Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 41 trang Thu Cúc 29/05/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
 TUẦN 12
 Thứ Hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ 
 GIÁO VIỆT NAM 20/11
 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù.
 - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu 
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. . 
 - Hiểu thêm về thầy cô qua các bài hát bài thơ....
 2.Năng lực chung 
 - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham 
gia các hoạt động,...
 3.Phẩm chất 
 - Thể hiện được lòng biết ơn với thầy cô giáo.
 II. ĐỒ DÙNG
 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 2. Học sinh:Nhật kí
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ (15 - 17’)
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động 
 chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11. 
 * Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát.
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
 * Khám phá- thực hành.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em là - HS chơi trò chơi “ Em là phóng 
 phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể viên nhí” để phỏng vấn bạn mình về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối kể về những việc làm thể hiện 
 với thầy cô. lòng biết ơn đối với thầy cô.
 - Sau đó, những HS là phóng viên hỏi đáp, - HS là phóng viên hỏi đáp, trình 
 trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi bày trước sân cờ những ý kiến, 
 về ngày 20/11 câu hỏi về ngày 20/11
 - GV lắng nghe và bổ sung cho các em. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
 - Trong quá trình HS trình bày, GV có thể - HS trình bày, GV có thể chỉnh 
 chỉnh sửa thêm cho HS về cách trình bày sửa thêm cho HS về cách trình 
 trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng bày trước đám đông nhằm rèn 
 mềm cho HS. luyện kỹ năng mềm cho HS. 
 3. Vận dụng
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu.
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe
 theo chủ đề 
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ____________________________________
 Toán
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ 
(theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học.
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc 
tình huống thực tiễn.
 - Giải quyết được một số vấn để gắn với việc giải các bài tập có một bước tính 
(trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính 
(bài tập vế bớt một số đơn vị, bài tập vế nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị).
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. 
 - HS: SGK. Bộ đổ dùng học Toán 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
 Hôm trước các em học bài gì? - Luyện tập chung (T2)
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng Bài: Tính
con. 5 7 2 2
 3 1 9
 6 0 4 1
- Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS đọc đề, ghi vở
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh sách giáo - HS trả lời.
khoa trang 83.
+ Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? - Bạn Việt: Có 32 quả dưa hấu và bơ.
 Bạn Mai: Có 7 quả dưa hấu.
- GV giới thiệu cho HS về xe rùa và các -Rô – bốt: Vậy có bao nhiêu quả bơ?
loại quả trong hình (quả bơ và quả dưa 
hấu). Hình vẽ mô tả hai bạn đang tham 
gia vào công việc thu hoạch trái cây giúp 
người lớn.
- Gọi HS ghép lời của 3 nhân vật thành 
đọc bài toán. - HS đọc bài toán,
 + Để tìm số bơ ta làm như thế nào?
 + Nêu phép tính? - HS trả lời
- GV nêu: 32 – 7 + 32 – 7
 + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ 
số có mấy chữ số? + Số có hai chữ số trừ số có một chữ số.
- Yêu cầu HS lấy que tính thực hiện 
32 – 7 - HS thao tác que tính và nêu cách làm.
- Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách nào 
để nhanh và thuận tiện nhất? - Thực hiện: Đặt tính rồi tính.
- Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý 
điều gì? - Viết các chữ số thẳng cột.
- Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc 
ta chú ý điều gì? - Thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái.
- GV hướng dẫn cách đặt tính và tính. - 32 * 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 
 - 7 bằng 5,viết 5, nhớ 1
 - 7 * 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
 25
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện - 32 – 7 = 25
 - 3 HS nhắc lại 3.Luyện tập
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. 1 HS đọc.
- Hướng dẫn HS làm bài - HS theo dõi.
- Yêu cầu HS làm bảng con, bảng lớp. - HS lên bảng làm
 42 56 60 75 
 - 8 - 9 - 5 - 6 
 34 47 55 69 
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc.
- GV hướng dẫn mẫu: 64 – 8 trên bảng.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài vào vở
 64 – 8 70 – 7 83 – 4 41 - 5
 - 64 - 70 - 83 41
 18 7 4 - 5
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 46 63 79 36 
- Gọi HS nêu kết quả phép tính. - HS nêu kết quả. 
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: * GV kể vắn tắt câu chuyện “Sự 
tích quả dưa hấu”:
Sự tích quả dưa hấu kể về chàng trai Mai 
An Tiêm rất nhanh nhẹn, tháo vát lại 
chăm chỉ nên được nhà vua nhận làm con 
nuôi và rất mực yêu mến, chàng cho rằng 
của mình làm ra mới quý còn của biếu là 
của nợ của lo, nhà vua vì thế đẩy cả gia 
đình ra đảo hoang. Bằng trí thông minh 
Mai An Tiêm đã trồng được quả vỏ ngoài 
bóng xanh, bên trong có màu đỏ tươi 
mọng nước và hạt màu đen, vị ngọt và 
thơm mát. Gia đình chàng sống đầy đủ 
hơn nhờ vào việc đổi quả lấy lương thực 
cho các tàu buôn. Vua nghe chuyện bèn 
đón họ về đó là nguồn gốc giống dưa hấu 
mà chúng ta ăn ngày nay.
- Gọi HS đọc bài toán - 2 HS đọc.
- Bài toán cho biết gì? - Ngày thứ nhất Mai An Tiêm thả 34 quả 
 dưa hấu xuống biển, ngày thứ hai, Mai 
 An Tiêm thả ít hơn ngày thứ nhất 7 quả.
- Bài toán hỏi gì? - Ngày thứ hai Mai An Tiêm thả bao nhiêu quả dưa hấu xuống biển?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài giải
 Số quả dưa hấu Mai An Tiêm thả xuống 
 biển vào ngày thứ hai là:
 34 – 7 = 27 (quả)
 Đáp số: 27 quả dưa hấu.
4. Vận dụng
- Qua bài học con cần ghi nhớ điều gì? - HS nêu nội dung cần ghi nhớ qua bài 
 học.
-GV nhận xét, tổng kết. - Hs lắng nghe.
- Dặn HS Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - Hs lắng nghe và thực hiện.
(trang 84).
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 __________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 ĐỌC: THẢ DIỀU (T1 + 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng 
của địa phương (no gió, lưỡi liềm, nong trời, nhạc trời,...). Ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi 
lâu hơn sau mỗi khổ thơ;; nhấn giọng phù hợp.
 - Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ (sông Ngân/ nong, ). 
 - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê (qua 
bài đọc và tranh minh hoạ): cánh diều giống các sự vật gần gũi ở thôn quê (con thuyền, 
trăng vàng, hạt cau, lưỡi liềm), cánh diều làm cảnh thôn quê thêm tươi đẹp. 
 - Nhận diện được thể thơ 4 chữ, nhận biết được các câu thơ có vần giống nhau, nhận 
biết được biện pháp tu từ liên tưởng, so sánh trong bài thơ Thả diều. Biết bày tỏ sự yêu 
thích với một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài 
vật, cảnh vật thiên nhiên. 
 - Giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Về phẩm chất: 
 - Phát triển phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi 
tuổi thơ.
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động - Nhím nâu kết bạn.
- Hôm trước các em học bài gì? - 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi HS đọc bài: Nhím nâu kết bạn. Và 
trả lời câu hỏi 1, 3, 4 sách giáo khoa 90 - Cánh đồng, các bạn, diều
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - Các bạn đang chơi thả diều.
+ Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi 
gì? - HS nêu.
+ Em biết gì về trò chơi này? - HS nhắc lại tên bài và ghi bài vào 
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. vở.
2. Khám phá
*Hướng dẫn đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ 
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ 
thơ... - Bài gồm có 5 khổ thơ.
 - Hướng dẫn HS chia đoạn.
- Bài gồm có mấy khổ thơ? - 5 HS đọc nối tiếp lần 1.
. Luyện đọc nhóm
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp lần 1 - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình 
+ Luyện đọc từ khó: vừa tìm.
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát + VD: no gió, trong ngần, lưỡi liềm, 
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa nong trời, réo vang, uốn cong, 
phương. - HS lắng nghe, luyện đọc (CN, nhóm, 
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc ĐT).
từ khó.
- Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: 
Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt 
hái;
Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại. - HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2. 
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - HS đọc giải nghĩa từ trong sách học 
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của sinh
một số từ ngữ khó trong bài.
+ Luyện đọc trong nhóm:
- GV tổ chức luyện đọc đoạn trong - HS luyện đọc đoạn trong nhóm. 
nhóm 5). 
- GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - HS đọc thi đua giữa các nhóm. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi 
đua. - 1 HS đọc toàn bài. 
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu 
 có).
 TIẾT 2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung 
bài và trả lời các câu hỏi 
- Cho HS đọc thầm cả bài.
Câu 1. Kể tên những sự vật giống cánh -HS đọc thầm.
diều được nhắc tới trong bài thơ. + Những sự vật giống cánh diều được 
 nhắc tới trong bài thơ: thuyền, trăng, 
Câu 2. Hai câu thơ “Sao trời trôi qua/ hạt cau, liềm, sáo.
Diêu thành trăng vàng” tả cánh diều 
vào lúc nào? + Đáp án đúng: c.
-Gọi 1 HS đọc khổ thơ cuối.
Câu 3. Khổ thơ cuối bài muốn nói điểu -1 HS đọc khổ thơ cuối.
gì? - Khổ thơ cuối bài muốn nói: Cánh 
 diều làm cảnh thôn quê tươi đẹp hơn. 
Câu 4. Em thích nhất khổ thơ nào trong Đáp án đúng: c.
bài? Vì sao? + HS trả lời và giải thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một 
khổ thơ mà HS thích - HS lắng nghe, đọc thầm.
-Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mà em 
thích. - 3 HS đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi. -1 HS đọc.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Từ ngữ nào được dùng để nói về 
âm thanh của sáo diều?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Gọi nêu HS nêu từ ngữ được dùng - 1 HS đọc yêu cầu bài.
trong bài để nói về sáo diều. - HS nêu: trong ngần
- GV nhận xét chốt: Từ trong ngần 
được dùng để diễn tả âm thanh của sáo 
diều.
Bài 2: Dựa theo khổ thơ thứ tư, nói một 
câu tả cánh diều.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đọc lại khổ thơ 4 và thảo -1 HS đọc yêu cầu bài luận nhóm đôi để đặt câu tả cánh diều - HS đọc khổ thơ thứ tư thảo luận 
 theo gợi ý: nhóm đôi để đặt câu tả cánh diều theo 
 - Cánh diều giống sự vật nào? Ở đâu? gợi ý:
 - Cánh diều có điểm gì giống sự vật đó?
 - Cánh diều giống cái lưỡi liềm.
 - Cánh diều cong cong thật đẹp.
 - Đại diện nhóm HS trình bày. - Cánh diều cong cong như cái lưỡi
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS. liềm.
 4. Vận dụng - Các nhóm khác bổ sung.
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV dặn HS đọc lại bài ở nhà và chuẩn 
 bị tiết học tiếp theo. - HS nêu
 - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________
 Luyên Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù. 
 - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Thả diều
 2. Năng lực chung.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến 
các sự vật trong câu chuyện “ Chúng mình là bạn” 
 3. Phẩm chất.
 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ.
 - Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: 
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các động 
hiện và vận động theo nhịp hát bài “Học tác cùng cô giáo
thả diều” 
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe
2. Luyện tập
Bài 1: Những sự vật nào giống cánh diểu 
được nhắc tới trong bài đọc? (đánh dấu Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 vào ô trống dưới hình chỉ đáp án đúng)
- GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc: Thả diều - HS đọc bài, cả lớp lắng nghe
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài .
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày bài làm - Đại diện nhóm trả lời: 
trước lớp.
     
- Mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chữa bài: Những sự vật - HS lắng nghe
giống nhau được nhắc đến trong bài thơ là: 
trăng vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi 
liềm.
Bài 2: Từ ngữ nào được dùng để nói về 
âm thanh của sáo diều? (đánh dấu  vào 
ô trống trước đáp án đúng) - HS đọc yêu cầu 
- GV gọi HS đọc yêu cầu + Bài tập yêu cầu đánh dấu  vào ô 
+BT yêu cầu gì? trống trước đáp án đúng
 - HS đọc khổ thơ thứ hai và những từ 
- GV gọi 1 HS đọc lại khổ thơ thứ hai (Thả ngữ đã cho
diều) và những từ ngữ đã cho - HS đọc bài làm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở. no gió
  trong ngần
 uốn cong
 - HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Gạch chân từ ngữ chỉ sự vật trong 
2 câu thơ dưới đây: - HS đọc yêu cầu 
+BT yêu cầu gì? - Gạch chân từ ngữ chỉ sự vật
- GV hỏi: + Sự vật là những từ ngữ như thế - Sự vật là những từ chỉ con người, đồ 
nào? vật, con vật, hiện tượng, khái niệm, 
- Yêu cầu HS đọc và làm bài -HS hoàn thành bảng vào VBT
 Sao trời trôi qua
 Diều thành trăng vàng
 - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương - HS tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật
- GV cho HS tìm thêm những từ chỉ sự vật Hoạt động của GV Hoạt động của HS
khác. - HS lắng nghe
- GV nhận xét , kết luận
 Bài 4: Viết 1 - 2 câu có sử dụng từ ngữ 
vừa tìm được ở bài tập 3. - HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS thảo luận nhóm đôi để đặt câu có 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đặt sử dụng từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 3.
câu có sử dụng từ ngữ vừa tìm được ở bài - Đại diện nhóm HS trình bày
tập 3. - HS lắng nghe
- Mời đại diện nhóm HS trình bày + Chiều chiều em hay đi thả diều dùng 
- GV nhận xét, động viên HS và ghi nhận các bạn/ Mùa hè, em được bố mẹ cho đi 
những câu HS đặt hay thả diều.
- GV chiếu 1 – 2 câu lên bảng, cho HS + Trăng đêm rằm thật đẹp.
khác theo dõi, học tập - Khi viết câu cần lưu ý câu rõ rang, đầu 
 câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm
+ Khi viết câu lưu ý điều gì?
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS hoàn thành vào vở.
Bài 5: Viết 1 - 2 câu về nhân vật em thích - HS nêu yêu cầu bài tập
trong câu chuyện Chúng mình là bạn. - HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện 
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập trước lớp.
- GV mời 2 – 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của - HS trả lời 
câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, hỏi:
+ Trong câu chuyện này, em thích nhân vật 
nào nhất? Vì sao?
- GV đưa ra những câu hỏi, nhằm khai thác 
nội dung nhân vật mà HS yêu thích
- GV hỏi HS : + Viết đoạn văn liền mạch, ngăn cách 
+ Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? nhau bằng dấu chấm .
 - HS viết:
- Yêu cầu HS làm bài vào vở VD: Em thích nhất là bạn nai. Nai là 
 động vật không có cánh. Ấy vậy mà bạn 
 lại leo lên mỏm đá để tập bay giống bạn 
 chim. Qua nhân vật nai em thấy được sự 
 ngây thơ của các bạn.
 - HS đọc bài trước lớp
- GV mời 2 – 3 HS đọc bài trước lớp - HS nhận xét
- Mời HS nhận xét - HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng - HS nêu ý kiến cá nhân
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có 
cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe
- GV tiếp nhận ý kiến. Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe nhiệm vụ học tập
- YC HS học bài, hoàn thành bài tập (nếu 
chưa hoàn thành) và chuẩn bị bài sau.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 __________________________________
 Thứ Ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA L
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ;
 - Biết viết câu ứng dụng: Làng quê xanh mát bóng tre.
 - Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nêu được nội dung bài bài viết.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia vận dụng viết bài.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, chia sẻ cách viết trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ 
hơn.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa L.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gọi HS lên bảng viết J, K - 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng 
- Nhận xét – Tuyên dương. con.
- GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng - HS nhắc lại tên bài và ghi vào vở.
 2. Khám phá
* Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa L. - HS quan sát.
- Chữ L hoa cao mấy li? - Cao 5 li. - Chữ hoa L gồm mấy đường kẻ ngang? - Gồm 6 đường kẻ ngang.
- Chữ hoa L gồm mấy nét? Đó là những nét - Chữ hoa L là kết hợp của 3 nét cơ 
nào? bản: cong dưới, lượn dọc và lượn 
 ngang.
- GV hướng dẫn quy trình viết chữ hoa L. - HS quan sát.
- GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe.
nêu quy trình viết từng nét.
- Yêu cầu HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
Ở làng quê thường trồng rất nhiều tre, các 
lũy tre cong mềm mại, bóng tre thân thương 
thể hiện trong mọi sinh hoạt của người thôn 
quê. Đây là hình ảnh bóng tre tỏa mát. Bây 
giờ cô hướng dẫn các em viết câu ứng dụng: 
Làng quê xanh mát bóng tre.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3 HS đọc: Làng quê xanh mát bóng 
- GV giải nghĩa câu ứng dụng. tre.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS quan sát, lắng nghe.
ý cho HS.
Làng quê xanh mát bóng tre. 
+ Viết chữ hoa L đầu câu.
+ Cách nối từ L sang a.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ Chữ cái hoa L, b, g, h cao 2,5 li (chữ g 
cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ 
 q cao 2 li chữ; t cao 1,5 li; các chữ còn 
 lại cao 1 li. 
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: 
 dấu huyền đặt đặt trên chữ cái a 
 (Làng), dấu sắc đặt trên chữ cái a (mát) 
 và chữ cái o (bóng). 
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay 
 sau chữ cái e trong tiếng tre. 
+ Khoảng cách giữa các con chữ. - Khoảng cách giữa các con chữ bằng 1 
 con chữ o.
- Giáo viên viết mẫu chữ Làng (cỡ vừa và - HS quan sát.
nhỏ).
- Luyện viết bảng con chữ Làng - Học sinh viết chữ Làng trên bảng 
 con.
- Nhận xét, sửa sai. 3.Luyện tập
- Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện.
L và câu ứng dụng trong vở tập viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi sai. - HS thực hiện đổi vở góp ý cho nhau 
 những lỗi sai.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. -HS lắng nghe.
4.Vận dụng
- GV cho HS nêu lại nội dung đã học. - HS chia sẻ.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Dặn HS viết bài ở nhà.
- GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 __________________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHÚNG MÌNH LÀ BẠN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe kể và nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Chúng mình là bạn.
 - Biết dựa vào tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện (không bắt bưộc kể đúng 
nguyên văn câu chuyện).
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nêu được nội dung câu chuyện.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý 
bạn bè.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia kể trong nhóm.
 3. Phẩm chất: 
 - Phát triển phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi 
tuổi thơ.
 - Phát triển phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm thương yêu giữa bạn bè.
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ: chăm học.
 - Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: Cho HS hát tập thể lớp. - HS hát.
 - Cho HS kể chuyện: “Niềm vui của em”. - HS nối tiếp kể.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng - HS nhắc lại tên bài và ghi vào vở.
 2. Khám phá
Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - Các con vật trong tranh gồm: ếch 
 ộp, sơn ca và nai vàng.
- Ếch ộp thường sống ở đâu? - Ếch ộp thường sống nơi ao hồ, 
 đầm lầy.
- GV giải thích: Ếch ộp thường sống nơi ao hồ, - HS lắng nghe
đầm lầy. Nó biết bơi. Sơn ca có thể bay trên
trời. Nai vàng chạy nhanh trong rừng,.
GV giới thiệu nội dung câu chuyện: Câu 
chuyện nói về 3 con vật: ếch ộp, sơn ca và nai 
vàng. Chúng chơi rất thân với nhau và kể cho 
nhau nghe nhiều điều mới lạ.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các - HS lắng nghe.
hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh trao - HS chia sẻ.
đổi nhóm để nêu tên các con vật.
GV kể lần 2. Tổ chức HS thảo luận nhóm - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia 
theo các gợi ý sau: sẻ trước lớp.
- Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi 
nhau như thế nào? với nhau rất thân.
- Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì? - Các bạn thường kể cho nhau nghe 
 rất nhiều chuyện: Sơn ca kể cho các 
 bạn về nơi mình đã bay qua. Ếch ộp 
 thì kể chuyện mẹ con nhà cua, 
 chuyện ốc, ba ba Nai vàng thì kể 
 chuyện rừng núihùng vĩ và bí hiểm. 
 Nhờ những câu chuyện ấy mà các 
 bạn đã biết thêm nhiều điều rất thú 
 vị.
- Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy những - Chúng đổi chỗ cho nhau.
điều đã nghe?
- Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã 
học gì? hiểu ra rằng, mỗi người thuộc về 
 một nơi khác nhau, mỗi người có 
 một khả năng riêng.
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp. - 2 nhóm lên trình bày, cả lớp theo 
 dõi.
- Nhận xét, động viên HS.
 3. Luyện tập:
 Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
 - GV hướng dẫn cách thực hiện:
 - Yêu cầu HS nhớ lại lời kể của cô giáo, nhìn - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia 
 tranh, chọn 1 – 2 đoạn để kể. sẻ với bạn theo cặp.
 - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn - HS lối tiếp kể theo đoạn.
 đạt cho HS.
 - GV mời HS kể theo nhóm 4 mỗi HS kể theo - 2 nhóm HS nối tiếp kể theo đoạn, 
 1 đoạn. mỗi HS kể 1 đoạn trong nhóm.
 Gv nhận xét tuyên dương.
 - GV mời HS kể toàn bộ câu chuyện diễn cảm. - 1 HS lên kể.
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
 4. Vận dụng:
 - GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe:
 - Trước khi kể các em xem lại 4 tranh và đọc - HS lắng nghe.
 các câu hỏi để nhớ nội dung câu chuyện
 - Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn - Lắng nghe, thực hiện.
 - Lắng nghe ý kiến người thân sau khi nghe 
 kể.
 - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 ( Cô Hải Anh dạy)
 ____________________________________
 Thứ Tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC: TỚ LÀ LÊ - GÔ (TIẾT 1 + 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh 
hưởng của địa phương (lắp ráp, kì diệu, kiên nhẫn,...). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và 
theo nghĩa ở câu dài.
 - Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ngữ (lắp ráp, ). Nói được câu có chứa 1 từ 
vừa hiểu nghĩa.
 - Hiểu nội dung bài đọc về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích (đồ 
chơi lắp ráp lê-gô); nắm được cách sắp xếp, tổ chức thông tin trong VB. 
 - Nhận biết được đặc điểm VB tự sự kể về bản thân từ ngôi thứ nhất (người kể 
chuyện xưng “tớ”). Bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý 
các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Tranh ảnh bài học, SGK, Bảng phụ.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gọi HS đọc bài Thả diều. - 2 HS đọc nối tiếp.
- Kể tên những sự vật giống cánh diều - HS trả lời.
được nhắc tới trong bài thơ ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát tranh: tranh vẽ gì? - Tranh vẽ các bạn nhỏ đang chơi đồ 
 chơi, bạn thì chăm chú xếp hình khối, bạn 
 thì đang chơi ô tô, bạn thì vươn hai tay 
 rất phẩn khích như vừa làm thành công 
 một trò chơi nào đó các bạn trông rất vui 
 vẻ; các đổ chơi xuất hiện trong tranh là 
 quả bóng, các khối xếp hình,con vịt, ô tô 
 vặn cót.
- Nói tên một số đồ chơi của em ? - 2-3 HS chia sẻ.
- Kể tên đồ chơi mà em thích nhất ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS nhắc lại tên bài.
2.Khám phá
*Hướng dẫn đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng - Cả lớp đọc thầm.
đúng chỗ.
- Bài được chia làm mấy đoạn ? - Bài được chia làm 4 đoạn.
 - Đoạn 1: Từ đầu đến tớ không
 - Đoạn 2: Tiếp cho đến xinh xắn khác.
 - Đoạn 3: Từ những mảnh đến vật khác
 - Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
+ Luyện đọc từ khó: 
- H: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa 
khó đọc? tìm.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS luyện + VD: lắp ráp, mảnh ghép, kì diệu, kiên đọc từ khó. nhẫn..
- GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt, - HS lắng nghe, luyện đọc (CN, nhóm, 
nghỉ khi đọc câu dài. ĐT).
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS. - HS luyện đọc câu dài.
 VD: Chúng tớ giúp các bạn/ có trí tưởng 
 tượng phong phú,/ khả năng sáng tạo/ và 
 tính kiên nhẫn.
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS. - HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2.
 tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ khó 
trong bài.
- GV và HS nhận xét, góp ý.
+ Luyện đọc trong nhóm:
- GV tổ chức luyện đọc đoạn trong nhóm - HS luyện đọc đoạn trong nhóm. 
4). 
- GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài: - 1 HS đọc toàn bài. 
 - HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
 TIẾT 2:
 • Tìm hiểu bài
-Gọi 1 HS đọc đoạn 1, đoạn 2 và trả lời - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi, đọc thầm
câu hỏi.
- Câu 1. Đồ chơi lê-gô còn được các bạn - Đồ chơi lê-gô còn được các bạn nhỏ gọi 
nhỏ gọi là gì? là đồ chơi lắp ráp.
-Gọi 1 HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi.
Câu 2. Nêu cách chơi lê-gô. - Các khối lê-gô được lắp ráp thành các 
 đồ vật rồi lại được tháo rời ra để ghép 
 thành các đồ vật khác.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi, đọc thầm
Câu 3. Trò chơi lê-gô đem lại lợi ích gì? - Trò chơi giúp các bạn nhỏ có trí tưởng 
 tượng phong phú, khả năng sáng tạo và 
 tính kiên nhẫn.
Câu 4: Chọn nội dung phù hợp với mỗi 
đoạn trong bài học.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của câu hỏi. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, và dựa vào 
 các câu hỏi ở trên để chọn.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diên các nhóm lên đọc trước lớp. - 2, 3 nhóm HS đọc trước lớp.
Nhóm khác nhận xét.
GV nhận xét chốt đáp án: 
- Đoạn 1: Giới thiệu tên gọi lê-gô. 
 - Đoạn 2: Tả đặc điểm lê-gô - Đoạn 3: Hướng dẫn cách chơi lê-gô
- Đoạn 4: Nói vể lợi ích của việc chơi lê 
-gô.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.Luyện tập
* Luyện đọc lại.
- GV cho HS đọc diễn cảm cả bài. - HS đọc toàn bài.
- GV lắng nghe và sửa chữa cho HS (nếu - HS nhận xét, đánh giá. 
có).
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của 
những khối lê-gô.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu của câu - 1 HS đọc.
hỏi.
- Gọi HS trả lời nêu. - HS nêu: khối nhỏ, đầy màu sắc, hình 
 viên gạch, hình nhân vật tí hon, hình xinh 
 xắn.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm - 1 HS đọc.
được.
- Hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm - Em thích những quả bóng bay đầy màu 
được. sắc.
 - Hộp bút của em có nhiều hình nhân vật 
 tí hon.
 - Bộ đồ xếp hình có nhiều hình xinh xắn.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Yêu cầu HS viết câu vào bài vở. - HS thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4.Vận dụng
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS chia sẻ.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- Dặn HS đọc lại bài ở nhà và chuẩn bị -HS lắng nghe.
tiết học sau.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có 
một chữ số hoặc với số có hai chữ số.
 - Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục.
 - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam.
 - Vận dụng vào giải toán vào thực tế.
 2. Năng lực chung 
 - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng hợp tác.
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền HS chơi trò chơi Truyền điện.
 điện.
 GV giới thiệu nội dung bài - HS lắng nghe
 2. Khám phá – Thực hành 
 Bài 1: Đặt tính rồi tính:
 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
 - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC.
 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4
 + Bài tập gồm mấy yêu cầu? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính 
 rồi tính.
 - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở.
 + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực 
 hiện phép tính: - HS theo dõi.
 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4
 - GV hỏi: Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú 
 ý điều gì? - HS trả lời.
 - GV hỏi: Khi thực hiện phép tính trừ ta 
 thực hiện như thế nào?
 Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - 1-2 HS trả lời.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Bài 2:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn. - 2 -3 HS đọc.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo cặp lần lượt 
Bài 3: các YC hướng dẫn.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Con mèo nấp sau cánh cửa có - 2 -3 HS đọc.
phép tính như thế nào? - 1-2 HS trả lời.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Phép tính có kết quả lớn nhất.
- Gọi 2,3 HS báo cáo.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - HS thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: - 2,3 HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn. Có thể dựa vào số đã cho, - 2 -3 HS đọc.
thử chọn từng phép tính và nhẩm tính tìm - 1-2 HS trả lời.
ra mỗi số nấp sau chiếc ô tô.
- Yêu cầu HS làm bài. - HS quan sát hướng dẫn.
- 1,2 HS lên bảng làm bài 
- GV chữa bài. - HS thực hiện.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc.
- Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời.
- Mi có số kilogam như thế nào với Mai? 
- Mi nhẹ hơn Mai bao nhiêu kg?
- Muốn biết Mi nặng bao nhiêu ki lô gam ta - Mi nhẹ cân hơn Mai.
làm như thế nào? - Mi nhẹ hơn Mai 5 kg.
- Yêu cầu HS làm bài giải vào vở.
- 1,2 HS lên bảng làm bài - HS làm bài.
- GV chữa bài.
- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng bài toán gì? - Dạng bài toán ít hơn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng
- Trong phép trừ có nhớ lưu ý gì? Hàng đơn không trừ được ta mượn 
- Nhận xét giờ học. một ở hàng chục để trừ.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________________
 Thứ Năm, ngày 28 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 VIẾT: NGHE – VIẾT: ĐỒ CHƠI YÊU THÍCH. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx