Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
TUẦN 14 Thứ Hai, ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGHE CÁC CHÚ CÁCH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY HƯỠNG DẪN CÁCH THOÁT HIỂM KHI XẢY RA HỎA HOẠN. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. . - Biết thực hiện chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Phẩm chất - Thực hiện được những việc ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh:Nhật kí III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe các chú cảnh sát phòng cháy chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS nghe các chú cảnh sát phòng cháy chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. -HS trả lời - Lắng nghe - GV cho HS nghe các chú cảnh sát phòng cháy chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - Hỏa hoạn gây thiệt hại như thế nào? - Khi gặp đám cháy chúng ta gọi điện thoại cho ai? Gọi số mấy? hoặc sẽ báo cho ai? - Khi chúng ta trong đám cháy, chúng ta sẽ làm gì để thoát khỏi đám cháy? 3. Vận dụng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Vận dụng những kiến thức đã học để tự ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. 2. Năng lực chung - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. 3. Phẩm chất - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng nhóm. Các tấm thẻ để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - Tham gia trò chơi. GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác - 2 -3 HS đọc. là người chiến thắng. - HS làm bài. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - 2HS lên bảng làm bài và nói 2.Khám phá- Luyện tập. lại cách cách tính. Lớp NX, Bài 1: góp ý. - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm bài vào vở - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý - Mời 2 HS lên bảng làm. kiến đánh giá. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - 2 -3 HS đọc. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau. Bài 2: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm - Cần tính tổng của những số nào? bảng nhóm. - Cần thực hiện phép tính nào? - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ - YC HS làm bài vào vở. về cách làm của mình. Lớp NX, góp ý. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - 2 HS đọc. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài - HDHS phân tích bài toán. trên bảng. - YC HS giải bài toán vào vở. - Lớp NX, góp ý. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần làm như - HS trả lời. thế nào? - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu - HS thảo luận, tìm câu trả lời. TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và - Lớp NX, góp ý. cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng các - HS thực hiện ghép số và trả thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số có hai lời câu hỏi theo nhóm bàn. chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em” - Nêu tên trò chơi. - HD cách chơi. - Cho HS chơi thử. - Nghe HD cách chơi. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm 10 người. - Các nhóm chơi trò chơi. - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh. 4. Vận dụng - Về nhà hoặc giờ ra chơi cùng nhau chơi Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em” - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na. Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 - HS hát: Gia đình. 1.Khởi động: Cho HS hát bài: Gia - Ca ngợi tình cảm thắm thiết mọi đình. người trong gia đình. Qua lời bài hát gửi tới chúng ta điều - HS chia sẻ. gì? - Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình,... - GV giới thiệu bài: Bài đọc ca ngợi tình chị em thắm thiếtcủa Nết và Na.Tình cảm đó đã là lí do xuất hiện loài hoa tỉ muội, cô mời các em đi vào bài học hôm nay. GV viết tên bài 2. Khám phá: - HS đọc bài và viết bài vào vở. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm. - Bài đọc được chia làm mấy đoạn ? - Bài đọc được chia làm 4 đoạn. - Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. - Đoạn 2: Còn lại. - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - 2-3 HS luyện đọc. từ:sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,... - GV yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa - 2-3 HS đọc. từ ở SGK. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ - 2-3 HS luyện đọc. sống trong ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - Đại diện các nhóm thi đọc. luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm. - HS lắng nghe. - GV tổ chức HS thi đọc giữa các - HS lắng nghe. nhóm. Nhóm khác nhận xét bổ sung. GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. - GV và HS nhận xét bình chọn nhóm - HS lắng nghe. đọc hay. -GV tuyên dương và khuyến khích HS. - GV đọc lại toàn bài. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 110 - Cả lớp lắng nghe, đọc thầm. -1HS đọc đoạn 1 của bài đọc và trả lời câu hỏi 1. - Chị Nết cái gì cũng nhường em; Câu 1. Tìm những chi tiết cho thấy chị Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; em Nết, Na sống bên nhau rất đầm ấm. Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị -1HS đọc đoạn 2 của bài đọc và trả lời em ôm nhau ngủ,.... câu hỏi 2 và 3. - Cả lớp lắng nghe, đọc thầm. - Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na Câu 2. Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa đến nơi an toàn bằng cách cõng em Na đến nơi an toàn bằng cách nào? chạy theo dân làng. - Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, Câu 3.Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua cõng em chạy lủ. mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. -1HS đọc lại đoạn 2 của bài đọc và trả - Cả lớp lắng nghe, đọc thầm. lời theo câu hỏi gợi ý sau. HS thảo HS thảo luân nhóm 2. luân nhóm 2. - 2, 3 nhóm trình bày trước lớp. - Hoa tỉ muội có hình dáng thế nào? -Hình dáng đó có điểm gì giống chị em Nết, Na? -Hoa tỉ muội có đẹp không? -Hoa tỉ muội và tình chị em của Nết và Na có điểm gì giống nhau? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của các nhóm. GV chốt câu TL 4:Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na,.... 3.Thực hành. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Xếp các từ ngữ vào 2 nhóm: từ ngữ chỉ hoạt động và từ ngữ chi đặc điểm. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu gì? Xếp các từ ngữ vào 2 nhóm: - YC HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu +Từ ngữ chỉ hoạt động. hỏi. + Từ ngữ chi đặc điểm. - Đại diện các nhóm trình bày KQ. - HS thảo luận nhóm. Nhóm khác góp ý bổ sung. - 2, 3nhóm HS trình bày kết quả - Tuyên dương, nhận xét. GV chốt đáp án: Từ ngữ chỉ hoạt động:cõng, chạy theo, đi qua, gật đầu. Từ ngữ chỉ đặc điểm:đỏ thắm, bé nhỏ, đẹp, cao. Bài 2:Đặt một câu nói về việc chị Nết đã làm cho em Na. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - 1-2 HS đọc. - HDHS xem lại toàn bài, HS thảo luận nhóm tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với em Na. -Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em Na. -Chị Nết ôm em để em được ấm hơn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - Chị Nết kể chuyện cho em nghe. khăn. - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc câu của mình. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà đọc bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng rõ ràng bài tập đọc “Sự tích hoa tỉ muội” - Biết xác định được từ ngữ thể hiện tình cảm chị em trong câu cho sẵn. - HS viết được 1 – 2 câu về sự việc khiến em cảm động trong câu chuyện Hai anh em 2. Năng lực chung: - Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển ngôn ngữ bản thân, phát triển được vốn từ. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các hiện 1 bài hát. động tác cùng cô giáo 2. Khám phá- Luyện tập. Bài 1: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ ở cột A với cột B: -GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. -HS đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . -HS làm bài .1 HS trả lời: - GV nhận xét chữa bài. ? Câu chuyện Sự tích hoa tỉ muội muốn -HS chữa bài, nhận xét. nhắn nhủ đến các con điều gì? + Câu chuyện nhắn nhủ trong gia đinh anh chị em cần yêu thương, nhường nhịn nhau. + Nhiều HS trả lời. ? Con học được điều gì từ câu chuyện Sự tích hoa tỉ muội? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Gạch chân từ ngữ thể hiện tình cảm HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS chị em trong câu: “ Nết thương Na, cái gì cũng nhường em.”. Viết thêm 3 từ ngữ nói về tình cảm anh, chị, em. -HS đọc yêu cầu -GV gọi HS đọc yêu cầu +Bài tập yêu cầu gạch chân từ ngữ thể -GV gọi 1-2 HS trả lời hiện tình cảm chị em và viết thêm 3 từ +BT yêu cầu gì? về tinh cảm anh, chị,em - HS đọc bài làm -GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp + Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. + 3 từ thể hiện tinh cảm anh, chị, em: yêu thương, yêu quý, nhường nhịn -GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung -GV nhận xét - HS trả lời, nhận xét, bổ sung Bài 3: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp (đỏ thắm, chạy theo, cõng, bé nhỏ, đẹp, đi qua, cao, gật đầu) +BT yêu cầu gì? -HS đọc yêu cầu -HS hoàn thành bảng vào VBT +Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy theo, - GV cho hs tìm thêm những từ chỉ đặc cõng, đi qua, gật đầu điểm, hoạt động khác +Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé -GV nhận xét , kết luận nhỏ, đẹp, cao Bài 4: Viết 1 – 2 câu về sự việc khiến em - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung cảm động trong câu chuyện Hai anh em - GV cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV gọi 4 HS lên bảng viết câu - HS quan sát - YC HS làm bài - HS làm bài - GV nhận xét 1. Người em nghĩ : Anh mình phải nuôi vợ con nên lẽ ra anh phải được phần nhiều hơn. Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh. 2. Người anh cũng nghĩ : em mình sống một mình vất vả, cần được chia phần nhiều hơn thì mới công bằng. Người anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em. 3. Hai anh em ngạc nhiên vì sau một đêm hai đống lúa vẫn bằng nhau. Cuối cùng, khi bắt gặp mỗi người HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS đang ôm trong tay những bó lúa định - GV chữa bài: bỏ cho người kia, hai anh em đã ôm + Khi viết câu lưu ý điều gì? chầm lấy nhau vì xúc động. - GV nhận xét . - HS trả lời 3. Vận dụng. - HS lắng nghe - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - Hs chia sẽ. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - YC HS học bài, hoàn thành bài tập (nếu chưa hoàn thành) và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Thứ Ba, ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA N I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. - Hiểu nội dung câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Yêu thích luyện chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: cho lớp hát tập thể - Cho học sinh xem một số vở của - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan những bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn. -Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - Học sinh quan sát và lắng nghe. mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Học sinh quan sát. Giáo viênhướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: - GV tổ chức cho HS nêu: + Giống chữ hoa M. + Chữ hoa N giống với chữ hoa nào? + Chữ hoa N cao mấy li? + Cao 5 li. +Chữ hoa N gồm mấy nét? Đó là + Gồm 3 nét: móc ngược trái, thẳng xiên, móc xuôi phải. những nét - HS quan sát. - GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát, lắng nghe. chữ hoa N. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 3-4 HS đọc. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. GV giới thiệu ý nghĩa câu viết ứng dụng: Câu tục ngữ khuyên chúng ta nên nói năng lịch sự, nói có mục đích tốt đẹp, nói những điều khiến người khác vui, hài lòng, và nên làm những việc có ích cho mọi người, cho cuộc sống,... - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa N đầu câu nối từ N - HS quan sát, lắng nghe. sang o. + Cao 2 li rưỡi. + Các chữ N, l, h, ycao mấy li? + Cao 1 li rưỡi. + Con chữ t cao mấy li? + Các chữ i, ê, ơ, o, a, c có độ cao + Những con chữ nào có độ cao bằng bằng nhau và cao 1 li. nhau và cao mấy li? + Dấu sắc đặt trên con chữ o trong chữ + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? Nói và chữ tốt, dấu huyền đặt trên con + Khoảng cách giữa các chữ như thế chữ ơtrong chữ lời, làm. nào? + Khoảng cách giữa các chữ rộng bằng 3.Thực hành. khoảng 1 con chữ. * Hoạt động 3: Thực hành luyệnviết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện. viết. - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khókhăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà vận dụng viết chữ hoa M cách điệu và câu ứng dụng. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HAI ANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng nói và kể chuyện theo tranh. - Phát triển kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Biết quý trọng tình cảm, anh em phải yêu thương giúp đỡ nhau. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ đọc bài. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho HS hát. - HS hát. - GV mời HS kể chuyện: Búp bê biết - HS chia sẻ. khóc - 1-2 HS chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương. -Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. Bài 1:Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, nêu nội dung mỗi tranh. + Tranh 1 vẽ cảnh gì? -Tranh 1. Vẽ cảnh hai anh em chia lúa. + Tranh 2 vẽ cảnh gì ? -Tranh 2. Vẽ cảnh người em nghĩ tới anh và mang phần lúa của mình để sang đống lúa của người anh. + Tranh 3 vẽ cảnh gì ? -Tranh 3. Vẽ cảnh người anh nghĩ tới em và mang phẩn lúa của mình để sang đống lúa của người em. -Tranh 4. Nói cảnh hai anh em xúc + Tranh 4 nói lên điều gì? động ôm lấy nhau khi biết chuyện cả hai đều thương nhau, biết nghĩ cho nhau. - Theo em, các tranh muốnnói tới sự - HS chia sẻ. việc gì? -GV kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe. -GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ với HS. trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. 3.Thực hành. * Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi với bạn theo cặp. ý phía dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa HS chia sẻ trước lớp. cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4.Vận dụng: - GV HDHS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu - HS lắng nghe. chuyện Hai anh em. - HS thực hiện. -GV nhắc lại những sự việc cảm độngtrong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________ Toán ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG ( Cô Hải Anh dạy) _____________________________________ Thứ Tư, ngày 11 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG(Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thyowng của bạn nhỏ dành cho em bé 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1 Khởi động: - Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội - 3 HS đọc nối tiếp. và nêu tình cảm chị dàng cho em. - Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh bức tranh vẽ cảnh - 2-3 HS chia sẻ. ở đâu? + Em nhìn thấy gì Bạn nhỏ đang làm gì trong tranh? - GV giới thiệu bài: Bài thơ nói về tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé. Để biết được tình cảm của bạn nhỏ đối với em bé như thế nào các con vào bài học hôm nay. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự - Cả lớp đọc thầm. băn khoăn, ngây thơ của nhân vật. - Bài được chia làm mấy đoạn ? - Bài được chia làm 4 khổ thơ; mỗi lần - GV tổ chức HS đọc nối tiếp đoạn. xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - 3-4 HS đọc nối tiếp. từ: lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,... - HS đọc nối tiếp. Em hãy đặt 1 câu có từ tìm được ở -Bé Nga đang tập đi lẫm chẫm. trên. - Luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc nối tiếp. - GV tổ chức cho HS thi đọc giữa các - Mỗi nhóm 1 HS thi đọc. nhóm. HS nhận xét bình chọn nhóm đọc hay. - GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm - Cả lớp theo dõi đọc thầm. đọc hay nhất. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - GV tuyên dương, đông viên khuyến khích HS. - 1 HS đọc lại toàn bài TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.112. 1 HS đọc khổ thơ thứ nhất và thứ hai, trả lời câu hỏi 1. - Cả lớp theo dõi đọc thầm. Câu 1. Bạn nhỏ đã hỏi mẹ điều gì? - Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ đâu đến. Câu 2.Trong khổ thơ đầu, bạn nhỏ tả - Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ cười em của mình như thế nào ? như tia nắng,bàn tay như nụ hoa, bước - Nụ cười, bàn tay em bé được miêu tả chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân như thế nào? nhà. - Nụ cười như tia nắng là nụ cười tươi tắn, rạng rỡ, làm sáng bừng khuôn mặt, khiến cho người khác cảm thấy vui tươi, ấm áp; bàn tay như nụ hoa là bàn tay nhỏ nhắn, xinh xắn, đáng yêu. -1HS đọc khổ thơ thứ 3,thứ 4 và trả lời - Cả lớp theo dõi đọc thầm. câu hỏi 3. - HS làm việc nhóm, trao đổi trong nhóm để thốngnhất đáp án. Câu 3. Trong khổ thơ thứ hai và thứ - Bạn nhỏ đoán em bé từ ngôi sao, mặt ba, bạn nhỏ đoán em bé từ đâu đến? - Đại diện các nhóm trình bày KQ thảo biển, đấm mây, quả nhãn. luận. GV nhận xét tuyên dương. Câu 4. Em bé mang đến nhũng gì cho - Em bé mang tình yêu thương đến cho gia đình bạn nhỏ? gia đình bạn nhỏ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý - HS thực hiện. rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3.Thực hành. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ. - Nhận xét, khen ngợi * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Tìm thêm các từ ngữ tả em bé. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112. - 2-3 HS đọc. - GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4, ghi HS thảo luận trong nhóm, ghi mỗi từ mỗi từ mình tìm được vàotừng tờ giấy mình tìm được vàotừng tờ giấy màu. màu. - Đại diện các nhóm lên bảng dán các - 2,3 nhóm trình bày KQ trước lớp. từ mình tìm được.Các nhóm khác theo dõi nhận xét. GV giới thiệu thêm một số từ ngữ tả em bé: mũm mĩm, mập mạp, đáng yêu, xinh xắn, dễ thương, chũn chĩn, tròn trịa, ngây thơ, hồn nhiên,... - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113. - HS đọc. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Toán ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật, ... - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, - HS thực hiện YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá - HS quan sát, trả lời câu hỏi. - GV cho HS mở sgk/tr.100: - YC HS quan sát tranh và dựa vào - 2 HS trả lời - Lớp NX. bóng nói của Việt, trả lời CH: + Tranh vẽ những gì? - HS đọc tên các điểm. + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng có dạng gì? - 2 -3 HS trả lời + Hãy đọc tên các điểm có trong hình - 1-2 HS trả lời. vẽ. + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng - HS đọc tên hình. AB về hai phía ta được đường thẳng - HS trả lời AB. - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường thẳng nào? - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta - 2 HS trả lời. nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng - HS quan sát, nhận biết đường cong. hang. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ. - Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong cho HS nhận biết. - Các nhóm làm việc - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu HS đọc tên các đường thẳng đó. - YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. sự khác nhau giữa đoạn thẳng và đường thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - NX, tuyên dương HS. - 2 HS đọc. 3. Thực hành, luyện tập - Quan sát, trả lời câu hỏi. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - 2 HS nêu. - Gọi HS nêu YC bài. - HS làm bài. - YC HS làm bài vào VBT - 2 HS chia sẻ trước lớp - Mời một số HS chia sẻ bài làm trước lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc S. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. - YC HS làm việc theo nhóm bàn. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết NX, góp ý. quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng - Các nhóm thực hiện yêu cầu. HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp quả trước lớp. NX, góp ý. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Quan sát, nhận dạng các đường thẳng, đường cong có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Thứ Năm, ngày 12 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: NGHE VIẾT: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG PHÂN BIỆT IÊN/ YÊU/UYÊN; R/D/GI, AI/AY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng chính tả 2 khổ thơ đầu bài Em mang về yêu thương. - Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt iên/ yên/ uyên; d/ r/gi hoặc ai/ ay. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

