Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
TUẦN 11 Thứ Hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ. HƯỚNG ỬNG PHONG TRÀO“TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC”. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS biết trình bày sản phẩm tranh vẽ về trường học với nhiều nội dung mang tính chất hạnh phúc như tình bạn, yêu quý thầy cô, vệ sinh trường lớp 2.Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Phẩm chất - Yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh:Nhật kí III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ . - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: -Tổng kết phong trào “Nhật kí tình bạn”. Hưởng ứng phong trào xây dựng “ Trường học hạnh phúc”. * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe * Khám phá * GV cho HS nhận xét phong trào “Nhật kí tình bạn”. - GV cho HS hưởng ứng phong trào xây dựng “Trường học hạnh phúc” * Thực hành. - HS nhận xét phong trào “Nhật kí - GV cho HS trình bày sản phẩm tranh vẽ về tình bạn”. trường học với nhiều nội dung mang tính - HS hưởng ứng phong trào xây chất hạnh phúc như tình bạn, yêu quý thầy dựng “Trường học hạnh phúc” cô, vệ sinh trường lớp * Vận dụng - HS trình bày sản phẩm tranh vẽ - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, về trường học với nhiều nội dung biểu dương HS. mang tính chất hạnh phúc như - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD tình bạn, yêu quý thầy cô, vệ sinh theo chủ đề trường lớp - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng hợp tác. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. hơn. GV giới thiệu nội dung bài - HS lắng nghe 2. Khám phá- Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài - GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? Các hàng đặt thẳng cột với nhau + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? Tính từ phải sang trái, khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai. Gọi HS trình bày - HS khác nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, chữa bài - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? Bài giải - Yêu cầu HS làm bài Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 18+ 5 = 23 (vỏ ốc) Bài 4: Đáp số : 23 vỏ ốc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài - Bài cho biết gì, hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? - Cách đặt tính và tính từ phải - Nhận xét giờ học. sang trái, - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN ( Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như người kể chuyện (xưng tôi). Biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với ngữ điệu phù hợp - Hiểu nội dung bài: Nói về câu chuyện của chữ A và nhận thức về việc cần có bạn bè. 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. 3. Phẩm chất. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện và có nhận thức về việc cần có bạn bè. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói tên các chữ cái có trong bức tranh? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Hãy đoán xem các chữ cái đang làm gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Cả lớp đọc thầm. đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - 1 HS đọc bài - Cả lớp theo dõi. - Bài đọc được chia làm mấy đoạn? - Bài đọc được chia làm 2 đoạn. - Đoạn 1: Từ đầu đến với tôi trước tiên. -Đoạn 2: Còn lại. - Mời HS đọc nổi tiếp đoạn, mỗi HS đọc 1 đoạn trong nhóm. - HS đọc nối tiếp đoạn trong - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhóm. nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng - Luyện đọc câu dài: Một cuốn sách chỉ - 2-3 HS luyện đọc. toàn chữ A/ không thể là cuốn sách mà - 2-3 HS luyện đọc. mọi người muốn đọc./ -HS đọc nhóm đôi. - GV tổ chức HS đọc nhóm đôi. - Đại diện các nhóm thi đọc. - GV tổ chức HS thi đọc trong nhóm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét bình chọn nhóm đọc hay. - Cả lớp lắng nghe. - 1 HS đọc toàn bài. TIẾT 2 * HĐ2: Trả lời câu hỏi. GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.87. - HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 và 2. - 1 HS đọc, các HS khác đọc thầm. -Câu 1. Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào? - Trong bảng chữ cái Tiếng Việt, Câu 2.Chữ A mơ ước điều gì? chữA đứng đầu. -Chữ A mơ ước một mình nó làm HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 và 4. ra một cuốn sách. Câu 3. Chữ A nhận ra điều gì? - 1 HS đọc, các HS khác đọc thầm. - Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có một mình, chữ Achẳng thể nói Câu 4.Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với được với ai điều gì. các bạn? - Chữ A muốn nhắn nhủ các bạn là -Qua bài đọc giúp em hiểu được điều gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cần chăm chỉ đọc sách. cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lần lượt đọc. 3.Thực hành. * HĐ3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài1:Bài 1:Nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các bạn chữ: Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn, chúng ta đã. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.87. - 2-3 HS đọc. - HDHS nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn - HS hoạt động theo nhớm đôi, các bạn: Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn, thực hiện nói lời cảm ơn. chúng ta đã ( ) - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.87. - HDHS tìm các từ ngữ chỉ cảm xúc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS suy nghĩ và nối tiếp nêu các 4. Vận dụng từ chỉ cảm xúc. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp. -Viết được 3-4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. 3.Phẩm chất: - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậythực hiện các hiện hát “Bài hát: Lớp chúng mình đoàn động tác cùng cô giáo kết” 2. Khám phá - Thực hành Bài 1: Viết từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: M: qúy mến -GV yêu cầu HS hoàn thành vào VBT -HS đọc đề bài HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS -GV yêu cầu 3 HS chữa bài +thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý mến, giận dỗi,yêu quý, đoàn kết... -GV nhận xét, đánh giá. - HS chữa bài Bài 2: Đặt 2 câu có sử dụng từ ngữ vừa tìm - HS đọc yêu cầu được ở bài tập 5. - HS làm bài vào VBT - GV cho HS đọc yêu cầu - HS chữa bài, nhận xét - GV cho HS làm vào VBT - HS trả lời +Em và bạn Hoa rất quý mếnnhau. -GV yêu cầu 2- 3 HS trả lời + Lớp chúng em luôn luôn đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau. ? Bạn bè cần cư xử với nhau thế nào? -GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. -HS trả lời Bài 3: Chọn từ ngừ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. - HS đọc yêu cầu (thân thiết, nhớ, vui đùa) Cá nhỏ và nòng nọc là đôi bạn Hằng -HS thảo.............. luận nhómHằng và trả lời ngày, chúng cùng nhau bơi lội. Thế rồi nòng nọc trở thành ếch.Nó phải lên bờ để sinh sống. Nhưng nó vẫn cá nhỏ. Thỉnh thoảng, nó nhảy xuống ao cùng cá nhỏ. cùng -GV yêu cầu 1-2 HS trả lời -HS trả lời lần lượt: thân thiết, nhớ, - GV nhận xét, tuyên dương vui đùa Bài 4:Điền dấu chấm, dâu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống a. Sóc ơi, cậu có làm nhiều bánh sinh nhật mời bọn tớ không b. Tớ nướng rât nhiều bánh đến nỗi không đếm xuể c. Tuyệt vời quá -GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. -HS đọc yêu cầu đề bài . -GV cho HS làm bài vào VBT và thu chấm a.Sóc ơi, cậu có íàm nhiều bánh sinh trước lớp ( Nếu có thời gian ) nhật mời bọn tớ không ? b.Tớ nướng rât nhiều bánh đến nỗi không đếm xuể. c.Tuyệt vời quá ! Bài 5:Viết 3-4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn -GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. -Học sinh đọc đề bài. -GV hướng dẫn HS trả lời các gợi ý: -HS trả lời HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS + Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn?( học tập, vui chơi ) + Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? + Em và các bạn đã làm những việc gì? + Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó? -HS viết đoạn văn . - GV yêu cầu HS viết - HS đọc bài làm của mình - GV gọi 1-2 HS đọc bài, chữa bài +Viết đoạn văn liền mạch,ngăn cách + Khi viết đoạn văn cần lưu ý điều gì? nhau bằng dấu chấm . 3. Vận dụng - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau. Về nhà Viết4 - 5 câu kể về một hoạt HS thực hiện. động em tham gia cùng các bạn * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Thứ Ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA I, K I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ. - Hiểu nội dung câu ứng dụng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa I, K. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv mở nhạc cả lớp vận động theo bài HS vận động theo bài hát Chữ đẹp hát Chữ đẹp nết càng ngoan nết càng ngoan -Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa I, K. Chữ viết hoa I, kcỡ vừa cao 5 li + Chữ hoa I, K gồm mấy nét? - HS quan sát. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa I, K. - HS quan sát, lắng nghe. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa I, K - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa K đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ K sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3.Thực hành. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa I, K và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà vận dụng viết chữ hoa I,K cách - HS chia sẻ. điệu và câu ứng dụng. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : NIỀM VUI CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh. - Nói được niềm vui của mình và chia sẻ cùng bạn. - Rèn kĩ năng nói, và chia sẻ câu chuyện cho mội người cùng nghe. 2.Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện chia sẽ niềm vui của mình cùng bạn - Chăm chỉ đọc bài. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát: - Qua lời bài hát đã giúp em hiểu được - HS hát điều gì? - HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi bức tranh. Bài 1:Quan sát tranh và nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh. GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh 1 vẽ cảnh gì ? - Nai con nói:“Niêm vui của tớ là được đi dạo trong cánh rừng mùa xuân” - Tranh 2. Nhím nói:“Niềm vui của tớ +Tranh 2 có những gì? là được cây rừng tặng cho nhiều quả chín" - Tranh 3. Các bạn nhỏ nói: “Niêm vui + Ở tranh 3 vẽ cảnh gì? của chúng tớ là được cùng học, cùng - Theo em, các tranh muốn nói về điều chơi với nhau!' gì? -1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS trình bày trước lớp - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ niềm vui của các nhân vật trong tranh. trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3.Thực hành * Hoạt động 2: Niềm vui của mình và điều làm mình không vui. Bài 2:Niềm vui của em là gì? Điều gì làm em không vui? Hãy chia sẻ cùng các bạn. - HS đọc yêu cầu BT. - 2,3 HS đọc. - BT yêu cầu gì? - Chia sẻ cùng các bạn niềm vui của - GV cho HS thảo luận theo nhóm 2. em, điều gì làm em vui. -Mỗi nhóm tự tổng hợp ý kiến. -Mỗi HS nói vềniềm vui của mình và - YC HS nhớ lại những niềm vui của điều làm mình không vui. bản thân và điều là bản thân không vui. - Đại diện các nhóm trình bày trước - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa lớp. cách diễn đạt cho HS. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - HDHS nói với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình - HS lắng nghe, nhận xét. dựa vào sự gần gũi với mỗi người thân HS lắng nghe. đó. - HS tự chia sẻ. - HS thực hành chia sẻ với người thân. - Hôm nay em học bài gì? Em thích hoạt động nào? Vì sao? - Em không thích hoạt động nào? Vì - HS chia sẻ. sao?. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: __________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Cô Hải Anh dạy) __________________________________ Thứ Tư, ngày 20 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC : NHÍM NÂU KẾT BẠN(Tiết 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, biết đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè, hiểu vì sao nhím nâu có sự thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè. - Trả lời được các câu hỏi của bài. 2. Năng lực chung : - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. 3. Phẩm chất:- Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A Ôn bài cũ: - Gọi HS đọc bài Chữ A và những 3 HS đọc nối tiếp. người bạn. - Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với - 1-2 HS trả lời. các bạn? - Nhận xét, tuyên dương. B. Đọc. 1. Khởi động: -HS quan sát tranh khởi động và liên - HS quan sát tranh,làm việc nhóm. hệ tới một người bạn của mình: -Trong mỗi tranh, các bạn khen nhau điều gì? - Đại diện một số nhóm chia sẻ trước -Theo em, các bạn ấy sẽ học tập đức lớp. Các nhóm khác theo dõi bổ sung. tính gì của nhau? -Em chơi thân với bạn nào? - Mọi người hay khen bạn ấy về điều gì? - Bạn ấy có những đức tính tốt nào? - Em muốn học tập đức tính nào của bạn? GV nhận xét , tuyên dương. GT bài . Câu chuyện Nhím nâu kết bạn,thể hiện tình cảm tốt đẹp giữa nhím trắng và nhím nâu. Nhờ tình cảm chân thành của nhím trắng, nhím nâu đã có sự thay đổi: từ chỗ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè. Tình bạn đã làm cho cuộc sống của các bạn vui hơn. 2. Khám phá: - Cả lớp đọc thầm. -GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, - Bài đọc được chia làm 3 đoạn. ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ, đọc + Đoạn 1: Từ đầu đến vẫn sợ hãi. đúng lời người kể và lời nhân vật. + Đoạn 2: Tiếp theo đến cùng tôi nhé. - Bài đọc được chia làm mấy đoạn ? + Đoạn 3: Còn lại. - HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong - HS đọc nối tiếp nhóm. - HS đọc nối tiếp giải nghĩa từ và từ - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa khó. từ: nhút nhát, mạnh dạn, trú ngụ, trang trí . - Luyện đọc câu dài: Chúng trải qua / những ngày vui vẻ, / ấm áp vì không - 2-3 HS đọc. phải sống một mình/ giữa mùa đông lạnh giá. - 2-3 HS nhóm thi đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Từng HS đọc thầm toàn bài hoặc đọc - HS lắng nghe đọc cho nhau nghe. -Đại diện nhóm trả lời trước lớp. - GV HS lắng nghe đọc diễn cảm cả - Chi tiết thấy bạn nhím nâu rất nhút bài. nhát: nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, TIẾT 2 nấp vào bụi cây, cuộn tròn người, sợ 2.1.Trả lời câu hỏi hãi, run run. GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - Lần 1: Nhím trắng và nhím nâu gặp trong sgk/tr.90. nhau vào một buổi sáng, khi nhím nâu -HS đọc kĩ đoạn văn 1 và 2 suy nghĩ đang đi kiếm quả cây. trao đổi trong nhóm trả lời. - Lần 2: Chúng gặp lại nhau khi nhím Câu 1. Chi tiết nào cho thấy nhím nâu nâu tránh mưa đúng vào nhà của nhím rất nhút nhát? trắng. Câu 2. Kể về những lần nhím trắng và nhím nâu gặp nhau. -Đại diện nhóm trả lời trước lớp. -HS đọc kĩ đoạn 3 suy nghĩ trao đổi - Vì nhím nâu thấy nhím trắng tốt trong nhóm trả lời. bụng, thân thiện, vui vẻ,...; nhím nâu Câu 3. Theo em, vì sao nhím nâu nhận đã nhận ra: không có bạn thì rất buồn. lời kết bạn cùng nhím trắng? - Nhờ sống cùng nhau mà nhím nâu và Câu 4. Nhờ đâu nhím trắng và nhím nhím trắng đã có những ngày đông vui nâu có những ngày mùa đông. vẻ và ấp áp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Thực hành. - HS lắng nghe. 3.1. Luyện đọc lại. - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - Lưu ý giọng của nhân vật. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. 3.2.Luyện tập theo văn bản đọc. - HS đọc và quan sát. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90. - Cho HS đọc lại đoạn 3 và quan sát tranh minh họa tình huống. Gv đưa ra một số tình huống mẫu: Xin lỗi, mình đã vào nhà bạn mà không xin phép; Xin lỗi, mình đã tự tiện vào nhà bạn; Xin lỗi, mình không biết đây là nhà của bạn. Vì vậy, đã tự ý vào trú mưa... Đừng ngại, gặp lại bạn là mình rất vui; Đừng ngại, mình vui vì giúp được bạn mà; Đừng ngại, bạn cứ vào nhà mình mà trú mưa, bạn ở lại nhà tôi nhé! - Từng cặp đóng vai thể hiện tình huống. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90. - HS thể hiện. - HDHS đóng vai tình huống. - HS làm việc nhóm, (dựa theo tình + Đại diện nhóm trình bày. HS các huống trong bài tập 1 ở trên) tìm lời nhóm khác nhận xét.Về ánh mắt, cử xin lỗi và lời đáp. chỉ, điệu bộ,... và bình chọn cặp đôi - GV nhận xét, ghi nhận những lời nói đóng vai đạt nhất. và đáp phù hợp. GV chốt : - Xin lỗi bạn, mình không sao cố ý. ừ, không đâu. - Mình biết là bạn sơ ý mà. Bạn cho mình xin lỗi nhé! Không có gì đâu, bạn đừng ngại. Ôi! mình vô ý quá. Mình xin lỗi bạn. Không sao đâu. Nhìn này, mình chẳng đau gì cả,. 4.Vận dụng. ? Hôm nay, em đã học những nội dung - HS chia sẻ. gì? + Sau khi học xong bài em có thấy Nhím nâu và Nhím trắng là đôi bạn như thế nào? - Về nhà đọc lại cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ trong giải toán lời văn 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng hợp tác. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền HS chơi trò chơi Truyền điện. điện. GV giới thiệu nội dung bài - HS lắng nghe 2. Khám phá – Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? - HS trả lời + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài, chữa bài - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - HS trả lời ? Muốn biết mỗi khinh khí cầu buộc với kết quả đúng hay sai ta làm như thế nào? ? Nhận xét các số trên tia số? - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS làm bài - Gọi HS đọc YC bài. Bài giải - Bài yêu cầu làm gì? Buổi chiều bác Mạnh thu hoạch - Yêu cầu HS làm bài được số bao thóc là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 87+ 6 = 93 (bao thóc) Bài 4: Đáp số: 93 bao thóc - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. 3. Vận dụng - Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Thứ Năm, ngày 21 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: NGHE VIẾT: NHÍM NÂU KẾT BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lựcchung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan Cho HS hát. GV giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: Chữ dễ viết sai chính tả + Đoạn viết có những chữ nào viết trắng, giữa, giá,... hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? +HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.. -Lưu ý: HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết:Viết hoa chữ cái đầu - HS nghe viết vào vở ô li. câu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có - HS đổi chép theo cặp. dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. 3.Thực hành. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. -Cả lớp đọc thầm theo. Bài 1: Chọn g hoặc gh thay cho ô - HS nêu. vuông. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước - Yêu cầu HS nhớ lại quy tắc chính tả lớp. nhóm khác bổ sung. đã học ở lớp 1, khi viết g hoặc gh. - Phát phiếu bài tập cho HS thảo luận nhóm 2 thi làm bài đúng, nhanh và đọc kết quả trước lớp .- GV và HS nhận xét, chốt đáp án: Gặp bạn, Góp thành; quả gấc, gặp - 1-2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo được; ghé vào. Bài 2:Chọn a hoặc b. -HS dùng thẻ từ, mỗi từ sẽ viết vào - HS đọc yêu cầu của bài tập. một thẻ, đếm số thẻ để suy ra số từ -GV tổchức dưới hình thức trao đổi tìm được. nhóm, thi đua, đố vui,... - GV và HS nhận xét, chốt đáp án. . + ríu rít, nâng niu, buồn thiu, cái rìu, bĩu môi, khẳng khiu, nặng trĩu, dễ chịu,... + lưu luyến, bưu thiếp, cứu giúp, hạt lựu, mưu trí, sưu tầm, tựu trường,... + mái hiên, cô tiên, tiến bộ, cửa biển, con kiến,... + chao liệng, ngả nghiêng, siêng năng, lười biếng,... - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Cho HS tìm một số tiếng đi với g/ gh - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Về nhà buổi sáng các em nghỉ học lấy vở ra nhờ bố, mẹ, anh chị đọc cho để luyện viết đẹp hơn: Phong, Quang, Quốc Khánh, Nam - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ VỀ ĐẶC ĐIỂM, HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Đặt được câu về hoạt động theo mẫu. 2. Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học,có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS hát - HS hát 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: - HS đọc yêu cẩu của bài tập. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp. - HS làm bài tập theo nhóm thảo luận . - HS viết vào phiếu học tập. - Đại diện một số nhóm lên trình bày. - 3- 4 nhóm lên trình bày trước lớp, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. nhóm khác bổ sung. GV chữa bài, nhận xét. + Từ ngữ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp đỡ, chia sẻ. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ, tươi vui. Bài 2:: Chọn từ ngữ chỉ hoạt động đã tìm được ờ bài tập 1 thay cho ô vuông. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS nêu lại các từ chỉ hoạt động ở - nhường bạn, giúp đỡ, chia sẻ. bài 1. - GV tổ chức HS trao đổi theo nhóm - HS thực hiện nhóm đôi. đôi, quan sát tranh để lựa chọn các từ ngữ cần điền. - HS làm bài. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý. - Ai đã biết san sẻ, chia bớt cái hay, cái ngon với bạn bè, để tất cả cùng hưởng? - HS chia sẽ. -Ai đã biết giúp bạn để bạn bớt khó khăn, có thể học tập tốt hơn?, - Ai đã nhận phần thiệt vẽ mình, để bạn bè được hưởng phần tốt hơn?.. GV chốt đáp án: a. chia sẻ; b. giúp đỡ; HS theo dõi. c. nhường bạn * Hoạt động 2: Viết câu về hoạt động. Bài 3 Đặt một câu về hoạt động của các bạn trong tranh. - Gọi HS đọc YC bài 3. HS đọc yêu cầu. - HDHS đặt câu theo nội dung của HS đặt nhiều câu khác nhau cho cùng từng bức tranh. một tranh và ghi nhận những câu phù - Nhận xét, tuyên dương HS. hợp. (VD: Tranh 1; Bạn Lan cho bạn - YC HS làm bài vào VBT bài 7/ tr.47. Hải mượn bút; Bạn Hải nhận bút bạn - Gọi HS đọc bài làm của mình. Lan đưa,... Tranh 2: Các bạn đến thăm - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hà ốm; Hà ốm, đang nằm trên giường... Trang 3: Bạn Liên lau bàn ghế; Bạn Hòa lau cửa kính; Các bạn đang trực nhật,... Tranh 4: Các bạn 3. Vận dụng cùng nhảy múa; Bạn Liên đang nhảy; - Hôm nay em học bài gì? Bạn Hòa đang múa; Bạn Thủy đang
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

