Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
TUẦN 4 Thứ Hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGHE GIỚI THIỆU VỀ MỘT NGHỀ THỦ CÔNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số thông tin về ngành nghề của địa phương. 2. Năng lực chung. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3.Phẩm chất. − Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc 3. Biết được một số thông tin về ngành nghề của địa phương. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe giới thiệu về một nghề thủ công của địa phương * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe * Khám phá * GV cho HS xem video giới thiệu về một - HS theo dõi nghề thủ công của địa phương - GV cho HS xem video hài “Gốm sứ” - HS xem video hài “Gốm sứ” - GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS - HS nêu những hình ảnh được nêu những hình ảnh được nói trong video. nói trong video: chén, đĩa, chậu, - Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng dẫn HS quan sát những đặc điểm của những - HS xem lần 2 kết hợp với loại gốm sứ? hướng dẫn HS quan sát những đặc điểm của những loại gốm - GV gọi HS những đặc điểm nổi bật của sứ? gốm sứ. - 4,5 HS trả lời: chén, đĩa, + Những vật dụng nào làm bằng gốm sứ? chậu, + Nó có hình dáng như thế nào? - Khác nhau + Nó có kích thước ra sao? - Cao, bé, + Nó có màu sắc đa dạng như thế nào? - Màu sắc đa dạng, hài hòa,.. + Nó ra đời vào thời gian nào? - Rất lâu đời + Tác dụng của từng loại gốm sứ? - Phục vụ nhu cầu của con người + Giá trị của nó như thế nào đối với đời - HS trả lời theo suy nghĩ sống của con người? - Rất lơn về vật chất lẫn tinh thần 3. Vận dụng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - Tìm những đồ dùng làm bằng gốm sư - Lắng nghe hoặc tre nứa. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Toán PHÉP CỘNG ( QUA 10 ) TRONG PHẠM VI 20 ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20. Tính được phép công (qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận,chính xác. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi slide tranh minh họa, ... bảng phụ. - HS: SGK,bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động Cho cả lớp chơi trò chơi HS chơi trò chơi 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Một lọ hoa có 9 bông hoa ỏ và một + Bài cho biết gì? lọ hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ + Bài YC làm gì? hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa? + GV đưa phép tính 9 + 5 = ? + 2 -3 Hs trả lời. + Để tính tổng phép tính trên , ta làm + Bài yêu cầu đi tìm tổng số hoa của như thế nào? hai lọ. +GV cho HS so sánh 2 cách tính. + Hs chia sẻ. (tính nhẩm hoặc tách + GV đưa thêm ví dụ : tổng) Cho phép tính 8 + 3 = ? . Yêu cầu Hs + HS chia sẻ. thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2 + Hs thực hiện. cách. - GV phân tích và chốt lại kiến thức: + Mai đưa ra cách đếm tiếp: 9, 10, 11, 12, 13, 14. +> Ta có: 9 + 5 = 14. Nhưng nếu gặp trường hợp 9 + 9 = ? thì làm theo cách này sẽ khó khăn hơn. + Việt đưa ra cách tách số, bản chất của cách này là tách số hạng thứ hai để láy một số đơn vị thêm vào số hạng - HS hoạt động cặp đôi, nhận xét cách thứ nhất được tổng là 10 ( 1 chục), rồi tính. nhẩm tiếp ra kết quả, cụ thể: Tách: 5 = 1 + 4 - HS chú ý nghe hiểu và biết cách vận 9 + 1 = 10 dụng. 10 + 4 = 14 - GV cho HS thảo luận so sánh hai cách tính. - GV chốt lại: tùy trường hợp mà thực hiện thích hợp, nhưng thông thường để - HS lắng nghe, nhắc lại. dễ thực hiện hơn cho các phép cộng ( qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo cách tách số. 3. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS dùng cách tách số tương - 2 -3 HS đọc. tự trong phần trên để tính được : - 1-2 HS trả lời. a. 9 + 6 =15 b. 8 + 6 = 14. - HS lắng nghe thực hiện,. - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS trình bày được kết quả: a) Tách: 6 = 1 + 5 9 + 1 = 10 10 + 5 = 15 - GV chốt đáp án, tuyên dương những => 9 + 6 = 15. b) Tách: 6 = 2 + 4 HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa 8 + 2 = 10 đúng. 10 + 4 = 14 => 8 + 6 = 14. Bài 2: - HS chú ý nghe và chỉnh sửa. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - 3 -5 HS chia sẻ. - GV hướng dẫn mẫu: - HS trình bày kết quả: a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm tiếp: 9,10,11. Vậy 9+2=11 a) Đếm tiếp: 9, 10, 11. b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để => 9 + 2 = 11. tính.(9+3 và 9+5) b) + Tính 9 + 3 c. HS có thể nhẩm để tính kết quả Tách: 3 = 1 +2 8 + 3 = 11, 8 + 5 = 13, 9 + 4 = 13. 9 + 1 =10 - YC HS làm bài vào vở ô li. 10 + 2= 12 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó => 9 + 3 = 12 khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS chú ý và hoàn thiện bảng cho 4. Vận dụng. đúng. - Hôm nay em học bài gì? HS lắng nghe - Lấy ví dụ để hình thành bảng cộng (qua 10) Hs nêu - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC: CÂY XẤU HỔ (Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện. 3. Phẩm chất - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, sile tranh minh họa. - HS: Vở BTTV.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1.Ôn bài cũ: - Đọc lại một đoạn trong bài Một giờ học và nêu nội dung của đoạn đó. - Hs thực hiện yc - Gọi Hs nhận xét 2, Đọc 2.1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em biết gì về loài cây trong tranh ? - Hs nêu + Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, - Tranh vẽ cây xấu hổ có một số thử đoán xem loài cây có gì đặc biệt? mắt đã khép lại - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết học hôn nay chúng mình sẽ làm quen với một loài cây mang tên Cây xấu hổ vì quá nhút nhát nó đã khép mắt lại không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối 2.2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Cả lớp đọc thầm. đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ thật + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xung quanh, xanh biếc lóng lánh, xuýt xoa - 2-3 HS luyện đọc. + Con hiểu thế nào là lạt xạt? - Là tiếng va chạm của lá khô + Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát ra - xôn xao cùng lúc gọi là gì? - Cách thể hiện cảm xúc(thường là + Thế nào là xuýt xoa? khen, đôi khi là tiếc) qua lời nói. - Cây bụi thấp, quả mọng nước + Con biết gì về cây thanh mai? trông như quả dâu. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có một con chim xanh biếc, / toàn thân lóng lánh như tự toả sáng / không biết từ đâu bay tới.// - HS thực hiện theo cặp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp TIẾT 2 - HS lần lượt đọc. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.32 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã cách trả lời đầy đủ câu. co rúm mình lại + Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã làm - Cây cỏ xung quanh xôn xao về gì? chuyện một con chim xanh biếc + Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện toàn thân lóng lánh không biết từ gì? đâu bay tới rồi vội bay đi ngay. - Do cây xấu hổ nhút nhát đã nhắm mắt lại nên đã không nhìn thấy con + Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? chim xanh rất đẹp. - Không biết bao giờ con chim xanh huyền diệu ấy quay trở lại. + Câu văn nào cho thấy cây xấu hổ rất mong con chim xanh quay trở lại? - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS đọc. 2.3 Thực hành. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2-3 HS đọc. đọc - 2-3 HS chia sẻ đáp án, thống nhất Bài 1: kết quả: đẹp, lóng lánh, xanh biếc - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4 - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện Bài 2: luyện nói theo yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 3-4 nhóm lên chia sẻ - YcHS thảoluận cặp đôi tưởng tượng VD: Mình rất tiếc vì đã không mở mình là cây xấu hổ và sẽ nói điều mình mắt để được thấy con chim xanh./ tiếc Mình rất tiếc vì đã không thể vượt - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. qua được nỗi sợ của mình./ Mình - Gọi các nhóm lên chia sẻ rất tiếc vì quá nhút nhát nên đã - Nhận xét chung, tuyên dương HS. nhắm mắt lại và không được nhìn 4.Vận dụng: thấy con chim xanh. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà cùng các bạn sắm vai các nhân vật trong bài. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được từ chỉ đặc điểm.Đặt được câu nêu đặc điểm. - Viết được 2-3 câu kể kể lại việc mình đã làm trước khi đi học. 2.Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm, - HS có năng lực quan sát, tự học và biết giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích môn học,có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phấn màu, bảng phụ - HS: Vở BT Tiếng việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV cho HS hát 1 bài - HS hát - Hỏi: Hôm nay con học bài gì? - HS: Một giờ học - Gthiệu – ghi bảng - HS nhắc lại 2. Khám phá – Thực hành. Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - Bài yêu cầu gì? - HS: Sắp xếp từ ngữ vào nhóm thích hợp - Hướng dẫn HS phân tích đề bài - HS nghe - Cho HS làm bài - HS làm bài - Gọi HS chữa bài - HS: + Từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể: đôi mắt, khuôn mặt, vầng trán, mái tóc + Từ ngữ chỉ đặc điểm: mượt mà, bầu bĩnh, sáng, cao, đen láy, đen nhánh Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - Bài yêu cầu gì? - HS: Viết thêm 3 từ ngữ chỉ bộ phận HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ cơ thể, 3 từ ngữ chỉ đặc điểm - Hướng dẫn HS phân tích đề bài - HS nghe - Cho HS làm bài - HS làm bài - Gọi HS chữa bài - HS: + Từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể: chân, tay, tai, đôi mắt, + Từ ngữ chỉ đặc điểm: dài, mịn mà, - GV chốt các từ đã tìm được trắng tinh, thấp, gầy, . Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - Bài yêu cầu gì? - HS: Đặt 3 câu nêu đặc điểm ngoại hình - Cho HS làm bài - HS làm bài - Gọi HS chữa bài - HS: +Bạn Nga có khuôn mặt bầu bĩnh. +Mái tóc đen nhánh + Đôi mắt đen láy - GV nhận xét, lưu ý HS khi đặt câu. - HS nghe => GV chốt: cách đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm ngoại hình và sử dụng khi viết đoạn văn viết về người thân của em. Bài 4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài - Bài yêu cầu gì? - HS: kể 3, 4 câu về những việc thường làm trước khi đi học ( sử dụng từ ngữ trong khung để viết) - Hướng dẫn HS phân tích đề bài - HS nghe và làm theo yêu cầu - Cho HS làm bài - HS làm bài - Gọi HS chữa bài - HS: Trước tiên, em rửa mặt, đánh răng. Tiếp theo, em chải tóc. Sau đó, em chuẩn bị đồng phục. Cuối cùng em ăn sáng. => GV chốt: Những việc HS nên làm trước - HS nghe khi đi học 3. Vận dụng. - Nhận xét giờ học - HS nghe - Cho HS ôn những lại kiến thức được ôn - HS nêu. trong bài - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS nghe và làm theo yêu cầu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Thứ Ba, ngày 1 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ VIẾT HOA C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim. 2. Năng lực chung. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3.Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa C và hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Đây là mẫu chữ hoa C 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa C. + Chữ hoa C gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa C + Độ cao: 5 li; + Độ rộng: 4 li; - HS quan sát. - HS quan sát, lắng nghe. - HS luyện viết bảng con. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - 3 - 4 HS đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ C sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3 , Thực hành. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa C và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4.Vận dụng - HS chia sẻ. ? Chữ hoa C gồm có mấy nét, đó là nét nào? - Cố gắng luyện viết chữ hoa đúng và đẹp hơn. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÚ ĐỖ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. 2.Năng lực chung. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, sile tranh minh họa. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung của từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, dựa vào câu họi gợi ý dưới mỗi tranh để đoán nội dung tranh: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn ra thế nào? + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn ra thế nào? xuân + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió trời diễn ra thế nào? xuân + Cuối cùng đỗ con làm gì? - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt - Theo em, các tranh muốn nói về nội trời dung gì? - Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ Hoạt động 2: Nghe kể câu chuyện trước lớp. - YC HS Lắng nghe Gv kể chuyện - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3.Thực hành. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ Hoạt động 3: Chọn kể lại 1-2 đoạn với bạn theo cặp. theo tranh - YC Hs trao đổi nhóm trả lời những - HS lắng nghe, nhận xét. câu hỏi gợi ý dưới tranh - Cô mùa xuân đến khi đỗ con nằm + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió dưới bạt đất li ti xôm xốp, cô đem xuân diễn ra thế nào? nước đến cho đỗ con được tắm mát. - Cô gió xuân đến thì thầm, dịu dàng gọi đỗ con dậy. Đỗ con cựa mình lớn phồng lên làm nứt cả chiếc áo ngoài. - Bác mặt trời chiếu những tia nắng ấm + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt áp lay đỗ con dậy, bác đã động viên trời diễn ra thế nào? khuyên đỗ con vùng dậy, bác hứa sẽ sưởi ấm cho đỗ con. - Đỗ con đã vươn vai thật mạnh trồi + Cuối cùng đỗ con làm gì? lên khỏi mặt đất, xoè hai cánh tay nhỏ xíu hướng về phía mặt trời ấm áp. - Gọi Hs chọn kể 1-2 đoạn trong câu - HS lắng nghe. Theo dõi nhận xét, bổ chuyện. xung. Hoạt động 4: Vận dụng Nói với người thân hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. - HDHS Để nói được hành trình hạt đỗ - HS lắng nghe con trở thành cây đỗ: các em cần xem - HS Thực hiện Yc lại các bức tranh và đọc lại các câu hỏi - Hs có thể chia sẻ với người thân xem gợi ý dưới mỗi tranh của câu chuyện câu chuyện muốn khuyên mình điều gì. Chú đỗ con, nhớ những ai đã góp phần ( Nếu cứ ở nhà với bố mẹ không dám giúp hạt đỗ nằm trong lòng đất, nảy ra ngoài khám phá thế giói xung quanh mầm vươn lên thành cây đỗ. thì sẽ không bao giờ lớn được. YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTT - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1) (Cô Hải Anh dạy) __________________________________ Thứ Tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CẦU THỦ DỰ BỊ ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện Cầu thủ dự bị. Phân biệt lời người kể chuyện với lời của các nhân vật - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhờ kiên trì tập luyện gấu con từ chỗ đá bóng chưa giỏi chỉ được làm cầu thủ dự bị, đã đá bóng giỏi và trở thành cầu thủ chính thức 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(dụng cụ thể thao) tên gọi các trò chơi dân gian, đặt câu nêu hoạt động. 3. Phẩm chất. Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình, , yêu thích thể thao ,rèn tính chăm chỉ luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, sile tranh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Ôn bài cũ: - Gọi HS đọc bài Cây xấu hổ - 3 HS đọc nối tiếp. - Nói về một số điều thú vị từ bài học đó - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 2 .Đọc. 2.1. Khởi động - Cho Hs qua sát tranh minh hoạ và TLCH - Hs quan sát, 2-3 HS chia sẻ. + Các bạn nhỏ đanh chơi môn thể thao gì? - Các bạn nhỏ đang chơi đá bóng + em có thích môn thể thao này không? Vì - Em rất thích môn thể thao này vì sao? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng khi nhẹ nhàng, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm: giọng gấu lúc đầu buồn nhưng vui vẻ hóm hỉnh về cuối. Nhấn giọng ở một số từ - 3-4 HS đọc nối tiếp. tình thái thể hiện cảm xúc: à, nhé hoặc một số từ gợi tả: chạy thật nhanh, đá bóng - HS đọc nối tiếp. ra xa. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến muồn nhận cậu - HS luyện đọc theo nhóm bốn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến chờ lâu + Đoạn 3: Tiếp theo đến càng giỏi hơn + Đoạn 4: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: dự bị - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. TIẾT 2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.35. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 1. Câu chuyện kể về ai? - Câu chuyện kể về gấu con và các 2. Vì sao lúc đầu chưa đội nào muốn nhận bạn của gấu. gấu con? - Lúc đầu chưa đội nào muốn nhận 3. Là cầu thủ dự bị gấu con đã làm gì? gấu con vì cậu chậm chạp và đá bóng không tốt. - Là cầu thủ dự bị gấu con đã đi nhặt bóng cho các bạn cố gắng chạy thật nhanh để các bạn không phải chờ và hàng ngày đến sân từ sớm để tập luyện. 4. Vì sao cuối cùng cả hai đội đều muốn - Cuối cùng cả hai đội đều muốn gấu con về đội của mình? gấu con về đội của mình vì gấu đá bóng giỏi do chăm chỉ luyện tập. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2.3.Thực hành. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS thực hiện. nhẹ nhàng, tình cảm. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Nhận xét, khen ngợi. lớp. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp. thiện bài 2 trong VBTTV. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35 - HS đọc. - YC hs trao đổi đóng vai nói lời chúc - HS thảo luận cặp đôi mừng gấu con. Nói lời đáp của gấu con khi - Đại diện một số cặp lên chia sẻ. được bạn chúc mừng - Nhận xét - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YUHS viết câu vào BT 2 - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng. - Qua câu chuyện em thấy nhân vật nào đáng khen? Đáng khen về đức tính gì? HS chia sẻ. - Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện hoặc 1 – 2 đoạn mà HS thích nhất. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hoàn thiện bảng 7 cộng với một số và bảng 8 cộng với một số. - Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tính toán. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp toán học; Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học; Năng lực hợp tác ; Năng lực tư duy và lập luận toán học - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. 3.Phẩm chất. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi slide tranh minh họa, ... bảng phụ. - HS: SGK,bảng con. Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. 1. Khởi động GV giới thiệu bài học HS lắng nghe 2. Khám phá - Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Cho hs làm bài cá nhân - 1-2 HS trả lời. + Gọi hs nêu kq bài làm - HS thực hiện lần lượt các YC. + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: a.- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 7 - Hs tự hoàn thiện cá nhân. cộng với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. b. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Y.c HS tách 14 thành tổng của 2 số - HS tự hoàn thiện bài. làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra kết quả - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 3:Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho hs làm bài cá nhân + Gọi hs nêu kq bài làm - HS lắng nghe, thực hiện. + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Hs nêu - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 8 cộng với một số. - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì?, yêu cầu làm gì? HS nêu - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó HS trả lời. yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi HS lam bài trình bày bài giải vào vở. HS chia sẻ trước lớp. Tóm tắt: Quần áo: 8 thùng. - HS trao đổi, nói cho nhau nghe bài Sách vở: 5 thùng. làm của mình. Cả quần áo và sách vỏ: ...thùng? - HS trình bày được bài giải: - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm Cả quần áo và sách vở lớp em quyên tra chéo nhau. góp được số thùng là: - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. 8 + 5 = 13 (thùng) - YCHS làm bài vào vở; Đáp số: 13 thùng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm khăn. - Gọi Hs chia sẻ bài trước lớp - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng. H.Tiết học hôm nay các em học bàigì? HS lắng nghe H. Em nắm được nội dung gì qua tiết học? HS chia sẽ. - Về nhà tiếp tục đố nhau để cùng học thuộc bảng cộng - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Thứ Năm, ngày 3 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: NGHE – VIẾT: CẦU THỦ DỰ BỊ. VIẾT HOA TÊN NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3.Phẩm chất Rèn đức tính kiên trì, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm. - Rèn tính cẩn thận chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi ,sile tranh minh họa. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho HS hát HS hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì sao? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. 3.Thực hành. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3, 4. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV - HS thảo luận nhóm và hoàn thành bài - GV chữa bài, nhận xét. tập: Sắp xếp tên của các bạn học sinh theo thứ tự trong bảng chữ cái: Nguyễn Ngọc Anh Hoàng Văn Cường Phạm Hồng Đào Lê Gia Huy 4.Vận dụng. Nguyễn Mạnh Vũ - Hôm nay em học bài gì? - Các nhóm báo cáo kết quả. - Về nhà viết tên các thành viên trong - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. tổ mình theo thứ tự bảng chữ cái. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV nhận xét giờ học. kiểm tra. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt: LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ HOẠT ĐỘNG THỂ THAO, VUI CHƠI. CÂU NÊU HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù. - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (dụng cụ thể thao), tên gọi các trò chơi dân gian. - Đặt được câu nêu hoạt động 2. Năng lực chung : - Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu hoạt động 3. Phẩm chất Có ý thức rèn luyện phẩm chất tự tin, yêu thích thể thao mạnh dạn trong giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - HS hát tập thể - Yêu cầu hs đặt 1 câu nêu đặc điểm. - Gọi hs nêu - GV nhận xét tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật Bài 1. Nói tên các dụng cụ thể thao - GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 1 SGK - 1 HS đọc bài tập 1 SGK trang 36, cả trang 36. lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS thảo luận nhóm: Em hãy quan sát các hình - HS lắng nghe, thảo luận nhóm: và thảo luận về tên của các dụng cụ thể thao trong từng hình. Hình 1: vợt bóng bàn, quả bóng bàn Hình 2: vợt cầu lông, quả cầu lông Hình 3: quả bóng đá. - GV mời đại diện các nhóm trả lời và nhận xét, bổ sung cho nhau. - GV chốt đáp án, nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - Đại diện các nhóm trả lời và nhận Hoạt động 2. Dựa vào tranh và gợi ý xét, bổ sung cho nhau. dưới tranh, nói tên các trò chơi dân - HS lắng nghe. gian. Nêu yêu cầu bài tập 2 SGK trang 37, 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 SGK cả lớp đọc thầm theo. trang 37, cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: - HS làm việc nhóm, hoàn thành BT: HS cùng nhau quan sát các bức tranh, + Tranh 1 : Bịt mắt bắt dê; dựa vào gợi ý dưới tranh để nói tên các + Tranh 2: Chi chi chành chành; trò chơi dân gian trong từng bức tranh. + Tranh 3: Nu na nu nống ; - GV đặt thêm câu hỏi: + Tranh 4: Dung dăng dung dẻ. + Trong các trò chơi đó, em đã chơi Các trò chơi dân gian khác: chắt trò chơi nào và em có thích nó không? chuyền, ô ăn quan, rồng rắn lên mây, Vì sao? mèo đuổi chuột, trốn tìm. + Ngoài những trò chơi được gợi ý trong bài tập, em còn biết những trò chơi dân gian nào khác? - GV mời các nhóm trả lời và nhận xét, - Các nhóm trả lời và nhận xét, bổ bổ sung cho nhau. sung cho nhau. - GV chốt đáp án, nhận xét, đánh giá, - HS lắng nghe. khen ngợi HS. Hoạt động 3: Câu nêu hoạt động. . Đặt câu về hoạt động trong mỗi tranh - GV nêu yêu cầu của bài tập: quan sát tranh, nêu nội dung trong mỗi tranh và - HS lắng nghe. đặt câu về hoạt động trong mỗi tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nói tên của các hoạt động được miêu tả - HS quan sát tranh theo hướng dẫn trong tranh. của GV. - GV hướng dẫn HS đặt câu theo mẫu: Hai bạn đang chơi bóng bàn. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để hoàn thành bài tập. - HS làm việc nhóm để hoàn thành bài - GV mời đại diện các nhóm báo cáo tập. kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cho câu trả lời của nhóm bạn. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cho - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt câu trả lời của nhóm bạn. đáp án. - HS lắng nghe. 3.Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẽ. H. Ngoài các trò chơi dân gian trong - HS nêu bài em còn biết trò nào nữa? GV bổ sung thêm: trò chơi ô ăn quan, - HS lắng nghe rồng rắn lên mây -Về nhà tìm các trò chơi dân gian và tập chơi. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Hoàn thiện bảng” 6 cộng với một số. - Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tính toán, Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi slide tranh minh họa, ... bảng phụ. - HS: SGK,bảng con Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. 1. Khởi động Cho cả lớp chơi trò chơi. - Cả lớp chơi trò chơi. 2. Phám phá - Luyện tập Bài 1: a.- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 6 - HS thực hiện lần lượt các YC. cộng với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. b. - Gọi HS đọc YC bài. -HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời. - GV hỏi: Nêu lai cách làm dạng bài - Hs tự hoàn thiện cá nhân. toán hình tháp (Đã học ở lớp 1. - Nhìn hình tháp bên trái rồi rút ra quy luật. Tương tự áp dụng quy luật đó để tìm các số ở ô có dấu ? ở hình tháp bên phải. - HS chia sẻ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi Hs trình bày. Hs nhận xét đưa câu hỏi vì sao? - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Cho HS tự làm việc cá nhân vào vở. - HS tự hoàn thiện bài. - GV tổ chức trò chơi:Tiếp sức cho HS HS chia sẻ. báo cáo kết quả. + Cử 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn chơi lần lượt nối tiếp lên bảng điền vào các ô có số cần tìm. - GV quan sát, đánh giá. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y.c HS quan sát tranh, Nhẩm tính kết quả so sánh rồi tìm các phép tính cs kết - HS lắng nghe, thực hiện.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_p.doc

