 -3 HS đọc.
- Giới thiệu dấu chia, cách viết
c) Nêu nhận xét quan hệ giữa phép 
nhân và phép chia
- Mỗi đĩa có 2 quả cam, có 3 đĩa như 
vậy có bao nhiêu quả? -2 x 3 = 6 ( quả)
- Có 6 quả cam chia thành 3 đĩa bằng 
nhau, mỗi đĩa có bao nhiêu quả? - 6 : 3 = 2 ( quả)
- Có 6 quả cam, mỗi đĩa 2 quả cam thì - 6: 2 = 3 (đĩa)
được mấy đĩa?
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 
2 phép chia tương ứng
2 x 3 = 6 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 - 2 -3 HS đọc.
3. Thực hành. - 2 -3 HS đọc.
Bài 1: - HS lắng nghe. Nối vào sgk
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - Hs nx
- Hướng dẫn học sinh nối phép tính 
thích hợp.
- Cùng học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên 
dương học sinh.
Củng cố: - Từ bài toán thứ nhất đẫn ra 
phép nhân 5 X 3 = 15 (nối mẫu); - 2 -3 HS đọc.
-Từ bài toán thứ hai (chia theo nhóm) - 2 -3 HS đọc.
dẫn ra phép chia 1 5 : 5 = 3;
 - HS làm bài
-Từ bài toán thứ ba (chia theo thành 
phần) dẫn ra phép chia 15 : 3 = 5. - Hs nx
Bài 2: Viết mỗi phép nhân viết 2 phép 
chia. - HS nêu và thực hiện yêu cầu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- gọi hs đọc mẫu - Y/c hs làm SGK. 2 Hs làm bảng 
 phụ.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
 khăn
 - Nhận xét mối quan hệ giữa phép 
 nhân và phép chia.
 - Đánh giá, nhận xét bài HS.
 4. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì? 
 - Nêu lại mối quan hệ giữa phép nhân 
 và phép chia. 
 - Yêu cầu HS về nhà đặt một số bài 
 toán có lời văn trong thực tế về phép 
 nhân đã học.
 Bài 2: Mỗi xe đạp có 2 bánh xe. Hỏi 5 
 xe đạp như vậy có bao nhiêu bánh xe?
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
 - Gọi HS lên bảng làm bài cá nhân
 - Nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 __________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 LUYỆNTẬP: LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT THIẾP CHÚC TẾT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết một tấm thiệp chúc Tết gửi cho người bạn hoặc người thân ở xa.
 - Phát triển kĩ năng viết tấm thiệp chúc Tết.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ khi viết một tấm thiệp chúc Tết.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích môn học, gần gũi với với người thân.
 - Biết chia sẻ,bày tỏ cảm xúc, tình cảm với người thân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx