Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
TUẦN 22 Thứ Hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “ VÌ TẦM VĨC VIỆT” I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT. 1.Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khoẻ của bản thân. 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhĩm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, cĩ trách nhiệm: Tự giác tập luyện thể dục, thể thao để bảo vệ sức khoẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính cĩ kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: câu chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS tồn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các cơng việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động phong trào “ Vì tầm vĩc Việt”. * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS đứng dậy, gấp gọn sách vở, bật nhạc và hướng dẫn các bạn tập các thao tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. - HS trả lời - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời: Vận động giữa giờ như tập thể dục sẽ giúp chúng ta cảm thấy -GV mời HS đứng dậy, gấp gọn sách vở, sảng khối, đỡ buồn ngủ và đỡ bật nhạc và hướng dẫn các bạn tập các thao mỏi hơn. tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. - HS thực hiện yêu cầu. - Sau đĩ, GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu hỏi: Các em cảm thấy thế nào sau - Lắng nghe khi tập thể dục? - HS thực hiện yêu cầu. - Vận động giữa giờ như tập thể dục sẽ giúp chúng ta cảm thấy như thế nào? - Lắng nghe 3. Vận dụng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày - GV dặn dị HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu cĩ ) _________________________________ Tốn LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS củng cố lại bảng chia 2, bảng chia 5. - Làm được các bài tốn giải cĩ tình huống thực tế 2. Năng lực chung - - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhĩm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao tiếp tốn học. 3. Phẩm chất - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Tốn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV cho HS vận động theo bài hát. - HS vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá- Thực hành. Bài 1: Tính - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu . trường hợp cĩ hai dấu phép tính - GV nêu: + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? -Vào ơ cĩ dấu “?” + Tính theo hướng nào? -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK a)10: 2 = 5; 5x 4= 20 - Nhận xét, tuyên dương HS. b) 5 x 4 = 20; 20: 2 =10 Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. + Bài tốn cho biết điều gì? Hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. + Để biết bạn Nam trang trí được bao - HS đổi chéo vở kiểm tra. nhiêu đèn ơng sao ta làm như thế nào? Bài giải - Yêu cầu HS làm bài vào vở ơ li Số chiếc đèn ơng sao được trang trí là: - Nhận xét, tuyên dương HS. 30: 5 = 6 (chiếc đèn) Đáp số: 6 chiếc đèn 3. Trị chơi “Chọn tấm thẻ nào”: - HS lắng nghe. - GV nêu tên trị chơi và phổ biến cách - HS quan sát hướng dẫn. chơi, luật chơi. - HS thực hiện chơi theo nhĩm 4. - GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhĩm; YC các nhĩm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng -Yêu cầu HS đọc lại bảng chia 2, bảng - HS đọc chia 5. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu cĩ) ___________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt LUYỆNTẬP: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ VIỆC CHĂM SĨC CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhìn tranh nĩi được về việc làm của bạn nhỏ. - Viết được 3 - 5 câu kể về việc chăm sĩc cây cối dựa theo gợi ý. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhĩm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài văn. . - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS nghe hát và cùng vận động - Hát và vận động theo nhạc theo bài hát Chim sáo ? Trong gia đình em trồng loại cây - HS trả lời nào? Em chăm sĩc cây đĩ như thế nào? - GV giới trực tiếp vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhìn tranh nĩi về việc bạn nhỏ đang làm. - GV trình chiếu 4 bức tranh trong bài - HS quan sát tranh trên bảng trình tập, yêu cầu HS quan sát: chiếu. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. - HS làm bài tập theo cặp. Từng HS quan sát các bức tranh xem - HS trả lời: Bạn nhỏ trong tranh đang bạn nhỏ đang làm cơng việc gì? trả lời làm những cơng việc: và thống nhất câu trả lời. + Tranh 1: Vẽ cảnh vườn hoa. Trong - GV mời đại diện 2-3 nhĩm trình bày tranh, cĩ những bơng hoa đang nở. Bạn kết quả. nhỏ đang nhổ cỏ, bắt sâu. - GV nhận xét, đánh giá. + Tranh 2: Bạn nhỏ đang lấy nước vào bình tưới. Bên cạnh bạn nhỏ là những khĩm hoa nở rực rỡ. Bạn nhỏ đang chuẩn bị tưới nước cho hoa. + Tranh 3: Bạn nhỏ đang tưới nước cho những khĩm hoa trong vườn. + Tranh 4: Trước khi đi học, bạn khơng quên chào tạm biệt những khĩm hoa nở rực rỡ. Vẻ mặt của bạn nhỏ rất 3. Thực hành. vui tươi. Hoạt động 2: Viết 3-5 câu kể lại việc em và các bạn chăm sĩc cây - GV yêu cầu 1 HS đọc to câu hỏi và - HS đọc yêu cầu câu hỏi. gợi ý viết đoạn: Viết 3-5 câu kể lại việc em và các bạn chăm sĩc cây - HS trả lời. G: - Em và các bạn đã làm việc gì để - HS lắng nghe, thực hiện. chăm sĩc cây? - HS trả lời: Chúng em đang chuẩn bị - Kết quả cơng việc ra sao? cho buổi lao động trồng cây xanh trong - Em cĩ suy nghĩ gì khi làm xong sân trường. Lớp của em và các bạn đã việc đĩ? trồng thêm bồn hoa dọc theo bức tường - GV hướng dẫn HS viết đoạn: Dựa sau của dãy phịng học. Em thấy sau vào kết quả thảo luận ở BT1, mỗi cá khi trồng, sân sau đã đẹp hơn rất nhiều. nhân viết 3 - 5 câu vào vở; cần viết hoa Em rất vui được làm cơng việc trồng chữ đầu câu, sau dấu chấm.. hoa cùng các bạn. - GV gọi 2-3 HS đọc bài viết. - HS trình bày - GV nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng - Vận dụng về nhà tập viết đoạn văn kể lạiviệc em chăm sĩc cây. đọc cho ơng - HS lắng nghe, thực hiện. bà, bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học. - Những em viết chưa xong về nhà hồn thiện lại bài văn * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu cĩ) _________________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết kể tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà em đã đọc.. - Chia sẻ với các bạn những chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhĩm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG: - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát -HS hát - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe 2. Khám phá- thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. Kể tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà em đã đọc. - HS đọc yêu cầu GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một câu - 2, 3 HS đọc yêu cầu. chuyện viết về thiên nhiên. -HS chuẩn bị một số câu chuyện - HS làm việc nhĩm đơi trao đổi về nội dung phù hợp để kể. của câu chuyện mà mình đã đọc. Dựa theo gợi ý - HS làm việc nhĩm đơi trao đổi. sau: - Tên của câu chuyện là gì? - Tác giả là ai ? - Câu chuyện viết về thiên nhiên - Em thích nhất hoạt động nào? Vì sao em thích? - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - HS chia sẻ theo nhĩm - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - HS thực hiện - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Bài 2: Chia sẻ với các bạn những chi tiết thú vị trong câu chuyện. - HS đọc yêu cầu - 2, 3 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên câu chuyện, tên - HS thảo luận nhĩm 2 chia sẻ tác giả. Chia sẻ điều em thấy thú vị nhất trong với các bạn cảm xúc của em về câu chuyện đã đọc. câu chuyện đĩ. - Tổ chức thi đọc một số câu hay. - 2, 3 nhĩm chia sẻ trước lớp.- - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tĩm tắt lại những nội dung chính: Kể tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà em đã đọc. HS nhắc lại những nội dung đã Chia sẻ với các bạn những chi tiết thú vị trong học. câu chuyện..Các em về nhà tiếp tục tìm đọc -HS nhắc lại kiến thức tiếp. - Chuẩn bị bài mới. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu cĩ ) _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ về cây cối,từ chỉ đặc điểm. - Biết kết hợp từ để tạo câu nêu hoạt động. - Viết được 3 - 5 câu kể về việc chăm sĩc cây cối 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhĩm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Yêu quý người lao động, yêu lao động. - Yêu cây trồng, cĩ ý thức chăm sĩc và bảo vệ cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: VBTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cùng HS vận động theo nhạc bài - Hs nghe và hát theo hát: Em yêu cây xanh 2.Khám phá – Luyện tập : Bài 1: Dựa vào bài đọc, viết tên những cơng việc mà người nơng dân phải làm để cĩ mùa thu hoạch. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS đọc bài đọc - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm VBT. 2 -3 HS nêu kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. cày bừa, gieo hạt, ươm mầm, chăm - GV chốt: Đây là các từ ngữ chỉ hoạt sĩc. động của người nơng dân. ? Em hãy nêu các từ chỉ hoạt động mà người nơng dân cần làm. - GV Giáo dục thái độ kính trọng và biết - cuốc, vun, tưới, gặt, cấy, ơn người nơng dân. Bài 2:Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Yêu cầu HS làm bài - HS làm cá nhân -GV gọi 1-2 HS chữa bài, nhận xét, đánh - HS nêu bài làm. giá. - GV nhấn mạnh các từ chỉ đặc điểm, câu - HS chữa bài nêu đặc điểm. Bài 3: Viết một câu nêu đặc điểm của lồi cây hoặc loại quả mà em thích. - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tổ chức làm bài. - 2 HS nêu. - Nhận xét, sửa sai cho HS nếu cĩ. - HS thực hiện nhĩm đơi nĩi về đặc điểm của cây hoặc quả. 1 số nĩi trước - Yêu cầu HS viết vở. lớp. - HS viết 1 câu vào vở. + Quả ổi to bằng nắm tay, hình trịn và hơi lõm vào ở hai đầu,vỏ ổi màu ? Khi viết câu cần lưu ý gì? vàng nhạt, hơi pha xanh - GV quan sát, đánh giá HS. - Nhiều HS trả lời Bài 4: Viết tên các loại cây lương thực và cây ăn quả mà em biết -GV nêu yêu cầu bài; yêu cầu HS thảo luận nhĩm 4 và trả lời. - HS thảo luận nhĩm 4, làm bảng phụ - Chữa bài, nhận xét, đánh giá. nhĩm. - Các nhĩm gắn bài làm lên bảng, chữa bài. Cây lương Cây ăn quả ? Người ta trồng cây lương thực để làm thực gì? ? Người ta trồng cây ăn quả để làm gì? Cây lúa, cây cây cam, cây táo, - GV GD: Cần chăm sĩc, bảo vệ cây. ngơ, ... cây nhãn.... Bài 5.Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột - HS trả lời. B để tạo câu. - HS tự đọc đề và làm VBT. -GV tổ chức HS làm bài cá nhân. - Chữa bài, nhận xét, đánh giá. * GV chốt câu mẫu “để làm gì?” hỏi về cơng dụng của 1 vật hoặc mục đích của 1 việc. - Mở rộng: HS tự tìm câu khác theo mẫu - 2-3 đọc câu hồn chỉnh. “để làm gì?” Bài 6.Viết một câu về việc bạn nhỏ đang làm dưới mỗi tranh. - HS vận dụng linh hoạt. - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tổ chức quan sát tranh,thảo luận và làm bài. Câu hỏi gợi ý: Tranh vẽ cảnh ở đâu? Bạn - HS nêu. nhỏ đang làm gì? - HS thảo luận nhĩm 4. - HS đọc bài làm - Chữa bài, nhận xét, đánh giá. 1. Bạn nhỏ đang bắt sâu cho vườn hoa ? Khi viết câu cần lưu ý gì? 2. Bạn nhỏ lấy tưới nước cho hoa Bài 7: Viết 3 – 5 câu kể lại việc em và 3. Bạn nhỏ tưới nước cho vườn hoa các bạn chăm sĩc cây. 4. Bạn nhỏ vẫy tay chào vườn hoa - Gọi HS đọc đề bài. - Nhận xét, sửa sai cho HS nếu cĩ. -GV hỏi HS:Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì? -GV cho HS viết đoạn văn ra vở. - Gọi 1 số HS đọc bài viết, nhận xét đánh - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. giá. - Đầu đoạn lùi 1 ơ. Viết các câu liền - Thu, chấm sửa sai cho HS. vào nhau. - HS viết VBT Theo lịch phân cơng của lớp, hơm nay, đến buổi trực nhật của tổ 3. Từ sáng sớm, các bạn tổ 3 đã cĩ mặt để vệ sinh sạch sẽ lớp học. Lan và Hoa khiêng bàn ghế. Ngọc cầm chổi quét sạch rác và bụi. Tuấn lau bảng và lấy nước rửa tay cho giáo viên. Hồng tưới nước cho bồn hoa của lớp. Tất cả 3. Vận dụng. các bạn, ai cũng làm việc khẩn trương - Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn. để xong nhiệm vụ của mình trước giờ - YCHS học bài và chuẩn bị bài sau vào học. - HS hồn thành trước thì đọc. - Nhận xét bài bạn. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu cĩ ) _________________________________ Thứ Ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: HẠT THĨC (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nĩi về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thĩc và sự quý giá của hạt thĩc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thĩc kể về cuộc đời mình. 2. Năng lực chung - - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhĩm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự. 3. Phẩm chất - Yêu quý và trân trọng hạt thĩc cũng như cơng sức lao động cảu mọi người. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động - Cho cả lớp khởi động bài hát:Hạt gạo - HS lắng nghe. hát cùng vận động bài làng ta” hát. - GV yêu cầu HS làm việc nhĩm, giải cấu - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu đố trong phần Khởi động sgk: Giải câu đố hỏi: Hạt thĩc - Gọi HS đọc câu đố. Con gì nho nhỏ, Trong trắng ngồi vàng. Xay, giã,dần, sàng. Nấu thàn cơm dẻo? Là hạt gì? - GV dẫn dắt vấn đề: Các em đã nhìn thấy hạt thĩc bao giờ chưa? Hạt thĩc cĩ màu gì, được trồng ở đâu, dùng để làm gì? Chúng ta sẽ cĩ những bạn trả lời được hết những câu hỏi này, cũng cĩ những bạn chưa trả lời được hết. Để tìm hiểu về hạt thĩc và cuộc đời của hạt thĩc, chúng ta sẽ cùng nghe hạt thĩc kể về cuộc đời của mình trong bài học ngày hơm nay - GV vào bài mới.– Bài 7: Hạt thĩc. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong bài - HS quan sát tranh. đọc 1 lần: - GV đọc mẫu tồn bài thơ. Giọng đọc thể - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, hiện được sự tự tin của hạt thĩc khi kể về đọc thầm theo. cuộc đời mình. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV nêu một số từ ngữ cĩ thể khĩ phát - HS luyện đọc từ khĩ, đọc nhẩm. âm để HS luyện đọc như bão đơng, ánh nắng sớm, giọt sương mai, bão lũ... - GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ (mỗi - HS đọc bài. HS đọc một khổ. - GV yêu cầu HS đọc phần chú giải trong - HS đọc mục Từ ngữ khĩ: thiên tai là mục Từ ngữ. những hiện tượng thiên nhiên gây tác động xâu như bão lũ, hạn hán, động đất. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhĩm: - HS đọc theo hướng dẫn của GV, HS HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong cặp. gĩp ý cho nhau. - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc tồn bài thơ. - GV đọc tồn bài thơ một lần nữa - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, TIẾT 2 đọc thầm theo. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc lại văn bản Hạt thĩc một lần nữa để chuẩn bị trả lời các câu hỏi - HS đọc thầm. liên quan đến bài đọc vừa đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Hạt thĩc được sinh ra ở đâu? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi về nguồn gốc - HS trả lời:Hạt thĩc được sinh ra trên được sinh ra của hạt thĩc. Sau đĩ cả nhĩm cánh đồng. thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2:Những câu thơ nào cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn? - HS trả lời:Những câu thơ cho thấy + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn là: Từng HS trong nhĩm nĩi những câu thơ Tơi sống qua bão lũ/ Tơi chịu nhiều cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn thiên tai. Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Hạt thĩc quý giá như thế nào với con người? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. - HS trả lời:Hạt thĩc quý giá đối với Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. con người ở chỗ nĩ nuơi sống con Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. người. + GV yêu cầu 1-3 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? - HS trả lời: Đây là câu hỏi cĩ đáp án + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp cĩ mở, HS được quyền lựa chọn hình sử dụng phiếu BT. Từng HS viết kết quả ảnh mình thích, chỉ cần giải thích BT trên phiếu BT. được lí do hợp lí. + GV yêu cầu 2-3 cặp trình bày kết quả trước lớp. 3.Thực hành. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy HS đọc bài. đọc diễn cảm tồn bộ bài thơ Hạt thĩc. - GV đọc lại tồn bài thơ một lần nữa HS theo dõi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm. câu hỏi 1: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Câu 1: Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt thĩc tự kể chuyện về mình? - HS trả lời: Từ trong bài đọc cho thấy + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. hạt thĩc tự kể chuyện về mình là từ Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. “tợ'. Sau đĩ nhĩm thống nhất câu trả lời. +GV mời 1-2 nhĩm báo cáo kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: - HS trả lời: Tơi là hạt thĩc nhỏ. Tơi Câu 2: Đĩng vai hạt thĩc, tự giới thiệu về được sinh ra trên cánh đồng lúa vàng mình. ươm. Tơi trải qua biết bao nắng mưa, + GV gọi 1 - 2 HS làm mẫu theo các gợi ý sương giõ, bão lũ để nảy nở. Dẫu tơi trong SHS. mong manh, gầy guộc và nhỏ bé + GV lưu ý HS sử dụng từ “tơi; “tớ”, nhưng con người vẫn rất yêu quý và “mình” khi giới thiệu trân trọng tơi. Vì tơi đã nuơi sống con người hàng ngày - HS và GV thống nhất câu trả lời. 4. Vận dụng. - HS xung phong đọc bài. - Vận dụng bài đọc chúng ta phải quý trọng người làm ra lúa gạo. - Thi đọc - HS đọc thi thuộc lịng bài thơ. - HSTL - Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét tiết học * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu cĩ ) _________________________________ Tốn LUYỆN TẬP ( Cơ Hải Anh dạy) _________________________________ Thứ Tư, ngày 12 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA T I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. - Hiểu nghĩa câu ứng dụng:Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhĩm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Cĩ ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.Yêu thích luyện chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa T. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và - HS chú ý quan sát, lắng nghe hướng dẫn HS quy trình viết: GV hướng dẫn quy trình viết chữ - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa T. T: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm - HS quan sát GV viết mẫu trên 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang bảng lớp. (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau tạo -HS thực hành viết chữ T vào vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ. bảng con và vào vở Tập viết 2 - GV viết mẫu chữ viết hoa T và nêu quy tập hai. trình viết: Đặt bút giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5, viết nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, - HS lắng nghe, sốt lại bài của sau đĩ lượn trở lại viết tiếp nét cong trái mình. (to) cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống chữ hoa C), dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa T trên bảng con. - HS viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS luyện viết bảng con. - GV kiểm tra vở Tập viết của HS, nhận xét nhanh 1 số bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Tay - HS đọc câu ứng dụng Tay làm làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. hàm nhai, tay quai miệng trễ. - GV hướng dẫn giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: muốn cĩ cái ăn thì phải lao động chăm chỉ. - HS quan sát GV viết mẫu ứng - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. dụng. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: - HS quan sát. Câu 1: Câu ứng dụng cĩ mấy tiếng? Câu 1: Câu ứng dụng cĩ 8 tiếng. Câu 2: Trong câu ứng dụng, cĩ chữ nào Câu 2: Trong câu ứng dụng cĩ phải viết hoa? chữ Tay phải viết hoa 2 chữ. - GV hướng dẫn HS chiều cao của các chữ trong câu ứng dụng: + Chữ T,l, h, g, y cao 2,5 li. + Chữ q cao 2 li. + t cao 1,5 li chữ r cao 1,2 li. + Các chữ cịn lại cao 1 li. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ T đầu - HS lắng nghe, quan sát. câu; Cách nối chữ T với chữ: từ điểm cuối của chữ T nhấc bút lên viết chữ a. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ơ li. 3. Thực hành. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và - HS viết câu ứng dụng vào vở câu ứng dụng trong vở Luyện viết. tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khĩ khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. + HS đổi vở cho nhau để gĩp ý 4. Vận dụng lỗi. - Qua bài học các em biết vận dụng viết - HS lắng nghe, sốt lại bài của chữ hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả mình. - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn( đối với em viết chưa - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà. đẹp) - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu cĩ) _________________________________ Tiếng Việt NĨI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang. - Kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhĩm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quý cây cối, thiên nhiên. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ đọc bài. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -Cho HS quan sát từng và hỏi tranh vẽ gì?Cĩ những ai? Mọi người đang làm gì? - HS quan sát 4 bức tranh trong và trả - GV giới thiệu vào bài mới. lời phỏng đốn dưới câu hỏi gợi ý 2. Khám phá của GV. Hoạt động 1:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đốn nội dung của từng tranh trong câu chuyện Sự tích Cây khoai lang - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu và câu hỏi gợi ý của từng tranh: - HS đọc bài. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhĩm. Từng HS đưa ra ý kiến dự đốn - HS lắng nghe, thực hiện. về các bức tranh, tổng hợp lại ý kiến, đưa ra câu trả lời. - HS trả lời: - GV mời đại diện 1-2 nhĩm trình bày + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào kết quả. củ mài để ăn. + Tranh 2: Khu rừng bị cháy, nương lúa của cậu bé cũng thành tro. Cậu bé buồn quá, nước mắt trào ra. + Tranh 3: Một hơm, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Khi nấu chín, cĩ mùi thơm. Cậu bé thấy rất ngon nên - GV khen ngợi các nhĩm cĩ ý kiến đem mấy củ về biếu bà. thể hiện sự phán đốn cĩ căn cứ vào + Tranh 4: Lồi cây lạ mọc khắp nơi, tranh minh họa và câu hỏi dưới tranh. mọc ra củ màu tím đỏ. Hoạt động 2:Nghe kể chuyện - GV giới thiệu: Đây là câu chuyện kể về hai bà cháu nghèo khổ gặp chuyện khơng may nhưng đã được Bụt giúp đỡ, thốt khỏi cảnh đĩi khổ. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS lắng nghe GV kể chuyện - GV kể câu chuyện lần thứ hai, hướng dẫn HS chú ý một số chi tiết và - HS nghe kể chuyện. lời thoại chính. - GV yêu cầu HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi dưới mỗi tranh. - GV nhận xét, đánh giá. 3.Thực hành: - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nĩi/ lời đối thoại của các nhân vật (nhắc HS khơng phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp - Kể theo cặp (kể nối tiếp các đoạn), sau đĩ gĩp ý cho nhau. - GV mời 2 HS xung phong kể nối -2 HS xung phong kể trước lớp. tiếp 4 đoạn của câu chuyện, sau đĩ - 1 HS năng khiếu kể cả câu chuyện. mời 1 HS kể tồn bộ câu chuyện trước lớp 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS vận dụng bài kể chuyện về kể cho người thân về những việc làm tốt như người cháu - HS lắng nghe, thực hiện. trong câu chuyện Sự tích cây khoai lang - GV hướng dẫn HS nhớ lại nội dung câu chuyện được nghe, chú ý những - HS thực hành hoạt động tại nhà việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện để kể cho người thân nghe: - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu cĩ) _________________________________ Tốn LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài tốn cĩ lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhĩm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, cĩ tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhĩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2.Khám phá- Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức cho HS chơi trị chơi - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu. “Đua xe”. Chia lớp làm 2 đội, nhiệm vụ của mỗi đội là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu đúng sẽ về đích trước - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn cho HS hiểu: Chuồng của mỗi con chim bồ câu cĩ số là kết quả của phép tính ghi - 1-2 HS trả lời. trên con chim bồ câu đĩ. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Lưu ý, khi chữa bài yêu cầu HS nêu chuồng của từng con chim - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. HS đọc yêu cầu. - Bài tốn cho biết gì? Hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm bài vào vở ơ li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khĩ - HS làm bài cá nhân. khăn. Bài giải - Nhận xét, đánh giá bài HS. Số bạn ở mỗi nhĩm là: Bài 4: 35: 5 = 7 (bạn) - Gọi HS đọc YC bài. Đáp số: 7 bạn - Bài yêu cầu làm gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp cĩ hai dấu phép - 2 -3 HS đọc. tính - 1-2 HS trả lời. - GV nêu: -Vào ơ cĩ dấu “?” + Ta viết số thích hợp vào chỗ -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang nào? phải. + Tính theo hướng nào? -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài cá nhân. 3. Vận dụng - Về nhà học thuộc bảng nhân chia - HS lắng nghe. 2 và 5 giải một số bài tập cĩ hai dấu phép tính - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu cĩ ) _________________________________ Thứ Năm, ngày 13 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: LŨY TRE (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhĩm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống để hiểu kiến thức trong trang sách và ngược lại. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

