Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 39 trang Thu Cúc 29/05/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
 TUẦN 30
 Thứ Ba, ngày 8 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt
 ĐỌC: MAI AN TIÊM (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện 
với lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm.
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. 
Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. 
Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh.
 * Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên 
tưởng về các sự vật. sự việc trong tự nhiên.
 * Phẩm chất 
 - Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông 
minh, sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, 
cảm xúc của bản thân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong 
học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố: - HS đọc câu đố
 Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen
 Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì? - HS thảo luận nhóm đôi tìm lời giải 
 - GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu đố.
 HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để - 3-4 HS chia sẻ trước lớp. HS khác 
 phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì. nhận xét, bổ sung ý kiến (Quả dưa 
 - Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố. hấu)
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu. Chú ý đọc đúng lời người kể - Cả lớp đọc thầm.
 chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang. - HS theo dõi.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo.
 + Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp 
 đảo.
 + Đoạn 4: Phần còn lại.
 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: 
 hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy - 2-3 HS luyện đọc từ khó kết hợp giải 
 mầm, đảo hoang, hối hận nghĩa từ: hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre 
 - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một nứa, nảy mầm, đảo hoang, hối hận 
 người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng 
 yêu mến nhận làm con nuôi.// Một lần,/ vì - 2-3 HS đọc.
 hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua 
 nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang.
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm bốn.
 luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
 - GV mời đại diện 1-2 HS đứng dậy đọc lại - HS đọc.
 toàn bài. - HS theo dõi.
 - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. 
 TIẾT 2
 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc bài. 
 - GV yêu cầu HS đọc thầm lại văn bản một 
 lần nữa.
 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 
 hỏi 1: - HS trả lời Vợ chồng Mai An Tiêm đã 
 Câu 1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết 
 đảo hoang? thành quần áo, nhặt và gieo trồng một 
 + GV yêu cầu HS làm việc nhóm. Yêu cầu loại hạt do chim thả xuống.
 HS đọc lại đoạn 1 để tìm câu trả lời. . 
 + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 
 hỏi 2:
a. Câu 2: Mai An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và - HS lắng nghe, thực hiện.
 gieo trồng loại hat do chim thả xuống?
 + GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, yêu cầu - HS trả lời: Mai An Tiêm nghĩ thứ quả 
 HS xem lại đoạn 2 để tìm câu trả lời. này chim ăn được thì người cũng ăn 
 + GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả được.
 lời. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 
hỏi 3:
Câu 3: Nói tiếp các câu dưới đây để giới - HS lắng nghe, thực hiện.
thiệu loại quả do Mai An Tiêm đã trồng: - HS trả lời: Quả có vỏ màu xanh, ruột 
 Quả có vỏ màu (...), ruột (...), hạt (...), vị đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả 
(...) đó có tên là dưa hấu.
- Quả có tên là (...)
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm, yêu cầu 
HS xem lại đoạn 3 để tìm câu trả lời. 
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu - HS lắng nghe, thực hiện.
hỏi 4: - HS trả lời: Mai An Tiêm là người cần 
Câu 4: Theo em, Mai An Tiêm là người thế cù, chịu khó, dám nghi dám làm, thông 
nào? minh, sáng tạo và hiếu thảo
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.
+ GV mời 2-3 HS đại diện trả lời. - HS lắng nghe, đọc thầm.
3.Thực hành.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 2-3 HS đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài Mai An Tiêm 
với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS đọc.
đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu 
câu hỏi 1: - HS trả lời: khắc, thả, nhờ, đưa, vớt,..
Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn 
văn.
+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm 
ra từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả 
lời. - HS lắng nghe, thực hiện.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS hoạt động nhóm đôi để đặt câu 
câu hỏi 2: với từ ngữ vừa tìm được.
Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm 
được.
+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, để đặt 
câu với từ ngữ vừa tìm được. - HS trả lời. + GV yêu cầu 1-2 HS đại diện trình bày kết 
 quả trước lớp. 
 4. Vận dụng: 
 - Hôm nay em học bài gì?
 ? Em đã được ăn quả dưa hấu chưa? Nêu 
 một số đặc điểm của quả dưa hấu. 
 - GV nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ______________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 *Năng lực đặc thù
 - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000.
 - Làm được dạng toán có 2 bước tính.
 - Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét.
 *Năng lực chung 
 - Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển 
năng lực giao tiếp toán học 
 * Phẩm chất
 - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách 
nhiệm, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, tranh ảnh các bài tập, phiếu bài tập 4.
