Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
TUẦN 5 Thứ Hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ. VĂN HÓA ỨNG XỬ TRƯỜNG HỌC I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số cách ứng xử trong trường học. 2. Năng lực chung. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3.Phẩm chất. - Hình thành phẩm chất nhân ái: biết yêu quý, tôn trọng người khác trong giao tiếp. *Lồng ghép cho HS biết được một số quy tắc ứng xử của địa phương. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Văn hóa ứng xử trường học * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe * Khám phá * GV cho HS xem video giới thiệu về văn hóa Nghi Xuân. - GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS nêu những hình ảnh được nói trong video. - Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng dẫn HS một số quy tắc ứng xử trong trường học. - GV gọi HS những yêu cầu trong cách ứng - HS theo dõi xử tại trường, lớp. Ứng xử của học sinh trong trường học: - HS lắng nghe. - Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Kính trọng, lễ phép, trung thực, chia sẻ, chấp hành các yêu cầu theo quy định. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm, bạo lực. - Ứng xử với học sinh khác: Ngôn ngữ đúng mực, thân thiện, trung thực, hợp tác, giúp đỡ và tôn trọng sự khác biệt. Không nói tục, chửi bậy, miệt thị, xúc phạm, gây mất đoàn kết; không bịa đặt, lôi kéo; không phát tán thông tin để nói xấu, làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm học sinh khác. - Ứng xử với cha mẹ và người thân: Kính trọng, lễ phép, trung thực, yêu thương. - Ứng xử với khách đến trường học: Tôn trọng, lễ phép *Thực hành - GV cho HS thực hành đóng vai để xử lí - HS thảo luận nhóm 4 để xử lí các tình huống bằng cách đóng vai. TH1: Gặp thầy cô giáo - HS trình bày. TH 2: Gặp bạn bè - Lắng nghe TH3: Gặp khách đến trường. GV nhận xét, tuyên dương những nhóm có cách xử lí hay. GV giới thiệu một số quy tắc trong bộ quy tắc ứng xử của người Nghi Xuân cho học - Lắng nghe sinh biết 3. Vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV yêu cầu HS thường xuyên thực hiện đúng quy tắc ứng xử tại trường - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Toán BẢNG CỘNG ( QUA 10) ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực tế lien quan đến phép cộng ( qua 10) 2.Năng lực chung : - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát năng lực giao tiếp và hợp tác trong các hoạt động. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1.Khởi động: Gv tổ chức co HS chơi trò chơi Ai nhanh- Ai HS chơi trò chơi. đúng. GV đánh gia nhận xét. 2.Khám phá: - GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt -HS theo dõi. cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp) + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2? + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? + Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. + Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 + - HS trả lời. 5 và 6 + 6 -GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + - HS: là các phép cộng có kết quả 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào? lớn hơn 10. ?Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10). - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; - HS nêu. 5 + 7; 3 + 9 GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong - HS nêu nối tiếp ( 2 lượt) bảng công ( qua 10). *GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10). 3. Hoạt động: Bài 1: Gọi HS đọc đề bài. ? Đề bài yêu cầu gì? - HS đọc. ? Thế nào là tính nhẩm? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của các phép tính. -HS làm việc cá nhân. - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng phép tính. - 2lượt HS nêu. ? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 + 6 - HS nêu. - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt các phép cộng trong bảng công - - HS nghe. ( qua 10) Bài 2: -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho - HS lắng nghe. mèo”: - GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, - HS nghe. luật chơi và chia đội. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS thực hiện chơi theo nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các phép công ( qua 10) để cho HS luyện tập thêm. Bài 3:- GV gọi HS đọc đề bài. - GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên - HD đọc. mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng - HS nghe. thuộc bảng cộng ( qua 10). ? Đề bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết - HS trả lời quả của phép tính ở mỗi đèn lồng. - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng. - HS nêu. ( 2 lượt) ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả- bằng nhau? Và bằng bao nhiêu? - - HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào kết quả bằng nhau ( bằng 12). ghi phép tính có kết quả lớn nhất? + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có ? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất? kết quả lớn nhất. -GV nhận xét, tuyên dương. + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có 4. Vận dụng: kết quả bé nhất. - GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua - HS chơi. 10. -HS nêu. - Hôm này chúng ta học bài gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình. 2.Năng lực chung : - Giúp hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3.Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1.Khởi động: GV tổ chức cho HS lắng nghe bài hát” HS lắng nghe Thương lắm thầy cô”. Bài hát nói về ai? HS trả lời 2.Khám phá: Đọc - GV giới thiệu chủ đề : Đi học vui sao - Lắng nghe - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu mến. HS lắng nghe HS chia đoạn - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 đoạn HS luyện đọc nối tiếp 3 đoạn lần 1 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cả lớp đọc thầm. nào, lớp, lời, nắng, HS luyện đọc nối tiếp lần 2 - Gv hướng dẫn cách ngắt nghỉ - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm HS luyện đọc theo nhóm ba. Các nhóm đọc trước lớp 2- 3 nhóm HS nhận xét HS đọc trước lớp toàn bài. TIẾT 2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong -1-2 HS đọc sgk - GV HDHS trả lời từng câu hỏi: - HS thực hiện theo nhóm hai - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi. - Nhận xét, tuyên dương HS C2: Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng - YC HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học thích. bài. - GV nhận xét, tuyên dương C3: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng bài. C4: Yêu quý, yêu thương, 3.Thực hành. - HS học thuộc lòng và thi đọc trước * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. lớp - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - 2-3 HS đọc. - YC HS luân phiên nói theo cặp đồng thời - 2-3 nhóm chia sẻ hoàn thiện vào VBTTV a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay - Tuyên dương, nhận xét. thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá! b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm ơn mẹ ạ! Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nói - YC HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện theo yêu cầu. tình cảm với thầy cô giáo. - 2-3 nhóm trình bày - Gọi các nhóm lên thực hiện Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ - Nhận xét chung, tuyên dương HS. thầy cô giáo cũ của em, 4. Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Qua bài học em biết được điều gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được từ chỉ sự vật. Đặt được câu nêu hoạt động. - Viết được 3-4 câu kể về một hoạt động thể thao hoặc trò chơi . 2.Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật - HS có năng lực quan sát, tự học và biết giải quyết vấn đề. 3.Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: slide các bài tập, bảng phụ - HS: Vở BT Tiếng việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát một bài hát khởi - Học sinh xem và quan sát động. 2. Khám phá- Thực hành Bài 1: Viết tên các trò chơi dân gian dưới đây: - Gv đọc yêu cầu, chiếu tranh cho hs quan -Hs quan sát. sát. - Gv yêu cầu hs viết nhanh tên trò chơi vào -Hs thực hiện phiếu. - Gv mời hs trả lời - Hs làm bài - GV hỏi HS: 1. Bịt mắt bắt dê 3. Nu na nu nống + Con đã từng chơi trò này chưa? 2. Oẳn tù tí 4. Dung dăng dung dẻ + Con thích trò chơi này ở chỗ nào? - Nhiều HS trả lời. + Trong các trò chơi này, con thích trò nào nhất? - Gv mời 1-2 hs lên chơi thử 1 trong 4 trò - HS chơi chơi ( nu na nu nống, oẳn tù tì,..) Bài 2: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu hoạt động. - Gv mời 1 hs đọc yêu cầu - HS đọc - Gv yêu cầu hs làm cá nhân vào phiếu. - HS làm bài - Gv mời hs nố tiếp lên bảng nối - HS lên bảng chữa bài - Gv nhận xét - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3 :Viết câu nêu hoạt động từng tranh - Gv nêu yêu cầu, mời hs quan sát tranh - Gv gọi HS nêu hoạt động từng tranh - HS quan sát tranh - HS trả lời Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV gọi HS nhận xét 1. Đánh bóng bàn. - Gv nhận xét. 2. Đánh cầu lông. 3. Chơi bóng rổ - HS nhận xét, chữa bài Bài 4 :Dựa vào gợi ý, viết 3 - 4 câu kể về - HS đọc một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi -Hs trả lời em đã tham gia ở trường. - Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu - Gv đưa ra gợi ý -Hs viết: G: - Hoạt động thể thao hoặc trò chơi em Ở trường em thích nhất là chơi bộ môn đã tham gia là gì? đánh cầu lông với các bạn trong lớp của - Em tham gia cùng với ai, ở đâu? mình. Chúng em thường chơi vào giờ giải - Hoạt động hoặc trò chơi đó diễn ra như lao. Em rất thích bộ môn này. Bởi vì qua thế nào? bộ môn đánh cầu lông em cảm thấy thích - Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt thú, phấn khích, giúp e bớt căng thẳng hơn trong giờ học, giúp em và các bạn động đó? trong lớp thêm gần nhau hơn, đặc biết - Gv cho hs thời gian 3 phút viết hơn cả đây còn là hoạt động thể thao - Gv mời hs đọc bài của mình nâng cáo sức khỏe. - Gv nhận xét - Hs lắng nghe - Gv chốt, khen ngợi HS viết tốt. 3. Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Qua bài học em biết điều gì? - Hs lắng nghe - Nhận xét giờ học - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ Thứ Ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ VIẾT HOA D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi. 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3.Phẩm chất. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong viết bài: Rèn tính cẩn thận, kiên trì, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. II.ĐỒ DÙNG - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa D. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV tổ chức cho HS vận động theo - HS vận động theo nhạc. nhạc bài Tập thể dục buổi sáng. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - Học sinh quan sát và lắng nghe là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Dạy bài mới: 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ -HS theo dõi. hoa. - 1-2 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS nêu: - Độ cao, độ rộng chữ hoa D. - 2-3 HS chia sẻ. - Chữ hoa D gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa D. - Độ cao 5 li, độ rộng 4 li - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - Gồm 2 nét cơ bản: nét lượn hai đầu viết vừa nêu quy trình viết từng nét. (dọc) và nét cong phải nối liến nhau, - Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. 6, viết nét lượn hai đẩu theo chiểu dọc - HS quan sát. rổi kéo thẳng xuống bên dưới đường kẻ ngang 2, nằm sát bên trên đường kẻ - HS quan sát, lắng nghe. ngang1 - Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong phải từ dưới đi lên, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phẩn cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên đường kẻ ngang 5. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa D đầu câu. + Cách nối từ D sang u. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Thực hành *Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hành viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng. ? Chữ hoa D gồm có mấy nét, đó là - HS chia sẻ. nét nào? - Cố gắng luyện viết chữ hoa đúng và đẹp hơn. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ HAM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học” - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3.Phẩm chất. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong viết bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: -Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ gì? HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Nghe kể chuyện- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát HS theo dõi các bức tranh, dựa vào nhan đề (tên - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ truyện) và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh trước lớp. để trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh vẽ gì? - GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về cậu bé có tên là Vũ Duệ. Vì nhà nghèo nên Vũ Duệ không được đến trường, cậu thường cõng em đứng ở ngoài lớp học của thầy để nghe thầy giảng. Để biết cậu bé Vũ Duệ đã được thầy giáo nhận vào lớp như thế nào, chúng ta hãy cùng lắng nghe câu chuyện Cậu bé ham học nhé! - GV đọc câu chuyện (lần 1) kết hợp Hs lắng nghe chỉ vào các bức tranh. - GV đọc câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS chú ý và có sự chủ động. - GV khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. 3.Thực hành. Hoạt động 2.Chọn kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn 1 – 2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để tập HS tập kể cá nhân kể, không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể. - GV yêu cầu HS tập kể chuyện theo cặp (một em kể, một em lắng nghe để - HS kể nhóm 2 góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe). - GV gọi HS kể 1 – 2 đoạn HS thích và - HS thực hiện. nhớ nhất. - GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách kể của bạn. - GV nhận xét, động viên, khen ngợi. 4. Vận dụng - GV hướng dẫn HS: + Kể cho người thân nghe câu chuyện về cậu bé Vũ Duệ hoặc 1 – 2 đoạn mà HS chia sẻ. HS thích nhất. + Có thể nêu nhận xét về cậu bé Vũ Hs lắng nghe Duệ trong câu chuyện (ham học, chăm chỉ, thông minh, ). - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV đặt câu hỏi để HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý Hs nhắc lại các kiến thức đã học kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS, khuyến khích HS kể lại câu Học sinh lắng nghe, ghi nhớ. chuyện đã học cho người thân nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Cô Hải Anh dạy) _____________________________________ Thứ Tư, ngày 9 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt THỜI KHÓA BIỂU ( TiẾT 1+2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu. 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3.Phẩm chất. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong viết bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ôn bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp - 3 HS đọc nối tiếp. em” - Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho - 1-2 HS trả lời. cô giáo như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. 2. Đọc. 2.1. Khởi động - GV đặt câu hỏi: Em đã làm thế nào để - HS trả lời câu hỏi. biết được các môn học trong ngày, trong tuần? - GV dẫn dắt vào bài đọc: Để biết được - HS lắng nghe. các môn học trong tuần, các em cần xem thời khóa biểu của lớp. Chúng ta cũng cần biết cách đọc thời khóa biểu cũng như các bài đọc trình bày dưới hình thức biểu bảng và cũng cần ghi nhớ các thông tin trong biểu bảng. Qua bài đọc Thời khóa biểu, chúng ta sẽ có thêm các kĩ năng đó. 2.2. Khám phá: Hoạt động 1:Đọc văn bản - GV dẫn dắt: Bài đọc Thời khóa biểu giúp chúng ta biết cách đọc một loại VB - HS lắng nghe. gồm có các cột dọc, hàng ngang, chia thành nhiều ô và trong mỗi ô chứa một thông tin cần thiết. Khi đọc, các em cần chú ý vừa đọc vừa quan sát, ghi nhớ nội dung trong thời khóa biểu cũng như các bài đọc có hình thức trình bày giống như - HS lắng nghe. bài đọc Thời khóa biểu trong SGK. - HS lắng nghe, quan sát. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. - GV hướng dẫn kĩ cách đọc thời khóa biểu (chiếu thời khóa biểu trên màn - HS đọc nối tiếp từng cột hoặc từng hình), vừa đọc vừa lấy thước chỉ vào hàng trước lớp. từng cột, từng hàng (ngắt nghỉ ở mỗi lần - HS đọc mẫu. Cả lớp lắng nghe, đọc chuyển cột, dòng). GV đọc ngắt giọng ở thầm theo. từng nội dung, đọc chậm, rõ để HS dễ theo dõi: đọc theo cột dọc, hàng ngang theo đúng nội dung bài đọc. VD: Thứ - HS làm việc theo nhóm 3 để luyện Hai,/ buổi sáng,/ tiết 1 -/ Tiếng Việt,/ tiết đọc. 2-/ Toán - Một vài nhóm đọc VB. - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng cột hoặc từng hàng (2 – 3 lần) trước lớp. - GV chia văn bản thành 3 đoạn và mời 3 HS đọc mẫu để cả lớp luyện đọc theo nhóm: Đoạn 1: Từ đầu thứ – buổi – tiết – môn. Đoạn 2: toàn bộ nội dung buổi sáng trong - HS lắng nghe. thời khóa biểu. Đoạn 3: toàn bộ nội dung buổi chiều trong thời khóa biểu. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 HS để luyện đọc. - GV mời một vài nhóm đọc VB. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi các em. TIẾT 2 Hoạt động 1.Trả lời câu hỏi - GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm, mỗi - Các nhóm thảo luận và trả lời 4 câu nhóm thảo luận và trả lời 4 câu hỏi SGK hỏi trong SGK: trang 44 Câu 1: Đọc thời khóa biểu của ngày thứ - GV đặt thêm câu hỏi: Sau khi trả lời hết Hai. 4 câu hỏi trong SGK, em hãy cho biết Trả lời: Thứ Hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt thời khóa biểu có vai trò như thế nào đối động trải nghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3,4: với việc đi học của mình? Tiếng Việt; buổi chiều, tiết 1: Tiếng - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Anh, tiết 2: Tự học có hướng dẫn. - GV gọi đại diện các nhóm đứng lên trả Câu 2: Sáng thứ Hai có mấy tiết? lời. Trả lời: Sáng thứ Hai có 4 tiết. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ Câu 3: Thứ Năm có những môn học sung. nào? - GV chốt đáp án, nhận xét, đánh giá. Trả lời: Thứ Năm có môn Tiếng Việt, Giáo dục thể chất, Toán, Tự nhiên – Xã hội, Tự học có hướng dẫn. Câu 4: Nếu không có thời khóa biểu, em sẽ gặp khó khăn gì? Trả lời: Câu hỏi cho HS tự suy luận. Thời khóa biểu cho biết thời gian các môn học từng ngày trong tuần, giúp dễ dàng nắm bắt và có sự chủ động trong học tập với các hoạt động khác của cuộc sống. - Đại diện các nhóm đứng lên trả lời. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - 1 – 2 HS đọc lại VB. Cả lớp đọc thầm theo. - HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT: 2.3.Thực hành- Luyện tập. Câu 1: Dựa vào thời khóa biểu trên đây, Hoạt động 2. Luyện đọc lại và luyện tập hỏi- đáp theo mẫu. theo văn bản - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc lại VB. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để hoàn thành các câu 1, 2 phần Luyện tập theo văn bản SGK trang 44 – 45. GV hỗ trợ các nhóm nếu cần thiết. + Đối với câu 1, GV hướng dẫn HS quan VD: sát tranh, tìm hiểu cách thức giao tiếp, - Hỏi: Hôm nào lớp mình học môn Mĩ khuyến khích HS hỏi – đáp tự nhiên; thuật nhỉ? + Đối với câu 2, GV khuyến khích HS - Đáp: Tiết 1 thứ Năm lớp mình học Mĩ nói tự nhiên các môn học hoặc hoạt động thuật. ở trường mà mình thích. Câu 2: Nói một câu giới thiệu môn học - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết hoặc hoạt động ở trường mà em thích. quả thảo luận. VD: - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ - Tiếng Việt là môn học tôi yêu thích sung, góp ý câu trả lời của nhóm bạn. nhất. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt - Toán là môn tớ thích nhất. lại kiến thức. - Âm nhạc là môn em yêu thích nhất. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. 2.4. Vận dụng. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung, góp - Hôm nay em học bài gì?- Về nhà các ý câu trả lời của nhóm bạn.- HS lắng em hãy xem lại thời khóa biểu của mình nghe. và chỉ ra ngày thứ 5 chúng ta có những môn học nào và xem trước bài học. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3.Phẩm chất. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong viết bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động 2. Cho HS chơi trò chơi Bướm tìm hoa HS chơi trò chơi 3. GV đánh gia nhận xét. 2.Khám phá: - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. -HS nghe và quan sát. *GV HD tóm tắt bài toán. - 2HS nêu. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. + Bài toán hỏi gì? - HS: có 8 quả trứng, thêm 2 quả ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm trứng. tắt giống SGK) - HS: Có tất cả bao nhiêu quả trứng. - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về thêm một số đơn vị. *GV HD cách giải bài toán: - HS nêu lại bài toán. - Cho HS nêu lời giải. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra nháp, 1HS lên bảng làm bài. - HS nêu. - GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng? - HS viết phép tính. - GV chữa bài và nhận xét. * GV HD cách trình bày bài giải: - HS trả lời. - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số. ( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên - HS nêu và quan sát GV trình bày bảng lớp) bài giải. Bài giải: Số quả trứng có tất cả là: 8 + 2 = 10 ( quả) Đáp số: 10 quả trứng. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời - HS lắng nghe. văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải) - HS đọc. + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính - HS trả lời. giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải -HS làm việc cá nhân. Phép tính giải Đáp số. 3. Thực hành. - 2 HS nêu. Bài 1: - HS: Bài toán về thêm một số đơn Gọi HS đọc YC bài. vị. ? Bài cho biết gì? - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm ? Bài toán hỏi gì? vở. - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong Bài giải SGK. Số bông hoa có tất cả là: - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. 9 + 6 = 15( bông) ? Bài toán thuộc dạng toán nào? Đáp số: 15 bông hoa. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - (VD: Lọ hoa có tất cả số bông hoa vở. là:) - GV chữa bài. - HS đọc. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - HS trả lời. khác) nhận xét, tuyên dương. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài giải bài toán có lời văn. -HS làm việc cá nhân. Bài 2:- Gọi HS đọc YC bài. ? Bài cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong - 2 HS nêu. SGK. - HS: Bài toán về thêm một số đơn - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. vị. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở. vở. Bài giải - GV chữa bài. Số bạn chơi kéo co có tất cả là: -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải 8 + 4 = 12( bông) khác) nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 12 bông hoa. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. giải bài toán có lời văn. - (VD: Có tất cả số bạn chơi kéo co là:) - HS nghe. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta - HS chia sẻ. cần chú ý điều gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Thứ Năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT : THỜI KHÓA BIỂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3.Phẩm chất. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong viết bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động. GV cho HS hát HS hát 2.Khám phá. Hoạt động 1: Trước khi viết - HS quan sát. - GV dùng máy chiếu để trình chiếu đoạn chính tả cần viết. - HS đọc thầm theo. - GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và quan sát đoạn viết trong SGK). - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện - HS lắng nghe. tượng chính tả và nêu yêu cầu khi nghe – viết: + Viết hoa chữ cái đầu tên bài. + Cách trình bày một đoạn văn: thụt đầu dòng một chữ, viết hoa chữ cái đầu - HS viết nháp một số chữ dễ viết sai. tiên. - 1 – 2 HS đọc lại đoạn văn trước lớp. + Viết hoa chữ đầu câu, viết hoa các chữ sau dấu chấm. + Những tiếng khó hoặc những tiếng - HS nghe – viết. dễ viết sai: trình tự, tiết, + Chú ý những dấu câu có trong đoạn - HS lắng nghe. văn sẽ viết: dấu chấm (3 lần), dấu gạch ngang (3 lần). - HS soát lại bài viết. - GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai. - 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 SGK - GV mời 1 – 2 HS đọc lại đoạn văn trang 45, cả lớp đọc thầm theo. trước lớp. - HS nghe hướng dẫn, quan sát tranh. 3.Thực hành. - HS làm việc cá nhân, viết vào vở tên Hoạt động 2: Viết các sự vật trong tranh: - GV đọc tên bài, đọc từng câu cho HS + Cái kéo;+ Thước kẻ;+ Cặp sách. viết vào vở. GV chú ý đọc to, rõ ràng, - 2 – 3 HS đọc kết quả bài làm của tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để mình trước lớp. xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 - HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. lần. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên - 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 3 SGK lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các trang 45, cả lớp đọc thầm theo. em. - HS lắng nghe. HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT: - GV chốt, đọc lại bài văn cho HS soát a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông lại bài viết. Mặt trời mọc rồi lặn Hoạt động 3. Dựa vào tranh, viết tên Trên đôi chân lon ton đồ vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k Hai chân trời của con - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập Là mẹ và cô giáo 2 SGK trang 45, cả lớp đọc thầm theo. b. Chọn v hoặc d thay cho ông vuông - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và Có con chim vành khuyên nhỏ tìm tên sự vật trong mỗi bức tranh. Dáng trông thật ngoan ngoãn quá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, Gọi dạ, bảo vâng lễ phép ngoan nhất viết vào vở tên các sự vật trong tranh. nhà. - GV mời 2 – 3 HS đọc kết quả bài làm - Một số HS trình bày kết quả trước của mình trước lớp. lớp. - GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt đáp án đúng. Hoạt động4.Chọn a hoặc b - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 3 SGK trang 45, cả lớp đọc thầm theo. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập: + Câu a: Chọn ch hoặc tr thay cho ô - HS chia sẻ. vuông. + Câu b: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. 4.Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? HS chia sẻ. - Về nhà viết tên đồ vật có tiếng bắt HS về nhà thực hiện. đầu bằng c hoặc k vào vở tự học - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Tiếng Việt: LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG; CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động - Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm được. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ ngữ chỉ sự vật (các đồ vật HS thường có hoặc thường thấy ở trường, lớp), từ ngữ chỉ hoạt động (hoạt động của học sinh ở trường), đặt được câu nêu hoạt động. - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động trong ngày của HS. - Rèn kĩ năng đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động 3. Phẩm chất Có ý thức rèn luyện phẩm chất tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp yêu thích các hoạt động thường ngày của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - HS hát tập thể - HS hát. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1:Dựa vào tranh, tìm từ - 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 1 phần ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động Luyện từ và câu SGK trang 46. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập đọc thầm theo. 1 phần Luyện từ và câu SGK trang 46. - HS lắng nghe. - GV phân tích mẫu, giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập: Trong tranh vẽ hoạt động của các bạn HS. Mỗi một hoạt động, các bạn đều phải sử dụng những đồ vật, công cụ hỗ trợ. Những đồ vật, công cụ hỗ trợ ấy chính là sự vật. Ví dụ: Bạn nhỏ đang nhảy dây, “nhảy dây” là hoạt động, “dây” là sự - HS làm việc theo cặp, hoàn thành vật. Hay các bạn HS đang ngồi học BT: bài, “học bài” là hoạt động, “sách”, a. Chỉ sự vật “vở”, “bàn học” là sự vật. Em hãy - Bàn, ghế, cây, sách, v.v làm tương tự để tìm ra các từ chỉ sự b. Chỉ hoạt động vật và từ chỉ hoạt động. - Tập thể dục, vẽ, trao đổi, v.v - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. - HS khác nhận xét, đánh giá câu trả - GV mời một số HS trình bày kết quả lời của bạn. trước lớp. - HS lắng nghe. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. Hoạt động 2. Đặt một câu nêu hoạt động với từ ngữ vừa tìm được - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 phần Luyện từ và câu SGK trang 46. - HS làm việc theo cặp. - GV làm mẫu, giúp HS nắm vững yêu - Một số HS trình bày kết quả trước cầu của bài tập: Ví dụ với từ “học bài” lớp. em đã tìm được ở bài tập 1, em có thể - HS khác nhận xét, góp ý câu trả lời đặt câu với từ này, xem ai là người của bạn
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_p.doc

