Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
TUẦN 29 Thứ Hai, ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “CHỮ THẬP ĐỎ”. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. 2. Năng lực chung - Rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, kĩ năng ra quyết định. 3. Phẩm chất - Có ý thức chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh:câu chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động phong trào “Hội chữ thập đỏ”. * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe − GV mời HS tham gia trải nghiệm làm việc trong bóng tối, GV có thể lựa chọn một trong - HS tham gia trải nghiệm làm số các hành động sau: việc trong bóng tối + HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài tập Tiếng Việt để lên bàn. + HS nhắm mắt và thử vẽ một bông hoa lên - HS thực hành tờ giấy. + HS nhắm mắt và thử tự xúc ăn sữa chua. -GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành động mình vừa làm. GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm giác của mình: Làm việc - HS mở mắt và nhìn kết quả trong bóng tối có khó không? hành động mình vừa làm. GV Kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày của đặt câu hỏi để HS chia sẻ về chúng ta có những người phải sống và làm cảm giác của mình mọi việc trong bóng tối. Đó là những người không may mắn bị khiếm thị, bị mù. -HS lắng nghe 3. Vận dụng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày - HS thực hiện yêu cầu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề. ___________________________________________ Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2. Năng lực chung - Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Khởi động. Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng + ND chơi quản trò nêu ra phép tính chơi. để học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 113 806 + 73 - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Khám phá GV cho học sinh quan sát tranh và dẫn - Quan sát tranh, lắng nghe dắt câu chuyện. Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trử hạt thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sốc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc - HS đọc lời thoại của các nhân vật em”. GV cho học sinh đọc lời thoại của các nhân vật. a) Giới thiệu phép cộng. - Theo dõi và tìm hiểu bài toán. - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình - HS phân tích bài toán. biểu diễn số như phần bài học trong SGK. - Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông? - Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 GV hỏi: hạt thông. - Bài toán cho biết gì? - Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả - Ta thực hiện phép cộng 346 + 229. bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép tính? - Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông của bố với 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 326 + 253. b) Đi tìm kết quả. - Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn - Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình phép cộng và hỏi: vuông. - Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, - Có tất cả 579 hình vuông. mấy chục và mấy hình vuông? - Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại - 346 + 229 = 575. thì có tất cả bao nhiêu hình vuông? - Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu? - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp c) Đặt tính và thực hiện. làm bài ra giấy nháy. - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 346, 229. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính - Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. theo. Trăm Chục đơn vị 346 3 4 6 +229 + 2 2 9 - HS nêu 5 7 5 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. * Đặt tính. - 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm - Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống bài ra giấy nháp. dòng viết tiếp số thứ hai (229) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 346 + 229 - Quan sát 575 “Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu + ở giữa hai số về phía bên trái, - HS nêu viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” 6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1 - YCHS nêu cách tính. 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 tính. Sau đó thực hiện phép tính Vậy: 346 + 229 = 575. H: Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt thông ? 3. Hoạt động +GV giao nhiệm vụ học tập cho HS +GV trợ giúp HS hạn chế +Quản trò điều hành hoạt động chia sẻ. * Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ - HS nhắc lại yêu cầu của bài. trước lớp Tính - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Bài tập yêu cầu các em làm gì? 247 639 524 + 343 +142 + 18 - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. 106 590 781 - Nhận xét bài làm từng em. * Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ - HS nhắc lại yêu cầu của bài. trước lớp Đặt tính rồi tính - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS thực hiện - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS chia sẻ: - YCHS làm bài vào vở 427 607 729 - Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo + 246 +143 + 32 - Giáo viên chấm nhận xét chung. 673 750 761 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài * Bài 3: và làm bài. - GV nêu yêu cầu của bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 chấm đỏ + Bài toán cho biết gì? - Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm + Bài toán hỏi gì? màu ? - Học sinh nêu. + Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính - Học sinh làm bài: ? Bài giải - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. Rô bốt vẽ được số chấm màu là - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết : quả. 709 + 289 = 998 (chấm màu) Đáp số : 998 chấm màu 4. Vận dụng - Học sinh nhận xét. - Hôm nay em học bài gì? - GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính (có nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000). - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã. - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm, NL tự chủ, nắm bắt thông tin. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động - HS hát theo video bài Con chim vành - HS hát và vận động theo bài hát. khuyên. HS quan sát hình ảnh trong sgk trang 84 và - HS trả lời câu hỏi: trả lời câu hỏi: Em nói lời đáp như thế nào + Tình huống 1: vẽ hai bạn gái. Một trong tình huống sau? bạn đứng ở cửa (vừa từ ngoài vào), tay bưng gói quà đang trao cho bạn gái thứ hai (chủ nhà) và miệng nói “Chúc mừng sinh nhật bạn”. Bạn gái thứ hai sẽ nói lời đáp “Mình rất vui, mình cảm ơn bạn nhiều nhé”. + Tình huống 2: Tranh vẽ người mẹ và - GV đặt vấn đề: Trong cuộc sống, chúng ta cậu con trai ở trong phòng. Lọ hoa rơi có rất nhiều tình huống cần phải nói lời cảm vỡ trên sàn. Bà mẹ nói với cậu con trai: ơn và xin lỗi. Cách nói lời xin lỗi và cảm ơn “Thôi, con làm vỡ lọ hoa của mẹ rồi!”. rất đa dạng. Tuy nhiên, chúng ta cần phải Cậu con trai sẽ nói “Con xin lỗi mẹ nói lời cảm ơn và xin lỗi một cách phù hợp nhiều ạ”. tùy từng hoàn cảnh, với các đối tượng giao tiếp khác nhau. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách nói lời cảm ơn và xin lỗi, chúng ta cùng vào bài: Bài 19 - Cảm ơn anh hà mã. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV giới thiệu bài đọc: Bài đọc Cảm ơn anh hà mã kể câu chuyện của 4 con vật là dê, cún, hươu và hà mã. Dê và cún vào rừng - HS lắng nghe, tiếp thu. chơi, khi về bị lạc và phải hỏi đường. Bài đọc sẽ cho chúng ta biết dê và cún đã học được cách hỏi đường lịch sự thế nào. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt giọng đúng chỗ, đúng giọng của nhân vật: giọng của dê con thay đổi từ không lịch sự, hách dịch (lúc đầu) đến nhẹ nhàng (lúc cuối); - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc giọng cún nhẹ nhàng, lịch sự; giọng cô thầm theo. hươu lạnh lùng, giọng anh hà mã thay đổi tuỳ theo cách nói của dê hay của cún. - GV hướng dẫn HS: + Luyện đọc những câu dài (VD: Dê rủ cún/ vào rừng chơi,/ khi quay về/ thì bị lạc đường). + Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc như - HS đọc chú giải: hươu, rừng, làng, lối, rủ, ngoan, lịch sụ, xin + Phật ý: không hài lòng. lỗi, lạc,... + Lịch sự (nghĩa trong bài): lễ phép. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ sgk trang 85 để hiểu nghĩa những từ khó. - GV mời 3 HS đọc văn bản: + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “lắc đầu bỏ đi”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “cảm ơn”. - HS đọc bài. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời đại diện 1-2HS đứng dậy đọc lại toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại văn bản một lần nữa. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu - HS lắng nghe, thực hiện. hỏi 1: Câu 1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? + GV yêu cầu HS làm việc nhóm. Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 để tìm câu trả lời. - HS trả lời: Hươu trả lời “không biết” + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. rồi lắc đầu, bỏ đi. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông? a. A.Bực mình bỏ đi. - HS lắng nghe, thực hiện. b. B. Bực mình nhưng đồng ý đưa qua sông. c. C. Vui vẻ đồng ý đưa qua sông. - HS trả lời: Đáp án c. + GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, yêu cầu HS xem lại đoạn 2 để tìm câu trả lời. + GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả lời. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3: Câu 3: Vì sao dê con thấy xấu hổ? - HS lắng nghe, thực hiện. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm, yêu cầu HS xem lại đoạn 3 để tìm câu trả lời. - HS trả lời:Dê con thấy xấu hổ vì: dê + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. con nhận ra mình đã không nhớ lời cô - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu dặn, đã không nói năng lịch sự, lễ phép hỏi 4: nên không được cô hươu và anh hà mã Câu 4: Em học được điều gì từ câu chuyện giúp đỡ. này? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, xem - HS lắng nghe, thực hiện. lại lí do vì sao dê con cảm thấy xấu hổ, dê - HS trả lời: Qua câu chuyện này, em con rút ra được bài học gì, từ đó HS trả lời rút ra được bài học: Khi muốn nhờ câu hỏi. người khác làm việc gì đó giúp mình, + GV mời 2-3 HS đại diện trả lời. phải nói một cách lịch sự, lễ phép. Khi 3.Thực hành. được người khác giúp đỡ, phải cảm ơn * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. một cách lịch sự. - GV đọc diễn cảm toàn bài Cảm ơn anh hà mã với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe, đọc thầm. đúng. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: - HS đọc. Câu 1: Trong bài đọc, câu nào là câu hỏi - 2-3 HS chia sẻ đáp án. lịch sự với người lớn tuổi? + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS trả lời: Chào anh hà mã, anh giúp ra câu nào là câu hỏi lịch sự với người lớn bọn em qua sông được không ạ? tuổi. + GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả lời. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Em sẽ nói gì với cô phụ trách thư - HS lắng nghe, thực hiện. viện khi muốn mượn sách ở thư viện? - HS trả lời: Dựa vào bài đọc nói tiếp a. Muốn ai đó giúp, em cần phải (...) câu: b. Được ai đó giúp, em cần phải (...) a. Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, xem hoặc yêu cầu một cách lịch sự. lại bài đọc và dựa vào kết quả của bài luyện b. Được ai đó giúp, em cần phải nói lời 1 để hoàn thiện câu. cảm ơn. + GV yêu cầu 1-2 HS đại diện trình bày kết quả trước lớp. 4. Vận dụng: Em biết gì về con hà mã bao giờ chưa? - HS trả lời. Nhìn thấy ở đâu trông thấy hà mã như thê nào? - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL tự chủ, nắm bắt thông tin. - Có khả năng hợp tác và làm việc nhóm. Hiểu và biết cách sử dụng lời chào, lời cảm ơn, xin lỗi thân thiện, lịch sự, lễ phép 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậythực hiện các động hiện khởi động tác cùng GV 2. Khám phá – Thực hành. HĐ 1: Luyện đọc Gọi HS đọc diễn cảm Đọc phân vai HĐ 2: TrẢ lời câu hỏi HS thực hiện Câu 1. Khoanh vào từ ngữ có trong bài đọc thể hiện thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông. - Các HS khác đọc thầm theo. - HS thảo luận nhóm - 2, 3 HS nêu đáp án nhóm mình đã chọn và khoanh - G y/c một HS đọc to yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: yêu cầu HS xem lại đoạn 2, thảo luận để tìm câu trả lời. - GV mời một số (2 - 3) HS trả lời. - HS đọc y/c - GV và HS cùng thống nhất câu trả lời: - HS làm VBT Đáp án: vui vẻ - HS giơ tay hoặc không để bày tỏ ý Câu 2. Câu nào dưới đây là câu hỏi lịch kiến: sự với người lớn tuổi? (đánh dấu V vào ô Câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi: trống trước đáp án đúng) • Chào anh hà mã, anh giúp bọn em - GV y/c một HS đọc to yêu cầu. qua sông được không ạ? - GV y/c làm việc cá nhân vào VBT - HS giải thích - Làm việc chung cả lớp: GV đọc câu - HS giơ tay ở câu mình chọn - 2, 3 HS đọc - GV hỏi: + Tại sao con không đánh dấu câu 1, câu 2? + Hãy đọc lại câu 3, thể hiện đúng thái độ - HS lắng nghe, đọc thầm. lịch sự, tôn trọng người lớn tuổi - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời để phát Câu 3. Viết lại những điều mà em đã học biểu trước lỏp. được từ bài đọc. - Nhiều HS phát biểu trước lớp. Đây là câu hỏi mở, GV có thể hướng dẫn - HS viết câu trả lời vào vở HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS làm việc cá nhân trước khi làm chung + Khi nói chuyện và cư xử với người cả lớp: khác phải biết lịch sự, tôn trọng, khi - Y/c một HS đọc to câu hỏi. người ta giúp đỡ mình một công việc GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt: gì đó thì không được quên nói lời cảm Vì sao cún nhờ thì anh hà mã giúp còn dê ơn nhờ thì hà mã không muốn giúp? - HS đọc câu của mình Khi muốn nhờ người khác giúp thì chúng - HS lắng nghe, ghi nhớ ta phải nói như thế nào? Khi được người khác giúp đỡ ta phải nói như thế nào? - GV khích lệ HS nói lên ý kiến của mình, các ý kiến có thể khác nhau. - Y/c HS viết câu trả lời vào VBT: Vậy em rút ra bài học gì từ câu chuyện? - Gọi HS đọc câu đã viết => Chốt: Khi muốn nhờ người khác ỉàm - HS đọc y/c việc gì đó giúp mình, phải nói một cách - HS làm VBT: lịch sự, lễ phép. Khi được người khác giúp a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi đõ, phải cảm ơn một cách lịch sự. hoặc yêu cầu một cách lịch sự Câu 4. Dựa vào bài đọc, viết tiếp các câu b) Được ai đó giúp, em cần phải nói dưới đây: lời cảm ơn. - Gọi HS đọc yêu cầu - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBT - HS đọc y/c - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS nêu ND tranh - GV n/x và thống nhất câu TL -TL nhóm 2: Viết số TT vào tranh - Nhận xét chung, tuyên dương HS. theo diễn biến câu chuyện Câu 5. Sắp xếp các bức tranh dưới đây theo đúng trình tự của bài đọc. - Lớp n/x - Gọi HS đọc yêu cầu - Y/c H nêu ND từng tranh - Y/c thảo luận nhóm 2: thực hiện sắp xếp tranh cho dúng diễn biến câu chuyện (Bằng cách đánh số TT từ 1 đến 4 vào tranh) - Các nhóm trình bày kết quả (Hoặc G chiếu bài làm của H lên) - Chốt: 3- 4- 1- 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS chia sẽ - Nhận xét chung, tuyên dương HS HS thực hiện. 3. Vận dụng. - Em muốn nhờ chị (anh ) hướng dẫn bài toán khó em hãy nói thế nào cho lịch sự ? - Về nhà luyện đọc bài Cảm ơn ha mã và kể lại câu chuyện cho mọi người nghe - Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________ Thứ Ba, ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA M (KIỂU 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. - Hiểu nghĩa câu ứng dụng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.Yêu thích luyện chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: Nét chữ xinh. “Nét chữ xinh.” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2). + Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát. M (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS quan sát, lắng nghe. ý cho HS: + Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu. + Cách nối từ M (kiểu 2) sang u. - HS thực hiện. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Thực hành. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M - HS viết câu ứng dụng vào vở (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện tập viết. viết. - HS lắng nghe, tự soát lại bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. của mình. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS 4. Vận dụng - Về nhà luyện viết chữ hoa và - Qua bài học các em biết vận dụng viết chữ cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả - Nhận xét tiết học - Về nhà luyện viết chữ hoa M và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn( đối với em viết chưa đẹp) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. 2. Năng lực chung - Có kĩ năng nói lời cảm ơn, xin lỗi ; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng cho HS năng nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - HS đọc yêu cầu - HS HĐ nhóm 4 - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ - HS tập kể theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. - 2-3hs kể trước lớp - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và nhận diện các nhân vật, nói về sự việc trong tranh theo nhóm và trả lời theo CH - HS suy nghĩ cá nhân và TL gợi ý dưới mỗi tranh. -...muốn được người khác giúp đỡ + Trong tranh có những nhân vật nào? em phải hỏi hoặc đề nghị một cách + Mọi người đang làm gì? lịch sự, được người khác giúp đỡ - GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs. em phải nói lời cảm ơn. - Chốt ND sau mỗi tranh - Nhận xét, động viên HS. - 3.Thực hành. Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã - YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện. - Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con HS kể lại từng đoạn thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu - HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000: + Đặt tính theo cột dọc; + Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... hình phóng to bài 5 - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng vào các phép tính cộng (có nhớ) trong - HS hát phạm vi 1000 - HS lắng nghe - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2) 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1 (84): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS nhắc lại: phép cộng phép cộng (có nhớ) trong + Đặt tính sao cho thẳng hàng. phạm vi 1000. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm (có nhớ 1 chục) - GV cho HS làm bài trên bảng con rồi - HS làm bài trên bảng con rồi chữa chữa - GV cho HS nêu cách thực hiện từng - HS nêu cách thực hiện từng phép phép tính tính - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án. - Cả lớp nhận xét - GV lưu ý HS: - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có) + Đặt tính sao cho thẳng hàng. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, có nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục Bài 2 (84): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm bài trên bảng con rồi - HS làm bài trên bảng con rồi chữa chữa - HS nêu cách thực hiện từng phép - GV cho HS nêu cách thực hiện từng tính phép tính - GV gọi HS nhận xét - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có) - GV lưu ý HS: + Đặt tính sao cho thẳng hàng. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, có nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục Bài 3 (84): - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn cách tính nhẩm: - HS lắng nghe, ghi nhớ cách tính Đối với phép cộng: “300 + 700” nhẩm Thì ta nhẩm là “3 trăm cộng 7 trăm”, sẽ - HS tính nhẩm theo cặp được “10 trăm”. - HS đọc kết quả nối tiếp theo hàng Mà “10 trăm là 1 000”, dọc. do đó “300 + 700 = 1 000”. a) 200 + 600 - GV tổ chức cho HS tính nhẩm (3p) các 2 trăm + 6 trăm = 8 trăm phép tính còn lại theo cặp đôi 200 + 600 = 800 - GV cho HS đọc kết quả nối tiếp theo b) 500 + 400 hàng dọc. 5 trăm + 5 trăm = 9 trăm 500 + 400 = 900 c) 400 + 600 4 trăm + 6 trăm = 10 trăm 400 + 600 = 1 000 d) 100 + 900 1 trăm + 9 trăm = 10 trăm 100 + 900 = 1 000 - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét Bài 4 (85): - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS cần phân tích đề - HS đọc yêu cầu đề bài bài: - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn + Bài toán cho biết gì? cách thực hiện. + Một đàn sếu bay về phương nam tránh rét. Ngày thứ nhất, đàn sếu bay được 248 km. Ngày thứ hai, đàn sếu bay được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 + Bài toán hỏi gì? km. + Hỏi ngày thứ hai đàn sếu bay được + Để tìm được ngày thứ hai đàn sếu bay bao nhiêu ki-lô-mét? được bao nhiêu ki-lô-mét ta làm như thế + Ta thực hiện phép cộng: 248 + 70 nào? - GV cho HS làm bài vào vở. GV quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng. - HS làm bài vào vở - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài làm trước lớp Bài giải Ngày thứ hai đàn sếu bay được số ki- lô-mét là: 248 + 70 = 318 (km) - GV gọi HS nhận xét Đáp số: 318 km - GV nhận xét, chốt bài làm đúng - HS nhận xét - GV giới thiệu thêm: Vào mùa xuân, - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có) đàn sếu di cư có thể bay được đến 650 - HS lắng nghe km trong 8 đến 10 giờ. Bài 5 (85): - GV cho HS đọc đề bài - GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS - HS đọc đề bài làm nháp tìm kết quả 3 phép tính. - HS xem tranh và yêu cầu HS làm - GV gọi HS đọc kết quả từng phép tính nháp tìm kết quả 3 phép tính. và tìm ra cách đọc giống với cách đọc - HS đọc kết quả từng phép tính và tìm ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc-quy) ra cách đọc giống với cách đọc ghi - GV cho HS nhận xét. trên nguồn điện (ở đây là ắc-quy) - GV nhận xét, chốt, HS dùng bút chì Bóng đèn A sáng nhất khoanh bóng đèn có kết quả đúng. - HS nhận xét 4. Vận dụng - HS dùng bút chì khoanh bóng đèn có - Hôm nay, chúng ta học bài gì? kết quả đúng. - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS trả lời phép cộng phép cộng (có nhớ) trong - HS nhắc lại cách thực hiện phép phạm vi 1000. cộng phép cộng (có nhớ) trong phạm - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động vi 1000. viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________ Thứ Tư, ngày 2 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong đời sống. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. 3. Phẩm chất - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại... - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động - - GV yêu cầu HS trả lời : Em có thể dùng cách nào để liên lạc với người thân ở xa?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

