Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 40 trang Thu Cúc 31/05/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
 TUẦN 19
 Thứ Hai, ngày 13 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm.
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA BUỔI TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “ 
 LÒNG BIẾT ƠN VÀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH” .
 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù.
 - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. . 
 - Biết thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể.
 2. Năng lực chung 
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 
tham gia các hoạt động,...
 3.Phẩm chất 
 - Thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể.
 II. ĐỒ DÙNG
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 2. Học sinh:Nhật kí
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2 Tham gia buổi trò chuyện về chủ đề 
 “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình”. 
 * Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát.
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
 -GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục văn - HS lựa chọn các tiết mục văn 
 nghệ (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) thể hiện nghệ (múa hát, đọc thơ, kể 
 tình cảm với người em yêu quý để tham gia vào chuyện,...) thể hiện tình cảm với 
 người em yêu quý để tham gia vào chương trinh “Lời nhắn nhủ yêu thương” cùa chương trinh “Lời nhắn nhủ yêu 
 nhà trường. thương” cùa nhà trường.
 - HS tự sáng tác.
 - GV khuyến khích những tiết mục HS tự sáng 
 - HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn 
 tác.
 nghệ theo đăng kí.
 -GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết mục 
 - HS trình bày các tiết mục văn nghệ 
 văn nghệ theo đăng kí.
 (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) trong 
 -GV tổ chức cho HS trình bày các tiết mục văn 
 chương trình “Lời nhắn nhủ yêu 
 nghệ (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) trong 
 thương” của nhà trường.
 chương trình “Lời nhắn nhủ yêu thương” của 
 - HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới 
 nhà trường.
 các thành viên trong gia đỉnh. (mong 
 - GV nhắc HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới 
 bố mẹ luôn khoẻ, hạnh phúc, gia đình 
 các thành viên trong gia đỉnh. (mong bố mẹ luôn 
 chúng ta mãi yêu thương nhau)
 khoẻ, hạnh phúc, gia đình chúng ta mãi yêu 
 thương nhau)
 - HS thực hiện yêu cầu.
 3. Vận dụng.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe 
 biểu dương HS.
 - Vận dụng những kiến thức đã học để 
 chuẩn bị được đồ dùng cá nhân chuẩn bị 
 mang đi du lịch 
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 _______________________________
 Toán
 PHÉP NHÂN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân.
 - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau.
 - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân.
 2. Năng lực chung 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 
 3. Phẩm chất 
 - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,
 rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Đồ dùng học toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- Cả lớp hát và vận động theo bài hát Ở trường cô - HS cùng hát và vận động 
dạy em thế. theo bài hát.
- GV dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát bài toán, phân tích, hướng - HS đọc bài toán
dẫn HS - HS chú ý nghe giảng
a) - GV cho HS nêu bài toán: “Mỗi đĩa có 2 quả cam. 
Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam” dẫn ra 
phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 
- Từ đó GV nêu (như là quy định) phép cộng 2 + 2 + 
2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân 2 x 3 là “2 được 
lấy 3 lần”. Cũng có thể hiểu là 2 x 3 là “2 được lấy 3 
lần”
b) GV cho HS nêu bài toán “Mỗi đĩa có 3 quả cam. 2 
đĩa như vậy có tất cả bao nhiêu quả cam” dẫn ra phép 
cộng 3 + 3 = 6
- Từ đó GV nêu (như là quy định) phép cộng 3 + 3 = 
6 là “3 được lấy 2 lần”. Chuyển phép cộng thành 
phép nhân 3 x 2 = 6 đọc là “ba nhân hai bằng sáu”
c) GV cho HS nhận xét 2 x 3 = 2 + 2 + 2 ; 3 x 2 = 3 + 
3. GV có thể cho HS nhận xét 2 x 3 = 3 x 2
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV cho HS củng cố cách chuyển phép cộng các số - HS lên bảng thực hiện 
hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại theo sự hướng dẫn của GV
- GV lấy ví dụ hướng dẫn HS: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 a. 6 + 6 + 6 = 18 -> 6 x 3 = 
-> 3 x 4 = 12; 4 x 3 = 12 -> 4 + 4 + 4 = 12 18; 3 x 6 = 18 -> 3 + 3 + 3 
 + 3 + 3 + 3 = 18
 b. 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12. 
- Từ đó có thể nêu cách tính phép nhân dựa vào các Vậy 4 x 3 = 12
số hạng bằng nhau - HS chú ý quan sát, lắng 
Chẳng hạn để tính 8 x 2 = ? ta làm như sau: nghe, hình dung và thực 
Ta có: 8 x 2 = 8 + 8 = 16. Vậy 8 x 2 = 16 hiện theo yêu cầu. 3. Thực hành.
Bài 1: Số?
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong bài, phân 
tích, hướng dẫn HS.
- GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn - HS cả lớp làm vào vở
thành BT1:
a) Yêu cầu từ phép cộng các số hạng bằng nhau, HS a. 2 + 2 + 2 + 2 + 2 -> 2 x 5 
chuyển sang phép nhân tương ứng và tính được kết = 10
quả của phép nhân đó. 5 + 5 = 5 x 2 -> 5 x 2 = 10
b) b. 3 . 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 
 = 15 -> 3 x 5 = 15
 5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15 -> 5 
 x 3 = 15
 HS nhận xét: 3 x 5 = 5 x 3
- GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng 
nhóm.
- GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết 
quả trước lớp.
- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những 
nhóm có đáp án đúng. - HS lên bảng trình bày
Bài 2: Tìm phép nhân thích hợp - HS cả lớp làm vào vở
 • 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 
 tương ứng với phép nhân 4 
 x 5 = 20
 • 4 + 4 + 4 = 12 tương 
 đương với phép nhân 4 x 3 
 = 12
 • 5 + 5 = 10 tương đương với 
 phép nhân 5 x 2 = 10
 2 +2 + 2 + 2 tương đương 
 với 2 x 4 = 8
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số cá ở tất 
cả các bể của mỗi nhóm (tổng số các số hạng bằng 
nhau, với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng 
 - HS trả lời.
với phép nhân nào ghi ở các con mèo
 - Lắng nghe, thực hiện ở 
4. Vận dụng.
 nhà.
- Hôm nay chúng ta đã học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả. - Nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt 
lời nhân vật.
 - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp 
riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, 
diễn biến các sự vật trong chuyện.
 3. Phẩm chất 
 - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc 
nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
 1. Khởi động
Gv cho học sinh khởi động theo bài hát Bài Học sinh khởi động theo bài 
ca bốn mùa. hát
- Cho HS quan sát tranh. 
- GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia 
+ Tranh vẽ ai? sẻ.
+ Họ làm những gì? - 2-3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài 
đọc sgk trang 9 và nêu nội dung tranh. 
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc 
phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông - Cả lớp đọc thầm.
trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. 
Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng 
Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu - HS đọc nối tiếp đoạn.
thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong 
chăn. - 2-3 HS luyện đọc.
+ Đoạn 2: Còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nảy 
lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập 
bùng bếp lửa nhà sàn, mọi người mới có - HS thực hiện theo nhóm đôi.
giấc ngủ ấm trong chăn//
 Còn cháu Đôn, cháu có công ấp ủ mầm 
sống/để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc// - HS lần lượt đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm đôi.
 TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk/tr.10 - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời C1: Bốn nàng tiên tượng trưng 
hoàn thiện vào VBTTV. cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách Đông trong năm.
trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.Thực hành.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, 
nhân vật. thiếu nhi thích mùa thu vì có 
- Gọi HS đọc toàn bài. đêm trăng rằm, rước đèn phá 
- Nhận xét, khen ngợi. cỗ.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 
đọc. 2: mùa đông; Tranh 3: mùa hạ; 
Bài 1: Tranh 4: mùa thu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện 
vào VBTTV.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10
- HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi nhanh C4: Bà Đất nói cả bốn nàng 
đáp đúng tiên đều có ích và đáng yêu vì: 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ 
- Gọi các nhóm lên thực hiện. cho trái ngọt, hoa thơm. Thu 
Bài 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù hợp làm cho trời xanh cao, học sinh 
với mỗi tranh? nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân 
 về cây cối đâm chồi nảy lộc.
 - HS lắng nghe, đọc thầm.
 - 2-3 HS đọc.
 - 2-3 HS đọc.
 - 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các 
 cháu đều có ích, đều đáng yêu.
 - HS giải thích lý do.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp.
+ GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi. - HS trả lời: Tên mùa phù hợp 
+ GV nhắc HS đọc thầm đoạn 1, đoạn 2 để với mỗi tranh:
tìm câu trả lời: Một năm có 4 mùa (xuân, hạ, + Tranh 1: mùa xuân.
thu, đông). Có tất cả 4 tranh, em hãy quan sát + Tranh 2: mùa đông.
lần lượt từng tranh và cho biết mùa tương + Tranh 3: mùa hạ.
ứng với mỗi tranh. + Tranh 4: mùa thu. 
+ HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả 
lời, thống nhất đáp án.
- GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời. - 1-2 HS đọc.
- GV khen các nhóm biết hợp tác, có trí - HS hoạt động nhóm 4, thực 
tưởng tượng phong phú. hiện đóng vai luyện nói theo 
- Nhận xét chung, tuyên dương HS. yêu cầu.
4. Vận dụng VD: HS1: Mùa xuân có gì?
- Hôm nay em học bài gì? HS 2: Mùa xuân có hoa 
- GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho đào, hoa mai, bánh chưng.
 - 4-5 nhóm lên bảng.
bố mẹ nghe.
- GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Chuyện bốn 
mùa, biết mỗi mùa có mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống.
 2. Năng lực chung: 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết đặc điểm, thời tiết các 
mùa.
 3. Phẩm chất: 
 - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV:Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động: 
- GV cho HS xen video và vỗ tay theo nhịp - Học sinh thực hiện cùng cô giáo.
hát bài “Bài hát: Mùa xuân nho nhỏ.” 
2. Khám phá – Thực hành.
Bài 1: Dựa vào bài đọc viết tên phù hợp 
với mỗi tranh. 
- GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. -HS đọc bài 
- HS hoạt động cá nhân . -HS làm bài . 
 Tranh 1: Mùa xuân.
 Tranh 2: Mùa đông.
 Tranh 3: Mùa hạ.
 Tranh 4: Mùa thu.
? Vì sao em lại chọn tranh 1 là mùa xuân ? -Vì em thấy cây cối đang đâm chồi nảy 
 lộc.
? Vì sao em lại chọn tranh 2 là mùa đông ? -Vì em thầy bạn nhỏ đang nằm ủ ấm 
 trong chăn.Mọi người đang ngồi cạnh 
 bếp lửa để sưởi ấm.
? Vì sao em lại chọn tranh 3 là mùa hạ ? - Vì em thấy cây cối ra hoa kết trái và 
 tông mặt trời đang chiếu những tia 
 nắng xuống vườn cây.
? Vì sao em lại chọn tranh 1 là mùa xuân ? - Vì em thấy các bạn đang vui trung 
 thu.
- GV gọi HS chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Viết tiếp để hoàn chỉnh các điều bà 
Đất nói về các nàng tiên trong bài đọc.
-GV gọi HS đọc yêu cầu -HS đọc yêu cầu 
-GV gọi 1-2 HS trả lời - HS đọc bài làm
+BT yêu cầu gì? + Xuân làm cho vườn cây nào cũng 
-GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp đâm chồi nảy lộc.
-GV nhận xét. + Hạ cho cho mọi người trái ngọt, hoa 
 thơm.
 + Thu làm cho vườn bưởi chín vàng, 
 có đêm trăng tròn rước đèn, phá cỗ 
 Có bầu trời xanh cao, khiến học sinh 
 nhớ ngày tựu trường.
 + Còn cháu Đông, cháu có công ấp ủ 
 mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi 
Bài 3: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc nảy lộc. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
điểm?
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV gọi 1-2 HS trả lời 
 - HS đọc YC.
+BT yêu cầu gì?
-Cho HS làm việc cá nhân trong thời gian 2 
phút.
 - HS trả lời câu nêu đặc điểm là:
Bài 4: Viết 1 – 2 câu về nàng tiên em 
 + Các cháu đều có ích, đều đáng yêu.
thích nhất trong bài đọc 
 - HS đọc YC.
- GV cho HS nêu yêu cầu
 -HS chia sẻ nhóm đôi.
- YC HS chia sẻ nhóm đôi 
 - HS làm việc cá nhân.
- YC HS viết 1 – 2 câu về nàng tiên em 
 Em thích nhất là nàng xuân, bởi nàng 
thích nhất trong bài đọc. 
 xuân đến thì là lúc mọi nhà mọi nơi 
- GV chấm và chữa bài cho HS.
 trên đất nước ta sum vầy, chào đón 
 năm mới. Xuân đến mang cho ta khí 
 trời mát mẻ, cái nắng ấm áp xua đi cái 
 se lạnh của đông để lại.
? Thời tiết của các mùa như thế nào?
 - HS trả lời
3. Vận dụng.
 - - HS trả lời
? Em thích nhất mùa nào? Vì sao? 
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________________
 Thứ Ba, ngày 14 tháng 1 năm 2024
 Tiếng Việt
 VIẾT CHỮ HOA Q
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh.
 - Hiểu nghĩa câu ứng dụng Quê hương em có đồng lúa xanh.
 2. Năng lực chung 
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 3. Phẩm chất 
 - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Yêu thích luyện chữ đẹp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây 
là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ 
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Q
+ Chữ hoa Q gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ.
- GV chiếu video HD quy trình viết 
chữ hoa Q.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu 
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, 
lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc.
+ Viết chữ hoa Q đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe.
+ Cách nối từ Q sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ 
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3.Thực hành. 
* Hoạt động 3: Thực hành luyện 
viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện.
Q và câu ứng dụng trong vở Luyện 
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà.
ứng dụng cho đẹp hơn
- GV nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHUYỆN BỐN MÙA 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật 
(Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông).
 - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung 
 - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
 3. Phẩm chất 
 - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
 - Chăm chỉ đọc bài.
 - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ.
 * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và 
 câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của 
 từng bức tranh.
 - GV tổ chức cho HS quan sát từng 
 tranh, trả lời câu hỏi:
 + Tranh 1 vẽ gì?
 + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng - HS quan sát tranh
 tiên mùa xuân? - HS trả lời câu hỏi của GV.
 + Tranh 2 vẽ gì? - HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng 
 + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa nội dung bức tranh.
 hạ thế nào? - Một số nhóm lần lượt nói về nội 
 + Tranh 3 vẽ gì? dung bức tranh.
 + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng - HS lắng nghe, nhận xét.
 tiên mùa thu?
 + Tranh 4 vẽ gì?
 + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng 
 tiên mùa đông điều gì?
 - Tổ chức cho HS nói nội dung từng 
 bức tranh
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, động viên HS. 3.Thực hành.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn 
chuyện trong tranh - HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đoạn trong câu chuyện.
nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh - HS kể nối tiếp từng đoạn của câu 
để tập kể từng đoạn của câu chuyện, chuyện trước lớp.
cố gắng kể đúng lời nói của các nhân Ngày xuân đầu năm, 4 nàng tiên 
vật trong câu chuyện (không phải kể xuân, hạ, thu, đông gặp nhau. Nàng 
đúng từng câu từng chữ trong bài tiên mùa đông cầm tay xuân bảo: 
đọc). - Chị là người sung sướng nhất. Ai 
- GV yêu cầu HS tập kể chuyện theo cũng yêu chị. Chị về, cây nào cũng 
cặp, các HS tập kể cho nhau nghe đêm chồi nảy lộc. Nàng xuân nói:
từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện - Nhưng nhờ có em hạ cây trong 
rồi góp ý lẫn nhau. vườn mới đơm trái ngọt, học sinh 
- GV gọi HS xung phong kể nối tiếp mới được nghỉ hè. 
từng đoạn của câu chuyện trước lớp. Nàng hạ tinh nghịch xen vào:
- GV động viên, khen ngợi các em có - Thế mà thiếu nhi lại thích em thu 
nhiều cố gắng. nhất. Không có thu thì thiếu nhi 
 không có đêm trăng rằm rước đèn.
 Giọng buồn buồn, đông nói:
 - Chỉ có em là chẳng ai yêu.
 Thu đặt tay lên vai đông, thủ thỉ:
 - Có em mới có bập bùng bếp lửa nhà 
 3. Vận dụng sàn.
- Hôm nay em học bài gì? - Một số nhóm lần lượt kể chuyện 
- GV yêu cầu HS chọn một nàng tiên trước lớp.
yêu thích nhất để nói cho người thân - HS lắng nghe, nhận xét.
nghe theo gợi ý:
+ Tên của nàng tiên. - Một số HS chia sẻ nàng tiên mình 
+ Nàng tiên đã giúp gì cho con người, yêu thích nhất trong câu chuyện.
cây cối, ....
+ Nàng tiên tượng trưng cho mùa gì. - 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV yêu cầu sau khi HS kể về nàng 
tiên em yêu thích nhất cho người thân, 
chú ý lắng nghe lời góp ý để lần sau - HS nói về nàng tiên yêu thích nhất 
nói được tốt hơn. theo gợi ý của GV.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 Toán LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số 
hạng bằng nhau và ngược lại.
 - Vận dụng vào giải bài toán thực tế.
 2. Năng lực chung 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 3. Phẩm chất 
 - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,
 rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu BT
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai - HS tham gia chơi
 đúng với các câu hỏi trắc nghiệm về hình thành 
 phép nhân.
 - GV cùng các tổ nhận xét, tuyên dương tổ - HS nhận xét.
 thắng cuộc.
 2. Thực hành, luyện tập
 Bài 1:
 a. Viết 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 thành phép nhân.
 b. Viết phép nhân 5 x 7 = 35 thành phép cộng 
 các số hạng bằng nhau.
 Bước 1: Hoạt động cả lớp
 - GV viết đề bài lên bảng
 - Cho HS 1 phút để đọc và tư duy cách làm - HS đọc đề bài và lên bảng 
 Bước 2: Hoạt động cá nhân viết đáp án:
 + Câu a: GV yêu cầu HS chuyển phép cộng các a. 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 -> 2 
 số hạng bằng nhau thành phép nhân x 5 = 10
 + Câu b: Yêu cầu HS chuyển phép nhân thành b. 5 x 7 = 35 -> 5 + 5 + 5 + 5 
 phép cộng các số hạng bằng nhau + 5 + 5 + 5 = 35
 - GV có thể cho HS làm các ví dụ khác tương tự
 Bài 2:
 - HS quan sát tranh
 - Mỗi HS nêu 1 bài toán Tranh 1: Có 6 bàn học, mỗi 
 bàn có 2 cái ghế. Hỏi tất cả 
 bao nhiêu cái ghế?
 Phép nhân: 2 x 6 = 12 
 Tranh 2: Có 4 chiếc quạt, 
 mỗi quạt có 4 cánh. Hỏi có 
 tất cả bao nhiêu cánh quạt?
 Phép nhân: 4 x 4 = 16 
 Tranh 3: Có 3 hộp bút chì 
 màu, mỗi hộp có 6 chiếc bút. 
 Hỏi có tất cả bao nhiêu chiếc 
 bút
 Phép nhân: 3 x 6 = 18
 Tranh 4: Có 5 con thỏ trong 
 bức tranh, mỗi con thỏ có hai 
 tai. Hỏi có bao nhiêu tai thỏ?
Bước 1: Hoạt động cá nhân Phép nhân: 2 x 5 = 10
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu bài toán 
phù hợp với câu hỏi ở mỗi tranh, rồi tìm phép 
nhân thích hợp với mỗi bài toán đó
- GV có thể nêu thêm bài toán tương tự. Chẳng 
hạn: Mỗi bàn có 2 bạn. Hỏi 8 bàn như vậy có 
bao nhiêu bạn? - HS lên bảng viết đề bài và 
Bước 2: Hoạt động cả lớp làm
- Gv yêu cầu HS dưới lớp quan sát bài làm trên - Cả lớp làm vào vở 
bảng và nhận xét b) 8 x 2 = 8 + 8 = 64
Bài 3: Tính (theo mẫu) 8 x 2 = 64
a, 5 x 4 b, 8 x 2 c. 3 x 6 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 
c, 3 x 6 d, 4 x3 3 = 18
- GV chiếu slide đề bài 2 và yêu cầu HS đọc đề. 3 x 6 = 18
- Yêu cầu HS tính được phép nhân đơn giản dựa d. 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12
vào tổng số hạng bằng nhau (theo cách làm mẫu 4 x 3 = 12
cho câu a)
Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - HS trả lời.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả - HS lắng nghe và thực hiện 
và chốt đáp án. ở nhà.
- GV mời đại diện 2 HS trả lời. 
- GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu 
trả lời đúng.
- GV có thể đưa thêm ví dụ đề HS làm
4. Vận dụng
- Hôm nay chúng ta đã học bài gì?
- Về nhà nêu bài toán về phép nhân đã học và cùng người thân giải bài toán đó.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ______________________________
 Thứ Tư, ngày 15 tháng 1 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC: MÙA NƯỚC NỔI (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở 
đồng bằng sông Cửu Long hàng năm. Qua đó thấy được tình yêu của tác giả với 
vùng đất này.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc 
điểm; kĩ năng đặt câu.
 3. Phẩm chất 
 - Biết yêu quý quê hương đất nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 Gv cho HS khởi động theo bài hát. - Bức tranh vẽ cảnh sông nước 
 Gv cho HS quan sát bức mênh mông. Nhìn cảnh này, em 
 -Bức tranh vẽ cảnh gì, cảnh này gợi cho liên tưởng đến hình ảnh từng đàn 
 em cảm xúc gì ? cá theo dòng nước, người dân ở 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. nơi đây phải xây dựng những 
 2. Khám phá
 con cầu bắc qua sông, 
 * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình 
 cảm.
 - HDHS chia đoạn: 4 đoạn.
 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3 HS đọc nối tiếp.
 lũ, hiền hòa, cá ròng ròng, Cửu long, phù - 1-2 HS trả lời.
 sa,
 - Luyện đọc đoạn văn: GV gọi HS đọc nối 
 tiếp từng đoạn văn. Chú ý quan sát, hỗ trợ - 2-3 HS chia sẻ.
 HS.
 TIẾT 2
 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - Cả lớp đọc thầm. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 3-4 HS đọc nối tiếp.
sgk/tr.13. - HS đọc nối tiếp.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
hoàn thiện bài trong VBTTV. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Người ta gọi là mùa nước 
cách trả lời đầy đủ câu. nổi vì nước lên hiền hòa. Nước 
 mỗi ngày một dâng lên. Mưa 
 dầm dề, mưa sướt mướt ngày 
 này qua ngày khác.
 C2: Cảnh vật trong mùa nước 
 nổi: 
 + Sông nước: Dòng sông Cửu 
 Long đã no đầy, lại tràn qua bờ. 
 Nước trong ao hồ, trong đồng 
 ruộng hòa lẫn với nước của dòng 
 sông Cửu Long.
 + Đồng ruộng, vườn tược, cây 
- GV hướng dẫn để HS nêu được hình ảnh cỏ như biết giữ lại những hạt 
mình thích. phù sa quanh mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS. + Đàn cá ròng ròng, từng đàn, 
3.Thực hành. từng đàn theo cá mẹ xuôi 
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C3: Vào mùa nước nổi, người ta 
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc phải làm cầu từ cửa trước vào 
chậm rãi, tình cảm. đến tận bếp vì nước tràn lên 
- Nhận xét, khen ngợi. ngập cả những viên gạch.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS nêu hình ảnh mình thích 
đọc. nhất trong bài.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. - HS thực hiện.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS luyện đọc cá nhân, đọc 
thiện bài trong VBTTV. trước lớp.
- Tuyên dương, nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài.
Bài 2: - HS nêu: Từ chỉ đặc điểm mưa 
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. có trong bài đọc: rầm rề, sướt 
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. mướt.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS đọc.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu những từ ngữ tả mưa: 
3. Vận dụng ào ào, tí tách, lộp bộp, rào rào,
- Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện.
- GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc 
cho bố mẹ nghe. - HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________
 Toán
 THỪA SỐ, TÍCH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân.
 - Tính được tích khi biết các thừa số.
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân.
 2. Năng lực chung 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 3. Phẩm chất 
 - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, 
rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK. Đồ dùng học toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động 
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Ai nhanh nhất - HS tham gia chơi
để thi tìm nhanh các phép nhân và nêu tính kết quả.
- GV cùng các tổ nhận xét, tuyên dương tổ thắng 
cuộc.
- GV dẫn dắt vào bài học.
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán. Chẳng 
hạn “Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như vậy có 
bao nhiêu con cá?”. Từ đó nêu phép nhân thích 
hợp 3 x 5 = 15 
Bước 2: Hoạt động cặp đôi – Hoạt động cá nhân
- GV cho HS vận dụng ngay kiến thức, thảo luận - HS lên bảng trả lời đáp án
cặp đôi trả lời câu hỏi: - HS chú ý lắng nghe
- GV mời đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. - HS thực hiện tính và chỉ ra - GV yêu cầu các HS khác nhận xét và chốt đáp án. thừa số, tích
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, - HS khác nhận xét
- GV mời đại diện 3 HS trình bày.
- GV yêu cầu HS nêu nhận xét và chốt đáp án.
- Từ phép nhân 3 x 5 = 15, GV chỉ cho HS nhận 
biết đâu là thừa số (3 và 5), đâu là tích (15 hoặc 3 x 
5)
3. Thực hành: 
 - HS trả lời:
 - Yêu cầu vận dụng trực tiếp khám phá. HS nêu, 
viết được các thừa số và tích của
mỗi phép nhân đã cho vào ô có dấu “?” trong bảng.
Bài 2:
a. 
 - HS trả lời:
- Câu a: Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét số 
chấm ở mỏi tấm thẻ (hình) rồi nêu phép nhân thích 
hợp với mỗi nhóm hình (theo mẫu ở nhóm hình Á).
Chẳng hạn: (B) 5 x 4 = 20; (C) 3 x 5 = 15.
+ Kết quả các phép nhân ở (B) và (C) đã được học 
hoặc có thế đếm tổng số các
chấm ở mỗi nhóm hình để suy ra kết quả của phép 
nhàn tương ứng.
+ Nếu cần thiết, GV cho HS đếm tổng số chấm 
hoặc chuyến về phép cộng để tính được 6 x 3 = 6 + 
6 + 6 = 18.
b. 
 HS nêu đúng các phép nhân
- Câu b: Sau khi HS nêu đúng các phép nhân ở câu 
a, GV cho HS nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” trong bảng.
Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS cùng cố bài 
học (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).
4. Vận dụng
 - HS trả lời.
- Hôm nay chúng ta đã học bài gì? - HS nêu ví dụ.
- Lấy ví dụ về phép tính nhân, nêu thành phần của 
phép tính nhân.
- Nhận xét giờ học
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ______________________________
 Thứ Năm, ngày 16 tháng 1 năm 2024
 Tiếng Việt
 VIẾT: NGHE - VIẾT: MÙA NƯỚC NỔI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu (từ Đồng ruộng đến đồng sâu).
 - Làm đúng các bài tập chính tả.
 2. Năng lực chung 
 - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
 3. Phẩm chất 
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát.
Giới thiệu bài
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc.
- GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn viết có những chữ nào viết 
hoa?
+ Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.
vào bảng con.
3.Thực hành. - HS nghe viết vào vở ô li.
- GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chéo theo cặp.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
Bài 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu - HS chơi trò chơi Truyền điện tìm tên 
bằng c hoặc k sự vật.
- GV tổ chức chơi trò chơi truyền điện. - 2 - 3 HS đọc lại.
- GV cho HS đọc lại các từ. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 
- YCHS làm bài vào VBT. kiểm tra.
Bài 3: Chọn a hay b
a) Chọn ch hay tr
Đáp án: cây tre, chú ý, quả chanh, che - 1 HS đọc yêu cầu bài.
mưa, trú mưa, bức tranh. - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa ac hoặc at - HS thảo luận cặp đôi nêu các từ.
Đáp án: ac: củ lạc, âm nhạc, chú bác, - HS làm vào VBT.
at: hạt cát, ca hát, nhút nhát, - HS lên bảng chữa bài.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV hướng dẫn tìm từ
- YCHS làm VBT và lên bảng chữa 
bài.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Vận dụng - HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà chép lại bài cho thật đẹp và 
khoe với bố mẹ
- GV nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ______________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC MÙA DẤU CHẤM, DẤU 
 CHẤM HỎI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam 
 - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu 
hỏi.
 2. Năng lực chung 
 - Phát triển vốn từ chỉ các mùa.Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng.
 3. Phẩm chất 
 - Yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx