Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hoa

docx 50 trang Thu Cúc 29/05/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hoa

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hoa
 TUẦN 1
 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù :
 - HS đến trường học tập, làm quen với bạn bè, thầy cô.
 - Cùng GVCN xây dựng, học tập nội quy trường, lớp.
 - Học sinh biết kĩ năng làm quen trong giao tiếp.
 - Tự tin khi giao tiếp khi mới gặp bạn.
 2. Năng lực chung:
 - Biết giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học, 
chăm chỉ, có trách nhiệm với tập thể.
 3. Phẩm chất 
 - Hình thành phẩm chất chăm chỉ: Đến lớp phải biết tham gia đầy đủ các nội 
quy do GV và cả lớp đưa ra.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
 chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho Liên đội trưởng điều hành chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào Năm học mới
 HĐ1: Văn nghệ chào mừng
 - Các lớp lần lượt biểu diễn các tiết mục văn - HS xem, cổ vũ.
 nghệ đã chuẩn bị:
 + Chào mừng năm học mới - Hs vận động theo phịp
 + Hs nghe bài hát “Làm quen” 
 * HĐ2: Làm quen với bạn bè 
 - Kể một câu chuyện về tình bạn, đặc biệt là tình - Lắng nghe để hiểu thêm về tình 
 bạn thời học sinh. bạn.
 - Yêu cầu học sinh nêu cảm nghĩ về câu chuyện - Nêu cảm nghĩ của mình.
 vừa nghe.
 - Tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa của tình bạn: - Lắng nghe, trao đổi Tình bạn là tình yêu thương, sự giúp đỡ trong 
 học tập và trong cuộc sống hằng ngày.
 - Yêu cầu HS làm quen, xây dựng và tạo những - Lắng nghe và thực hiện.
 mối quan hệ bạn bè để có một tình bạn đẹp, giúp 
 đỡ nhau trong học tập.
 * HĐ3: Xây dựng nội quy trường, lớp 
 - GV Tổng phụ trách Đội phối hợp với GVCN - Lắng nghe, ghi nhớ.
 tổ chức cho HS nghe phổ biến về nội quy nhà 
 trường, lớp học và thực hiện việc rèn luyện theo 
 nội quy đó.
 - Nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy mà - Ghi nhớ và thực hiện.
 nhà trường, lớp học đã đề ra.
 - GV cho HS chia sẻ về những khó khăn em có - Chia sẻ những khó khăn trong 
 thể gặp khi thực hiện nội quy của nhà trường, quá trình thực hiện.
 của lớp và cách khắc phục khó khăn đó..
 */ Trong quá trình các em được tìm hiểu, gv tổ Giao lưu, chia sẻ.
 chức phần giao lưu với học sinh toàn trương. 
 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’)
 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi, biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD tuần tiếp theo.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (TIẾT 1 + 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù :
 - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước 
đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu 
ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
 - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được 
cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
 tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 3. Phẩm chất 
 - Hình thành phẩm chất nhân ái: Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; 
có niềm vui đến trường. Yêu trường lớp, thân thiết với thầy cô, bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG:
 - Giáo viên: Bài giảng điện tử, tranh minh họa
 - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1.Khởi động:
 - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy được hình - HS quan sát tranh
 ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt 
 tay con đến trường.
 - Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ hình ảnh ngôi 
 - Gv chốt chuyển ý sang giới thiệu chủ đề mới của trường, cảnh HS nô đùa, 
 chương trình lớp 2. cảnh phụ huynh dắt tay con 
 đến trường.
 GV giới thiệu: Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh - HS lắng nghe
 chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai 
 trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với các 
 em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài 
 học trong chủ điểm: “Em lớn lên từng ngày” mở đầu 
 môn Tiếng Việt học kì 1, lớp giúp các em hiểu: Mỗi ngày 
 đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em học đượcbao 
 điều mới lạ để em lớn khôn.
 - GV hỏi HS một số câu hỏi: - Hs lắng nghe, ghi nhớ
 + Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giảng? - Trả lời: Đồ dùng học tập, 
 trang phục,...
 + Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em? - Mẹ đã mua ba lô mới, đồng 
 phục mới, 
 + Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho ngày khai - HS nối tiếp lên chia sẻ.
 giảng?
 - GV giới thiệu về bài đọc: Câu chuyện kể về một bạn - HS lắng nghe
 học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Đọc văn bản: Đọc bài “ Tôi là học 
 sinh lớp 2”
 - GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, 
 - HS đọc thầm theo.
 dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng 
của tiếng địa phương: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, - HS lắng nghe.
vùng dậy để HS đọc.
- Gv đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc chưa - HS nối tiếp đọc
đúng.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật được đặt trong
 dấu ngoặc kép. - HS lắng nghe.
- GV đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội 
vàng.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài:
 Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng 
lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân. Ngay cạnh chúng 
tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ,/ thật 
giống tôi năm ngoái.//
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc.
 - HS1: đọc từ đầu đến
 sớm nhất lớp.
 - HS2: đọc phần tiếp theo 
 đến cùng các bạn.
 - HS3: đọc phần còn lại.
- Gv gọi HS luyện đọc nối tiếp lần 2
 - HS luyện đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải 
 - HS đọc phần Từ ngữ
trong mục Từ ngữ
- Gv giới thiệu thêm một số từ khác.
+ Từ Tủm tỉm có nghĩa là gì? - Kiểu cười không mở 
 miệng, chỉ cử động môi một 
 cách kín đáo
+Háo hức nghĩa là gì? - Vui sướng nghĩ đến và 
 nóng lòng chờ đợi một điều 
 hay vui sắp tới.
+Ríu rít nghĩa là gì? - Từ diễn tả cảnh trẻ em tụ 
 tập cười nói rộn ràng như 
 bầy chim.
+ Từ “rụt rè” là gì? - Tỏ ra e dè, không mạnh dạn 
 làm gì đó.
* GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 3.
+ Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm. - 2- 3 nhóm đọc nối tiếp 3 
+ YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý bạn đọc. đoạn trước lớp.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc - Hs nhận xét
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
 TIẾT 2
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức 
đến trường vào ngày khai giảng?
a. Vùng dậy 
b. Chuẩn bị rất nhanh
c. Muốn đến sớm nhất lớp
d. Thấy mình lớn bổng lên
- GV cho HS trao đổi theo nhóm. - Thảo luận đưa ra đáp án.
+ Cả nhóm lựa chọn các đáp án. GV và HS nhận xét. - Đại diện các nhóm đưa ra 
 đáp án: a,b,c.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được 
đáp án đúng.
 - Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai Trả lời: Em cảm giác rất hồi 
giảng? hộp, phấn khởi, vui vẻ khi 
 đến ngày khai giảng.
Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm 
nhất lớp không? Vì sao?
- Gv mời 1 HS đọc thầm đoạn 2. - HS đọc đoạn 2.
- GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS khác nhận - HS nối tiếp chia sẻ trước 
xét bổ sung. lớp.
- GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Bạn ấy không thực 
hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn 
đến sớm và nhiều bạn đã đến trước bạn ấy.
Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên 
lớp 2?
- GV mời HS đọc đoạn 3. - HS đọc đoạn 3
- GV gọi 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. - HS nối tiếp chia sẻ: Bạn ấy 
 thấy mình lớn bổng lên
- GV cho HS khác nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV hỏi: Các em thấy mình có gì khác so với khi các - HS trả lời
em vào lớp 1/ so với các em lớp 1.
+ Học tập như thế nào? Đã biết đọc, biết viết, đọc 
 viết trôi
 chảy.
+ Về quan hệ bạn bè như thế nào ? - Nhiều bạn bè hơn, biết tất 
 cả các bạn trong lớp, có bạn 
 thân trong lớp.
+ Tình cảm với thầy cô ? - Yêu quý các thầy cô.
+ Tình cảm với trường lớp? - Biết tất cả các khu vực 
 trong trường, nhớ vị trí các 
 lớp học,... Câu 4. Tìm tranh thích hợp với môi đoạn trong bài đọc.
- HS làm việc nhóm hoặc cá nhân:
+ HS quan sát, phân tích tranh, tìm những nội dung trong - HS suy nghĩ sắp xếp tranh 
câu chuyện tương ứng với mỗi tranh. trong câu chuyên.
+ Từng HS sắp xếp lại tranh theo trình tự xuất hiện trong + Đoạn 1: Tranh 3: Bạn nhỏ 
câu chuyện và nói trong nhóm. đã chuẩn
- GV mời HS lên chia sẻ trước lớp. bị xong mọi thứ để đến 
 trường
 + Đoạn 2: Tranh 2: Bạn nhỏ 
 chào mẹ để chạy vào trong 
 cổng trường
 + Đoạn 3: Tranh 1: Các bạn 
 nhỏ gặp nhau trên sân 
 trường.
- GV cho HS khác nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe
3, Thực hành.
Hoạt động 3.Luyện đọc lại:
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe Gv đọc mẫu.
- Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc bài trước lớp.
Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản.
Bài 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày - HS thảo luận nhóm.
khai trường?
a. ngạc nhiên 
b. háo hức 
c. rụt rè
 - Đại diện nhóm nêu kết quả: 
 đáp án c
- GV và HS thống nhất đáp án đúng: C
Bài 2: Thực hiện các ỵêu cầu sau: 
a.Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.
- GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đi - HS nối tiếp chia sẻ. HS 
đến trường. khác góp ý.
VD: Con chào mẹ, con đi học đây ạ.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp, nhóm. - HS luyện tập theo cặp, 
 nhóm.
- GV cho từng em đóng vai con để nói lời chào tạm biệt - Đại diện các cặp lên đóng 
mẹ trước khi đến trường. vai.
* GV lưu ý: HS đưa ra các cách nói lời chào tạm biệt - HS lắng nghe
khác nhau như: Con chào mẹ ạ, con đi hoc chiều con về 
mẹ nhé... b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp
 - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp, nhóm. - HS luyện tập theo cặp, 
 nhóm.
 - GV cho HS thực hành luyện nói lời chào thấy, cô dưới - HS thực hành luyện nói lời 
 hình thức đóng vai. chào thấy,cô dưới hình thức 
 đóng vai
 - GV đáp lời chào.
 - GV khuyến khích HS mở rộng tình huống: chào người - HS mở rộng tình huống: 
 lớn tuổi nói chung: như ông, bà, chú, bác,.. chào người lớn tuổi nói 
 chung: như ông, bà, chú, 
 bác,...
 - GV nói: Chào bằng các ngôn ngữ khác nếu HS biết,... -HS lắng nghe.
 4. Vận dụng :
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì?
 - Em thấy năm lớp 1 và năm lớp 2 có gì khác nhau? - HS trả lời
 - GV nhận xét chung tiết học.
 - Dặn: Chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 __________________________________
 Tiết Đọc Thư viện
 (Cô Huệ dạy)
 __________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ VIẾT HOA A 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
 - Rèn kĩ năng viết đúng độ cao cỡ chữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
tập;
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 3. Phẩm chất .
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 - Chăm chỉ ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập.
 II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Bài giảng điện tử; Mẫu chữ hoa A.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động.
 - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết 
 đẹp mà nết càng ngoan. càng ngoan.
 - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa
 - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Viết chữ hoa.
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và - HS quan sát.
 hướng dẫn HS:
 - GV cho HS quan sát chữ viết hoa A - HS quan sát chữ viết hoa A và hỏi độ 
 và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy cao, độ rộng, các nét và quy trình viết 
 trình viết chữ viết hoa A. chữ viết hoa A.
 - Độ cao chữ A mấy ô li? + Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
 - Chữ viết hoa A gồm mấy nét ? + Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 gần giống 
 nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở 
 phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 
 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét 
 lượn ngang.
 - GV viết mẫu trên bảng lớp. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ 
 viết hoa A.
 * GV viết mẫu:
 - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 
 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược 
 trái từdưới lên, nghiêng về bên phải và 
 lượn ở phía trên, dừng bút ở giao điểm 
 của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 
 5.
 - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, 
 chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và 
đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại.
 - Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết 
thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên - HS luyện viết bảng con chữ hoa A.
đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang 
thân chữ. - HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn 
 - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con 
chữ hoa A. - HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và 
 - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và chữ cỡ nhỏ) vào vở.
nhận xét bài của bạn 
 GV cho HS viết chữ viết hoa A (chữ 
cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở 
Hoạt động 2. Viết ứng dụng “Ánh 
nắng tràn ngập sân trường”
 - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Ánh - HS đọc câu ứng dụng “Ánh nắng tràn 
nắng tràn ngập sân trường”. ngập sân trường”.
 - GV cho HS quan sát cách viết mẫu - HS quan sát cách viết mẫu trên màn 
câu ứng dụng trên bảng lớp. hình.
 - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa - HS lắng nghe
A đầu câu.
 + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với 
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái 
o.
 - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa 
A, h, g cao mấy li ? - Chữ cái hoa A, h, g cao 2,5 li.
 - Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang.
 - Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ 
 - Các chữ còn lại cao mấy li? ngang.
 - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh - Chữ t cao 1, 5 li;
ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A 
(Ánh) và chữ à (nắng), dấu huyền đặt 
trên chữ cái a (tràn) và giữa ơ (trường), 
dấu nặng đặt dưới chữ cái â (ngập).
 - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm 
cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng - Các chữ còn lại cao 1 li.
trường. - HS lắng nghe
 Hoạt động 3: Thực hành . - GV cho HS thực hiện luyện viết - HS viết vào vở 
 chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở 
 Luyện viết.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
 khăn.
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và 
 phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
 hoặc nhóm.
 - GV nhận xét, đánh giá bài HS. -HS lắng nghe
 Hoạt động 4.Vận dụng:
 - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ - HS trả lời
 hoa gì?
 - Nêu cách viết chữ hoa A
 - Luyện viết thêm các từ có chữ A 
 đứng đầu.
 - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 __________________________________
 Luyên Tiếng Việt
 LUYỆN BÀI : TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Luyện đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Tôi là học sinh lớp 2 
 - Biết tìm ra các tình tiết, từ ngữ liên quan đến bài đọc để trả lời các câu hỏi.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
 tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 3. Phẩm chất 
 - Hình thành phẩm chất nhân ái: Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; 
có niềm vui đến trường. Yêu trường lớp, thân thiết với thầy cô, bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 
 - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện - Học sinh đứng dậy thực hiện 
hát bài “Cô giáo em” các động tác cùng cô giáo
 2. Thực hành
 Hoạt động 1: Luyện đọc bài Tôi là học sinh lớp 
2
 GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS luyện đọc theo nhóm 3
 Gv gọi các nhóm đọc trước lớp. - Các nhóm thi đọc trước lớp
 Gv tổ chức thi đọc cá nhân - Cá nhân thi đọc cả bài.
 Hoạt động 2: Luyện tập 
 Gv tổ chức cho HS làm các bài tập sau:
 Bài 1: Những chi tiết nào trong bài cho thấy bạn - 1 HS đọc
nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai trường? - HS làm bài .
(đánh dấu y vào ô trống trước đáp án đúng) Vùng dậy 
 -G V gọi HS đọc yêu cầu . Muốn đến sớm nhất lớp
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . Chuẩn bị rất nhanh 
 - GV nhận xét chữa bài. - HS chữa bài, nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 Bài 2: Từ nào nói về các em lớp 1 trong ngày khai - HS đọc yêu cầu 
trường? -1-2 HS trả lời
 ngạc nhiên ; háo hức ; rụt rè + Từ nào nói về các em lớp 1 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu trong ngày khai trường?
 - GV gọi 1-2 HS trả lời - HS đọc bài làm
 + BT yêu cầu gì? + Đáp án đúng: rụt rè
 - HS trả lời, nhận xét, bổ sung
 - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp
 - GV cho HS nhận xét
 - GV nhận xét. - HS đọc yêu cầu 
 Bài 3: Từ ngữ nào có thể thay thế cho "loáng - HS hoàn thành bảng vào 
một cái"? VBT
 một lúc sau; rong chớp mắt;chẳng bao lâu Từ ngữ có thể thay thế cho 
 + BT yêu cầu gì? "loáng một cái": Chẳng bao 
 lâu
 - HS chữa bài, nhận xét, bổ 
 - GV cho HS nhận xét sung
 - GV nhận xét , kết luận
 3.Vận dụng - HS lắng nghe
 Về nhà Luyện đọc diễn cảm bài Tôi là học sinh 
lớp 2 - HS học bài và chuẩn bị bài 
 - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 __________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù.
 - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích, cấu tạo số. 
 - Bổ sung khái niệm ban đầu về số và chữ số, nhận biết số chục, số đơn vị của số 
có hai chữ số.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua hoạt động 
quan sát tranh, hình vẽ,... HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích 
hợp với mỗi tình huống. 
 - Năng lực tư duy, lập luận toán học: thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật 
theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra 
ước lượng 
 3.Phẩm chất: 
 Phát triển phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
 II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Bài giảng điện tử; Bộ đồ dùng học Toán 2.
 - HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, ...
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động
 - GV tổ chức cho HS Chơi trò chơi “Ai - HS chơi.
 nhanh trí”. - HS lắng nghe
 - GV giới thiệu và ghi tên bài: Luyện 
 tập
 2. Khám phá - Luyện tập: 
 Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu) - HS đọc và xác định yêu cầu bài.
 - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu + Có 3 bó 1 chục và 4 que tính rời.
 ? Hàng thứ nhất có mấy bó 1 chục que 
 tính và có mấy que tính rời? + Ghi 3 vào cột chục, 4 vào cột đơn 
 ?Ghi mấy vào cột chục? Ghi mấy vào vị.
 cột đơn vị? + Số 34.
 ? Số gồm 3 chục và 4 đơn vị là số bao 
 nhiêu? + Ba mươi tư.
 + Nêu cách đọc số 34. - 2-3 HS đọc số. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 các ý còn -HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành 
lại: bảng. Kết quả:
 - Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn - 5chục 1 đơn vị, viết là 51, đọc năm 
vị ? Viết số tương ứng mươi mốt
 - Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn - 4chục 6 đơn vị, viết 46, đọc bốn mươi 
vị ? Đọc số tương ứng sáu.
 Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị - 5 chục, 5 đơn vị, viết 55, đọc năm 
? Đọc, Viết số tương ứng mươi lăm.
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước - HS báo cáo miệng trước lớp.
lớp.
 - GV hỏi: Khi đọc, viết số ta viết hàng - HS nhận xét, góp ý cho bạn.
nào trước, hàng nào sau ?
 - GV nhận xét, chốt ý: Nắm vững cấu 
tạo số để đọc và viết được chính xác.
 Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ
 - Yêu cầu HS đọc bài 2. - HS đọc và xác định yêu cầu bài 
 - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. 
 + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ? -54
 + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? -Số 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị 
Nối với chú thỏ nào ? -Nối với chú thỏ thứ nhất.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 
“Tiếp sức’’
 + Hai đội chơi. Các thành viên còn lại - HS chơi theo đội, mỗi đội 3 HS.
làm trọng tài. - Các bạn còn lại theo dõi, làm trọng 
 + Các thành viên trong đội quan sát tài.
nhanh và đọc nội dung trên mỗi tấm bảng 
của các chú thỏ cầm, sau đó nối với các số 
thích hợp trên củ cà rốt: Bạn đầu tiên lên - HS lắng nghe và động viên các bạn.
nối, nhanh chóng chạy về chuyền bút cho 
bạn thứ hai của đội lên nối. Đội nào nối 
nhanh, nối chính xác sẽ chiến thắng. - HS nhận xét
 - GV cùng HS nhận xét, phân định 
thắng thua. - HS lắng nghe
 - GV chốt ND bài: nối số có hai chữ số 
với cấu tạo thập phân của số đó. 
Bài 3: Hoàn thành bảng( theo mẫu). - HS đọc và xác định yêu cầu bài 
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - HS làm việc cá nhân hoàn thành 
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. bảng theo mẫu trong VBT.
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài. - HS nối tiếp nêu đáp án.
 - GV trưng bày một số bài làm tốt của - Lớp cùng Gv nhận xét, góp ý.
HS. - HS lắng nghe và học tập theo bạn. - GV chốt nội dung: dựa vào cấu tạo 
 thập phân của số để đọc và viết số đó.
 - GV có thể thay đổi các số chục, số - HS đọc và xác định yêu cầu bài 
 đơn vị để HS thực hiện viết, đọc số tương - 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
 tự. a) Những bông hoa ghi số lớn hơn 60 
 Bài 4: Cho HS đọc và xác định yêu cầu bài là các bông hoa ghi số 69 và 89
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hái b) Những bông hoa ghi số bé hơn 50 
 hoa. là các bông hoa ghi số 29 và 49 
 - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách c) Những bông hoa ghi số vừa lớn 
 chơi, luật chơi. hơn 50 vừa bé hơn 60 là các bông hoa 
 - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm ghi số 51 và 58. 
 các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. 
 HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn 
 bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - HS cùng GV nhận xét kết quả.
 - GV thao tác mẫu.
 - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 3. Vận dụng: -HS nêu nội dung
 - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời:52;53; .;68
 H: Tìm các số vừa lớn hơn 51 vừa bé hơn 
 69
 - Nhận xét giờ học.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024
 Giáo dục thể chất 
 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH. TRÒ CHƠI LÒ CÒ TIẾP SỨC.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết được nội dung cơ bản của chương trình giáo dục thể chất, một số nội 
quy, yêu cầu trong giờ học 
 - Biết tập hợp hàng dọc, dóng hàng,cách chào báo cáo khi GV nhận lớp, xin 
phép khi ra vào lớp.
 - Học sinh tham gia trò chơi “ Lò cò tiếp sức” tương đối chủ động. 
 - Thực hiện đúng yêu cầu của trò chơi.
 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự thực hiện tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào báo 
cáo khi GV nhận lớp,xin phép khi ra vào lớp. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 NỘI DUNG SL TG PHƯƠNG PHÁP TỔ 
 CHỨC
 1. Khởi động:
 GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu 1-2 5p Đội hình
 giờ học * * * * * * * * *
 HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát * * * * * * * * *
 Giậm chân giậm Đứng lại * * * * * * * * *
 đứng( Học sinh đếm theo nhịp1,2 ; GV
 1, 2 nhịp 1 chân trái, nhịp 2 chân phải)
 Nhận xét Đội hình học tập
 2.. Khám phá -Thực hành: * * * * * * 
 a. Giới thiệu chương trình giáo dục thể * * * * * * 
 chất lớp 2. * * * * * *
 .-Thời lượng 2 Tiết / tuần, trong 35 tuần 2-3 10p GV
 cả năm 70 tiết. Đội hình trò chơi
 - Nội dung bao gồm : Bài thể dục phát 
 triển chung.....
 - Biên chế tổ chức tập luyện, chọn cán sự 
 lớp.
 - Lớp trưởng là cán sự bộ môn giáo dục GV
 thể chất, có nhiệm vụ quản lý chung 2-3 8p
 - Tổ trưởng có nhiệm vụ tổ chứctổ mình 
 tập luyện - Nhận xét
 b. Phổ biến nội quy học tập
 - Cán sự bộ môn tổ chức tập trung lớp 
 ngoài sân
 Đội hình xuống lớp - Trang phục trong giờ học:Trong giờ học 3-4 7p * * * * * * * * *
 phải mặc quần áo thể dục gọn gàng, đi * * * * * * * * *
 giày ba ta. * * * * * * * * *
 - Nhận xét chung tinh thần học tập của 
 học sinh HS chơi theo hướng dẫn 
 c. Trò chơi: Lò cò tiếp sức của giáo vên.
 - GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi. 1 Chơi theo đội hình hàng 
 Trò chơi “Lò cò tiếp sức”. dọc
  -- --------
  -----------
 
 - Nhận xét.
 3. Vận dụng
 - HS đứng tại chỗ vỗ tay hát. Hệ thống lại 
 bài học và nhận xét giờ học.
 4. Vận dụng 
 - Về nhà ôn lại trò chơi đã học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt
 ( Cô Hải Anh dạy)
 __________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù.
 - Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết 
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 (phần bổ sung cho môn Toán lớp 1) và 
củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
 - Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
 2. Năng lực chung: 
 - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin 
trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, bước đầu hình thành năng lực 
giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, hình thành năng lực tư duy, lập luận 
toán học,...
 3.Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác 
trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG: - GV: Laptop; Tivi; clip, Bài giảng điện tử, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
 - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: Ai - HS chơi trò chơi.
nhanh trí
 - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số 
Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. 
Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu - HS cùng GV nhận định 
nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được thắng thua.
quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều 
sẽ chiến thắng.
 - GV nhận xét, giới thiệu bài, ghi tên bài. - HS nhắc lại tên bài 
 2. Khám phá - Luyện tập
 Bài 1: Số?
 - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu 
 - GV phân tích mẫu được số có hai chữ số theo - HS lắng nghe GV phân tích 
số chục và số đơn vị trên cơ sở mô hình cho HS mẫu.
hiểu - Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn 
 + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? vị 
 + Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục và - 35 viết được 35= 30+5
đơn vị thế nào ? - HS làm việc cá nhân, phân 
 Tương tự viết được: tích cấu tạo số và viết phép 
 67 = 60 + 7;59 = 50 + 9; 55 = 50+ 5. tính vào vở ô li.
 - GV chốt nội dung: 35 = 30 + 5 là phân tích số 
theo số chục và số đơn vị. - HS báo cáo miệng kêt quả 
 - GV hỏi : đã làm được.
 + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng - Lớp cùng GV nhận xét, 
trước ? hàng nào đứng sau ? đánh giá.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2. Sắp xếp các số trên áo theo thứ tự: -Chữ số hàng chục đứng 
 a. Từ bé đến lớn. trước, chữ số hàng đơn vị 
 b. Từ lớn đến bé. đứng sau
 -HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
 -Yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh các số và - HS đọc và xác định yêu cầu 
sắp xếp các số theo yêu cầu bài. - HS quan sát tranh và trao 
 - Gọi HS đọc các số trên các áo: 14,15,22,19 đổi nhóm 2.
 - GV theo dõi các nhóm hoạt động. - HS thống nhất đáp án và ghi 
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và chốt ND: vào vở.
Củng cố thứ tự và so sánh sô. a. Từ bé đến lớn: 14; 15; 19; 
 22. b. Từ lớn đến bé: 22; 19; 15; 
 Bài 3. Số? HS đọc và xác định yêu cầu bài 14
 - GV hướng dẫn mẫu 1 dòng sau đó yêu cầu HS - Đại diện các nhóm báo cáo 
 làm vào VBT kết quả.
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - HS đọc và xác định yêu cầu 
 - GV chốt, chiếu đáp án. - HS làm việc cá nhân vào 
 Bài 4. Từ ba thẻ số dưới đây hãy lập các số có hai VBT
 chữ số từ ba thẻ đã cho. 
 - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS nêu đáp án và giải thích 
 - GV cho HS sử dụng thẻ số trong bộ đồ dùng vì sao mình lại đưa ra đáp án 
 toán để ghép số trong nhóm 2. đó. 
 - GV dùng sơ đồ HD HS lập số để tránh nhầm 
 hoặc sót số. 
 - HS đọc và xác định yêu cầu 
 - HS làm việc trong nhóm 2, 
 ? Em hãy nêu cách mình làm dùng thẻ số để tạo các số có 
 hai chữ số từ ba thẻ số: 3; 7; 
 5.
 - HS nêu được số: 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS 37,35,53,57,73,75..
 3. Vận dụng - Các nhóm nhận xét, bổ 
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì? sung.
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Nếu lấy chữ số 3 làm số chỉ 
 - Chuẩn bị bài tiếp theo. chục thì có 2 số 35 và 37, lấy 
 chữ số 5 làm số chỉ chục thì 
 có 2 số là 53và 57, lấy chữ số 
 7 làm số chỉ chục thì được 2 
 số là 73 và 75
 - HS lắng nghe
 - HS nêu ND bài đã học.
 - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 __________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 ( Thầy Sơn dạy)
 __________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Anh
 ( Cô Vân Anh dạy) __________________________________
 Mỹ thuật
 ( Cô Đặng Hằng dạy)
 __________________________________
 Âm nhạc
 ( Cô Huế dạy)
 __________________________________
 Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024
 Đạo đức
 ( Cô Huế dạy)
 __________________________________
 Tự học
 ( Thầy Sơn dạy)
 __________________________________
 Tiếng việt
 ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1.Năng lực đặc thù: 
 - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
 - Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi 
qua sẽ không lấy lại được.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 *GDKNS: Giáo dục HS phải biết quý trọng thời gian.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
tập; 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
 3.Phẩm chất
 - Phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ: Biết yêu quý thời gian, yêu 
quý lao động.
 II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Máy tính, tivi, Bài giảng điện tử, sách Tiếng Việt tập 1
 - HS: sách Tiếng Việt tập 1; Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1 
 1. Khởi động - GV cho HS đọc câu hỏi trong phần khởi động. - HS đọc câu hỏi trong phần khởi 
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh khởi động động 
và HS thực hiện hoạt động khởi động làm việc - HS quan sát tranh khởi động và HS 
nhóm. thực hiện hoạt động khởi động làm 
 - GV cho HS kể cho bạn nghe việc đã làm trong việc nhóm.
ngày hôm qua. (Chú ý: HS được tự do nói (kể lại) - HS kể cho bạn nghe việc đã làm 
về những việc em đã làm được và mạnh dạn nói trong ngày hôm qua
lên những việc em chưa làm được; Nội dung trao 
đổi này có tác dụng giúp cho HS tự ý thức được 
công việc mình phải làm và phải hoàn thành trong 
học tập, trong cuộc sống; Phát triển năng lực tự 
chủ, tự chịu trách nhiệm; Kết nối với cuộc sống: 
khơi gợi ở HS những điều các em đã biết và nói về 
những điều đã biết, đã làm). - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu bài:Vừa rồi chúng ta đã nói 
được rất nhiều việc mà các em đã làm được và 
chưa làm được của ngày hôm qua. Thời gian đã 
trôi đi thì không trở lại. Nhưng muốn thời gian ở 
lại, mọi người, mọi vật đều phải cố gắng làm việc 
hằng ngày. Một bạn nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất 
ngộ nghĩnh: Ngày hôm qua đâu rồi? Chúng ta cùng 
đọc và tìm hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ 
tìm được câu trả lời thú vị. 
 - GV ghi đầu bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc bài “ Ngày hôm qua đâu 
rồi?” - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
 - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc. - HS lắng nghe và nêu nội dung câu 
 - GV giới thiệu VB “Ngày hôm qua đâu rồi?” chuyện
và suy đoán nội dung câu chuyện. - HS nhận xét
 - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, chốt - HS đọc thầm theo. 
 - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc đúng nhịp 
 - GV chú ý cho HS đọc đúng nhịp thơ. Ngắt thơ. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng 
giọng, nhấn giọng đúng chỗ. chỗ như: ngắt hơi sau mỗi dòng thơ 
 và nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ, nhấn 
 giọng dưới các từ nữ: Ngày hôm 
 qua, xoa đầu, trên cành hoa....
 - HS trả lời: lịch cũ, nụ hồng toả, hạt 
 - GV cho HS nêu một số từ khó có trong bài. lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_ho.docx