 - HS: SGK, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1 Khởi động.
 Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát.
 - GV kết hợp với quản trò điều hành 
 trò chơi: Đố bạn: 
 + ND chơi quản trò nêu ra phép tính Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng 
 để học sinh nêu kết quả tương ứng: chơi.
 257– 132 753 - 354 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS nhận xét (Đúng hoặc sai).
dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên 
bảng: 
2. Khám phá – Luyện tập.
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con - Vẽ con trâu. Trâu trong tranh ăn cỏ.
trâu trong tranh ăn gì?
+Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết - HS trả lời theo ý của mình.
quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ 
nào?
+Vì sao? - HS giải thích so sánh 3 số chọn số lớn 
- Nhận xét, tuyên dương HS. nhất.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Bài toán thực hiện mấy phép tính? - Bài toán thực hiện 2 phép tính.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm.
- GV gọi một số nhóm trả lời. - Gọi 2 nhóm lên bảng.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm - HS nhận xét.
và bài làm trên bảng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
+ Bài toán cho biết có 2 hình gì? - Có 1 hình vuông và 1 hình tròn.
+ Trong hình tròn có những số nào? - Gồm 3 số 824, 842, 749
+ Trong hình tròn số nào là số lớn - Số lớn nhất trong hình tròn là số 842.
nhất?
+ Trong hình vuông có những số nào? - HS trả lời
+ Trong hình vuông số bé nhất là số - Là số 410
nào?
+ Hiệu của số lớn nhất trong hình tròn - HS là số 432.
và số bé nhất trong hình vuông là số - HS số lớn nhất trong hình tròn là 842, 
bao nhiêu? số bé nhất trong hình vuông là số 410. 
+ Em làm như thế nào? Ta lấy 842 số lớn nhất trong hình tròn 
 trừ 410 số bé nhất trong hình vuông 
 bằng 432. - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 - HS đọc.
 Bài 4: - 1-2 HS trả lời.
 - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm 
 - Bài yêu cầu làm gì? phiếu bài tập.
 - GV cho HS làm phiếu bài tập.
 - GV thu nhận xét một số phiếu.
 - GV quan sát nhật xét, sửa bài. - HS đọc.
 Bài 5: - 1-2 HS trả lời.
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hành làm.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV tổ chức cho học sinh thực hành - HS trả lời theo ý của mình.
 làm bài tập a. - HS nhận xét.
 - GV quan sát học sinh thực hiện và - HS lắng nghe.
 cho nêu cách làm.
 - GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để 
 được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được 
 số 8) khi đó số lớn nhất có thể xếp - Cả lớp làm.
 được là 798.
 b/ GV cho HS làm vào bảng con.
 - GV nhận xét, sửa bài.
 - Kết quả 798 – 780 = 18
 4. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì? HS chia sẽ.
 - GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và 
 cách tính phép trừ (có nhớ) số có ba 
 chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ 
 số (trong phạm vi 1000).
 - Nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ___________________________________________
 Thứ Tư, ngày 9 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt
 VIẾT CHỮ HOA N (KIỂU 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. *. Năng lực đặc thù.
 - Biết viết chữ viết hoa N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.
 - Hiểu nghĩa câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.
 *. Năng lực chung:
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 *Phẩm chất:
 - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.Yêu thích luyện chữ đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: 
 Nét chữ xinh. “Nét chữ xinh.”
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - 2-3 HS chia sẻ.
 - GV tổ chức cho HS nêu:
 + Độ cao, độ rộng chữ hoa N (kiểu 2).
 + Chữ hoa N (kiểu 2) gồm mấy nét?
 - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát.
 N (kiểu 2).
 - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe.
 vừa nêu quy trình viết từng nét.
 - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, động viên HS.
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng 
 dụng.
 - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc.
 - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS quan sát, lắng nghe.
 ý cho HS:
 + Viết chữ hoa N (kiểu 2) đầu câu.
 + Cách nối từ N (kiểu 2) sang g. - HS thực hiện.
 + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, 
 dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Thực hành.
 * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
 - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N - HS viết câu ứng dụng vào vở 
 (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện tập viết.
 viết. - HS lắng nghe, tự soát lại bài 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. của mình.
 - Nhẫn xét, đánh giá bài HS 
 4. Vận dụng - Về nhà luyện viết chữ hoa và 
 - Qua bài học các em biết vận dụng viết chữ cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn
 hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả - Nhận xét tiết học
 - Về nhà luyện viết chữ hoa N và cụm từ 
 ứng dụng cho đẹp hơn( đối với em viết 
 chưa đẹp)
 - Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ___________________________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MAI AN TIÊM 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm.
 - Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài 
đọc.
 - Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh.
 - Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện.
 *Năng lực chung 
 - Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc; rèn kĩ năng hợp tác 
làm việc nhóm
 * Phẩm chất
 - Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi 
phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam.
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
 - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -1-2 HS chia sẻ.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói 
tên nhân vật và sự việc trong từng 
tranh.
- Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1. - 1-2 HS đọc yêu cầu 1 trước lớp.
- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh. - HS thảo luận nhóm đôi, nói tên nhân 
Giúp HS nhớ lại từng đoạn của câu vật, nói các sự việc trong từng bức 
chuyện tương ứng với mỗi bức tranh. tranh.
- Nhận xét, động viên HS. - 2-3 nhóm HS chia sẻ.
3. Thực hành.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của 
câu chuyện theo tranh - HS lắng nghe.
- GV nêu yêu cầu của BT2 - HS thực hiện.
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu 
chuyện trong nhóm 4 - Một số HS tập kể trước lớp. HS khác 
- Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách nhận xét
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
* Hoạt động 3:Viết 2-3 câu về nhân 
vật Mai An Tiêm trong câu chuyện
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài - 2 HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS xem lại các tranh - HS thực hiện theo nhóm đôi.
minh họa và nhớ lại những hành động, 
suy nghĩ, của Mai An Tiêm trong 
thời gian bị đày ra đảo hoang.
-.Nhắc nhở khi viết đoạn văn, HS cần - HS suy nghĩ cá nhân, viết vào vở, sau 
giới thiệu tên của nhân vật, nhận xét về đó chia sẻ với bạn theo cặp.
ý chí, nghị lực vượt gian khổ của Mai 
An Tiêm và HS có thể nêu suy nghĩ, 
cảm xúc của mình về Mai An Tiêm.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, nhận xét.
- Hôm nay em học bài gì? - Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài 
 học. GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của - HS chia sẻ.
 HS. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên chưa hiểu, thích hay không thích nội 
 HS dung hay hoạt động nào)
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp - HS lắng nghe.
 ở nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ___________________________________________
 Toán
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000.
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình 
vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
 - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước 
tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn 
của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số 
đơn vị). 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học, 
NL tư duy và lập luận toán học, NL hợp tác, NL giao tiếp toán học.
 * Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học 
và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 * Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: 
 - Bộ đồ dùng học Toán 2.
 - Nếu có điều kiện, GV có thể phóng to bức tranh ở phần kĩ thuật tính trong 
SGK ở phần khám phá để HS dễ quan sát.
 2. Học sinh: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi tìm - HS tham gia chơi trò chơi
ẩn số”
- Cách chơi: Phát cho mỗi nhóm 1 bảng 
kẻ ô số và yêu cầu học sinh trong nhóm 
thực hiện xong đính vào bảng đựơc treo 
phía sau của nhóm. Đại diện một em 
trình bày bài của mình. Cả lớp theo dõi 
nhận xét kiểm tra bài làm của nhóm ( 
Một em trình bày hàng ngang của nhóm 
mình trong nhóm ). Nhóm có số bài 
đúng nhiều nhất là nhóm chiến thắng.
- GV nhận xét, kết nối bài mới: Bài học 
hôm nay cô sẽ giúp các con cách thực 
hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 
1000 và vận dụng để giải quyết một số - HS nhắc lại tên bài học và ghi vở.
bài toán thực tiễn. 
- GV ghi tên bài: Bài 62: Phép trừ (có 
nhớ) trong phạm vi 1 000 (Tiết 1) - HS lắng nghe
2. Khám phá kiến thức
- GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt 
câu chuyện,, chẳng hạn: “Nam, Việt và - HS quan sát tranh và chú ý lắng nghe
Mai đang trò chuyện. Việt lấy dây thun 
xếp thành hình ngôi sao và khoe mình 
có 386 dây thun. Nam lại có ít hơn Việt 
139 dây thun và Mai có câu hỏi; “Nam 
ơi, cậu có bao nhiêu dây thun?” 
- GV cho HS đọc lời thoại của các nhân 
vật. - HS đọc lời thoại của các nhân vật.
- Yêu cầu HS nêu bài toán + Việt: Mình có 386 dây thun (chun).
- GV giúp HS tìm hiểu, phân tích: + Nam: Mình có ít hơn Việt 139 dây thun.
 + Mai: Nam ơi, cậu có bao nhiêu dây 
 thun? + HS nêu bài toán: Việt có 386 dây thun, 
 Nam có ít hơn Việt 139 dây thun. Hỏi 
 Nam có bao nhiêu dây thun?
+ Bài toán cho biết gì? + Việt có 386 dây thun, Nam có ít hơn 
 Việt 139 dây thun.
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi Nam có bao nhiêu dây thun?
+ Vậy để tìm số dây thun Nam có ta + Ta thực hiện phép trừ, lấy 386 – 139
làm phép tính gì? 
- GV nhận xét, yêu cầu HS nêu lại - Lắng nghe, 1 Hs nêu lại phép tính
phép tính. - Lắng nghe, theo dõi
- GV hướng dẫn kĩ thuật tính. GV vừa 
hướng dẫn vừa thao tác trên bộ đồ + Số đơn vị của số 386 là 6, số đơn vị của 
dùng: số 139 là 9, 6 đơn vị nhỏ hơn 9 đơn vị.
+ Em có nhận xét gì về hàng đơn vị của + HS theo dõi
hai số 386 và 139.
+ Vì 6 nhỏ hơn 9 nên 
trước tiên ta mượn 1 
chục bên hàng chục 
chuyển sang hàng đơn 
vị. + Quan sát và trả lời: gồm 2 trăm, 4 
+ Sau đó ta bớt đi 1 chục và 7 đơn vị
trăm, 3 chục và 9 đơn 
vị. + 247
+ Yêu cầu hs quan sát và cho biết: hiệu 
của 386 và 139 gồm mấy trăm, mấy + Vậy 386 - 139 = 247.
chục và mấy đơn vị?
+ 2 trăm, 4 chục và 7 đơn vị tạo thành 
số nào? - Viết 386 rồi viết 139 dưới 386 sao cho 
+ Vậy 386 - 139 = ? trăm thẳng cột với trăm, chục thẳng cột 
- Giáo viên ghi bảng: 386 - 139 = 247. với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị, 
* GV hướng dẫn HS đặt phép tính trừ viết dấu -, kẻ vạch ngang rồi thực hiện 
386 - 139 theo hàng dọc: phép trừ lần lượt từ phải sang trái, bắt 
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính đầu từ hàng đơn vị.
 - Theo dõi
- GV hướng dẫn kỹ thuật tính: 
 - Gọi HS nhắc lại cách đặt tính và cách 
thực hiện tính.
 - 1 – 2 HS nhắc lại
 + Đặt tính sao cho thẳng hàng.
 + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần lượt 
3. HĐ luyện tập, thực hành: trừ từ hai số đơn vị, hai số chục và hai số 
Bài 1 (92): trăm. (mượn 1 chục từ hàng chục sang 
 hàng đơn vị)
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện 
phép cộng phép trừ (có nhớ) trong 
phạm vi 1000.
- GV tổ chức cho HS làm bài trên - HS đọc yêu cầu đề bài
phiếu rồi chữa bài. - HS nhắc lại 
- GV gọi HS lên bảng chữa bài, nêu cách - HS cả lớp làm trên PHT
thực hiện từng phép tính.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
 - 4 HS lên bảng chữa bài, nêu cách thực 
Bài 2 (92): Đặt tính rồi tính: hiện từng phép tính.
 - HS đổi chéo PHT, tự sửa sai (nếu có)
 Đáp án đúng:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài 241 424 623 562
 _ _ _ _
- GV cho HS làm bài trên bảng con rồi 138 207 617 338
chữa 103 217 006 224
- GV cho HS nêu cách thực hiện từng 
phép tính
- GV gọi HS nhận xét - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS làm bài trên bảng con rồi chữa 
- GV lưu ý HS: - HS nêu cách thực hiện từng phép tính
+ Đặt tính sao cho thẳng hàng. - Cả lớp nhận xét
+ Thực hiện tính từ phải sáng trái (mượn - HS tự sửa sai (nếu có)
1 chục từ hàng chục sang hàng đơn vị) Đáp án đúng: 
 362 485 651 780
 _ _ _ _
Bài 3 (92): Trong vườn ươm có 456 cây 36 128 635 68
giống. Người ta lấy đi 148 cây giống để 326 357 016 612
trồng rừng. Hỏi trong vườn ươm còn lại 
bao nhiêu cây giống? - HS đọc yêu cầu đề bài - HS quan sát và hướng dẫn cách thực 
 hiện: 
 + Trong vườn ươm có 456 cây giống. 
 Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng 
 rừng.
 + Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu 
 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài cây giống?
 - GV hướng dẫn HS cần phân tích đề + Ta thực hiện phép trừ, 456 – 148
 bài:
 + Bài toán cho biết gì? - HS làm bài vào vở
 - HS trình bày bài làm trước lớp
 Tóm tắt:
 + Bài toán hỏi gì? Có : 456 cây giống
 Lấy đi : 148 cây giống
 + Muốn biết trong vườn ươm còn lại Còn lại : cây giống?
 bao nhiêu cây giống, ta làm phép tính Bài giải:
 gì? Trong vườn ươm còn lại số cây giống là:
 - GV cho 1 HS làm bài vào vở. GV quan 456 – 148 = 308 ( cây)
 sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng. Đáp số: 308 cây giống 
 - GV cho HS trình bày bài - HS nhận xét
 - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
 - GV nhận xét, chốt bài làm đúng
 4. Vận dụng - HS trả lời- HS nhắc lại cách thực hiện 
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì? phép cộng phép cộng (có nhớ) trong 
 - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phạm vi 1000.
 phép cộng phép trừ (có nhớ) trong phạm - HS lắng nghe
 vi 1000.
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động - HS lắng nghe
 viên HS.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________________
 Thứ Năm, ngày 10 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt
 ĐỌC: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 *Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa 
phương.
 - Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong 
bài thơ.
 - Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ.
 * Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ 
chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động.
 * Phẩm chất 
 - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với 
bạn bè, người thân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại...
 - HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh trong - HS quan sát 2 bức tranh trong 
 SGK và trả lời câu hỏi: SGK và nói những gì mà HS quan 
 + Em thấy những ai trong 2 bức tranh? sát được.
 + Họ đang làm gì? - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn 
 cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn - Cả lớp đọc thầm.
 nhỏ trong bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ 
 hơi đúng nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ.
 - HDHS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần 
 xuống dòng là một khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp. (HS1 đọc 2 
 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: khổ đầu)
 hòm thư, xa xôi, 
 - HS luyện đọc từ khó. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ 
HS.
- GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. 
 TIẾT 2 HS theo dõi.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại văn bản một 
lần nữa.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 
hỏi 1: - HS lắng nghe, thực hiện. 
Câu 1: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp 
nào? - HS trả lời: : Bạn nhỏ viết thư cho 
+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. Hướng bố vào dịp gần Tết.
dẫn HS đọc đoạn 1,2 để tìm câu trả lời. 
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 
hỏi 2:
Câu 2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc gì ở 
đảo?
+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. Hướng 
dẫn HS đọc khổ thơ 3 để tìm câu trả lời. - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả 
lời. - HS trả lời: Bố bạn nhỏ đang làm 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu công việc giữ đảo và giữ trời.
hỏi 3: .
Câu 3: Bạn nhỏ đã gửi gì cho bố? 
a. bánh chưng 
b. hoa 
c. thư
+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc 3 - HS lắng nghe, thực hiện. 
khổ cuối để tìm câu trả lời. 
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. - HS trả lời: Đáp án: c. thư
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 
hỏi 4:
Câu 4: Theo em, khổ thơ cuối muốn nói - HS lắng nghe, thực hiện. 
điều gì?
a. Bố và các chú bảo vệ vùng biển, vùng 
trời quê hương.
b. Bố và các chú xây hàng rào ở đảo. c. Bố và các chú là hàng rào chắn sóng, 
chắn gió. - HS trả lời:
+ GV đưa ra một số gợi ý cho HS Đáp án: a. Bố và các chú bảo vệ 
+ Gv mời 2-3 HS trình bày câu trả lời. vùng biển, vùng trời quê hương.
3. Thực hành.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm 
4 người. Từng HS đọc đoạn theo 4 đoạn - HS đọc bài, các HS khác lắng 
GV đã phân chia. nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
toàn bộ văn bản Thư gửi bố ngoài đảo.
- GV đọc lại toàn bài một lần nữa. 
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản 
đọc.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu 
câu hỏi 1:
Câu 1: Từ ngữ nào chỉ hành động của bố? - HS lắng nghe, thực hiện. 
Từ ngữ nào chỉ hành động của con?
+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, để tìm 
ra những từ chỉ hành động của bố và của 
con.
+ GV mời đại diện 2-3 HS lên bảng trình - HS chia sẻ:
bày. + Từ ngữ chỉ hành động của bố: 
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu giữ đảo, giữ trời
câu hỏi 2: + Từ ngữ chỉ hành động của con: 
Câu 2: Thay lời bạn nhỏ, nói một câu thể viết thư, gửi thư
hiện tình cảm đối với bố.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Yêu - HS lắng nghe, thực hiện. 
cầu từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn 
nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố. 
- Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp. - HS thực hiện.
GV sửa cho HS cách diễn đạt.
4. Vận dụng: - Đại diện một số nhóm nói trước 
 lớp. ? Em vừa học bài tập đọc nói về chuyện 
 gì?
 - Ngày nay bố mẹ ở xa muốn liên lạc với 
 con liên lạc bằng cách nào? - HS trả lời.
 - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc 
 cho bố mẹ nghe. - HS lắng nghr để thực hiện.
 - Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ___________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Năng lực đặc thù
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ, bổ sung thêm dạng mượn 
1 trăm) trong phạm vi 1 000; vận dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
 - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, 
trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học.
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình 
vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
 - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước 
tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn 
của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số 
đơn vị). 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học, 
NL tư duy và lập luận toán học, NL hợp tác, NL giao tiếp toán học.
 * Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học 
và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 * Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân 
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu. PBT
 2. Học sinh: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Nuôi 
cá”. - HS tích cực tham gia chơi trò chơi
- GV nhận xét kết nối bài mới: Bài học 
hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận 
dụng vào các phép trừ (có nhớ) số có 
hai chữ số với số có một chữ số. - HS lắng nghe
- GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2) - HS nhắc lại tên bài học và ghi vở.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (92): Tính (theo mẫu):
 - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS chú ý GV hướng dẫn mẫu.
- GV hướng dẫn HS thực hành mẫu 
như SGK. - HS ghi nhứo cách thực hiện
 Đây là phép trừ (có nhớ, dạng mượn 
1 chục sang hàng đơn vị) trong phạm 
vi 1 000 - HS làm bài trên bảng con rồi chữa 
- GV cho HS làm bài trên bảng con 427 608
 251 315
rồi chữa 
 176 293
 - HS nêu cách thực hiện từng phép 
- GV cho HS nêu cách thực hiện từng tính
phép tính
- GV gọi HS nhận xét - Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có)
- GV lưu ý HS:
+ Đặt tính sao cho thẳng hàng.
+ Thực hiện tính từ phải sáng trái (có 
nhớ, dạng mượn 1 chục sang hàng 
đơn vị) Bài 2 (92): Số?
- GV hỏi: Bài yêu cầu em làm gì? - HS trả lời: Số?
- GV hướng dẫn HS phân tích bảng. - HS phân tích bảng: gồm 3 hàng: hàng 
 giới thiệu về bảng: gồm 3 hàng: hàng thứ nhất là số bị trừ, hàng thứ hai là số 
thứ nhất là số bị trừ, hàng thứ hai là số trừ, hàng thứ ba là hiệu.
trừ, hàng thứ ba là hiệu.
- GV mời 1, 2 HS thực hành mẫu: - 1, 2 HS thực hành mẫu. Cả lớp chú ý
 482 – 135 + 482 là số bị trừ
 + 135 là số trừ
 + Số cần điền là hiệu
 + Muốn tìm hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi 
 số trừ: 482 – 135 = 347
- GV cho HS làm bài trên PBT. GV - HS làm bài trên PBT 
quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng.
- GV tổ chức cho HS chữa bài - 3 HS nối tiếp chữa bài trên bảng lớp. 
 Dưới lớp nhận xét, góp ý. 
- GV nhận xét, chốt kết quả
Bài 3 (93): 
Tìm địa chỉ cho mỗi bức thư
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài.
- GV nêu tình huống bài toán: Bạn - HS chú ý
chuột đi đưa thư và đang cẩn tìm địa 
chỉ cho mỗi bức thư. Mỗi phép tính 
được ghi vào một bức thư, trong khi 
kết quả của phép tính là số nhà của các 
bạn: sóc, chim gõ kiến, chim chích và 
ong. Em hãy giúo bạn chuột nhé!
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho - Quan sát tranh và trả lời: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx