Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 42 trang Thu Cúc 31/05/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
 TUẦN 26
 Thứ Hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm.
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA NGÀY HỘI HỌC SINH TIỂU HỌC.
 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù.
 - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 - HS hiểu được ý nghĩa giờ trái đất? Vì sao có giờ trái đất?
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Rèn luyện 
kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, kĩ năng ra quyết định.
 3. Phẩm chất 
 - Có ý thức tiết kiệm điện năng.
 II. ĐỒ DÙNG
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 2. Học sinh:câu chuyện
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2.Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Ngày hội 
 học sinh Tiểu học
 * Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát.
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
 - HS lắng nghe, trả lời
 Giờ Trái Đất cũng là dịp để 
 khuyến khích một cộng đồng toàn 
 cầu liên kết với nhau nhằm chia sẻ 
 những cơ hội và thách thức để tạo 
 nên một thế giới phát triển bền 
 vững hơn.
 Đây cũng chính là một sáng kiến 
 nhằm nâng cao ý thức của mỗi 
 - Nêu ý nghĩa giờ trái đất? người về việc tiết kiệm năng 
 - Vì sao có giờ trái đất? lượng cũng như tình hình biến đổi khí hậu trên toàn thế giới. Hành 
 động tắt đèn điện cùng các thiết bị 
 điện không cần thiết góp phần 
 không nhỏ vào việc tiết kiệm điện 
 năng, giúp giảm thiểu khí CO2, 
 3. Vận dụng. chống biến đổi khí hậu và làm 
 giảm hiệu ứng nhà kính.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS.
 - Vận dụng những kiến thức đã học vào - Lắng nghe
 cuộc sống hằng ngày - HS thực hiện yêu cầu.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe
 theo chủ đề.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 _______________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo 
cấu tạo thập phân của nó)
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển 
năng lực tính toán,kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số.
 3. Phẩm chất
 - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, 
rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát.
Giới thiệu bài
2. Khám phá- Thực hành.
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- YC Hs làm việc cá nhân đọc, viết các - 1-2 HS trả lời.
số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập - HS thực hiện lần lượt các YC. phân của số đó
a. 471: bốn trăm bảy mươi mốt
b. 259: hai trăm năm mươi chín
c. 505: năm trăm linh năm
d. 890: tám trăm chín mươi
- GV nêu: 
+ Số gồm 4 trăm, 7 chục và 1 đơn vị là 
số nào? - 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Thông qua hình ảnh minh họa, GV có 
thể giới thiệu về một số nghề nghiệp 
cho HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- YC HS làm bài - 1-2 HS trả lời.
- Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai - HS thực hiện lần lượt các YC hướng 
nhanh, ai đúng dẫn.
+ GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv 
chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 
người chơi, xếp thành hàng, khi nghe 
hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm 
những tấm thẻ “thùng hàng” xếp vào 
các tàu tương ứng. Các đội thi trong 2 
phút. Đội nào làm nhanh và chính xác 
thì đội đó dành chiến thắng
+ Tổ chức cho HS chơi
+ Nhận xét, tuyên dương đội chơi - Đại diện các tổ lên chơi
thắng
- GV yêu cầu một vài HS nêu cách nối 
đúng. - 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét 
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV nêu: số hòm tương ứng với số - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
trăm, số túi tương ứng với số chục và số đồng tiền vàng bên ngoài tương ứng 
với số đơn vị. Như vậy làm thế nào để 
tìm được số đồng tiền vàng bên ngoài?
- YC HS viết và nêu số đồng tiền vàng - Cần viết số 117 thành tổng các trăm, 
bên ngoài của Rô-bốt chục, đơn vị
 - 117 = 100 + 10 + 7. Như vậy sau khi 
- GV nhận xét, khen ngợi HS. Rô - bốt cất tiền vàng thì còn 7 đồng 
- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu Rô- tiền vàng bên ngoài
bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy 
cần mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng - HS trả lời 
số tiền vàng và còn mấy đồng bên 
ngoài?
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì? 
- Lấy ví dụ về số 324; 460;109 yêu cầu - HS nêu.
học sinh phân tích thành tổng. - HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các 
nhân vật trong văn bẳn với ngữ điệu phù hợp.
 - Hiểu nội dung bài: Cậu bé đang nhặt những con sao biển và ném chúng trở 
lại đại dương trong khi có người nói cậu làm vậy là vô ích.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình 
thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật 
trong câu chuyện.
 3. Phẩm chất 
 - Có tình cảm yêu quý biển, biết làm những việc làm vừa sức để bảo vệ biển; 
rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong 
phần Khởi động sgk trang 61 và trả lời 
câu hỏi: 
+ Hai bức tranh có gì khác nhau? + Bức tranh thứ 1: bờ biển rất sạc
 và đẹp; Bức tranh thứ 2: bờ biển đầy 
 rác thải.
+ Theo em, chúng ta nên làm gì để bảo vệ + Theo em, chúng ta không nên xả rác 
môi trường? thải bừa bãi để bảo vệ môi trường. 
- GV dẫn dắt vấn đề: Bất cứ ai trong chúng 
ta đều mong muốn được sống trong một 
không gian thoáng đãng, sạch đẹp, không 
có rác thải. Nhưng không phải ai cũng có ý 
thức để giữ gìn và bảo vệ môi trường sống 
của mình. Nếu là các em thì các em sẽ có 
những hành động gì để bảo vệ biển, bảo vệ 
đại dương, bảo vệ môi trường tự nhiên của 
chúng ta? Chúng ta sẽ cùng vào Bài 15 – 
Những con sao biển để tìm hiểu xem bạn 
nhỏ trong câu chuyện đã làm gì trên bãi 
biển và ý nghĩa việc làm của bạn nhỏ ấy. 
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
 - HS luyện đọc từ khó.
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “trở về đại 
dương”.
 - HS đọc bài.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tất cả 
chúng ta không ”. 
+ HS 3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
- Luyện đọc từ khó liên tục, chiều xuống, 
thủy triều, dạt. - HS đọc mục Từ ngữ khó: liên tục, 
- Luyện đọc câu dài: Tiến lại gần, ông thấy chiều xuống, thủy triều, dạt.
 HS luyện đọc câu dài
cậu bé đang nhặt những con sao biển/ bị 
thủy triều đánh rạt lên bờ/ và thả chúng trở 
về với đại dương
 - HS đọc chú giải phần Từ ngữ khó: 
 - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ sgk trang 62 để hiểu nghĩa những từ khó. + Thủy triều: hiện tượng nước biển 
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, góp dâng lên, rút xuống.
ý cho nhau. + Dạt (lên bờ): bị sóng đẩy lên bờ. 
- GV mời 1HS đứng dậy đọc toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp. 
- GV đọc toàn bài một lần nữa. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, 
 TIẾT 2 đọc thầm theo. 
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài đọc 
Những con sao biển để chuẩn bị trả lời câu - HS đọc thầm. 
hỏi liên quan đến bài đọc vừa đọc. - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1:
Câu 1: Vì sao biển đông người những 
người đàn ông lại chú ý đến cậu bé? - HS trả lời: Biển đông người những 
+ GV hướng dẫn HS luyện tập nhóm. người đàn ông lại chú ý đến cậu bé vì 
Từng HS nêu lý do vì sao biển đông người thấy cậu bé liên tục cúi xuống nhặt 
những người đàn ông lại chú ý đến cậu bé thứ gì đó lên rồi thả xuống biển. 
+ GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả - HS lắng nghe, thực hiện. 
trước lớp. 
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2:
Câu 2: Khi đến gần, ông thấy cậu bé đang 
làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy? - HS trả lời: Ông thấy cậu bé đang 
+ GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp. nhặt những con sao biển bị thuỷ triểu 
Từng HS nói việc cậu bé đang làm gì và vì đánh dạt lên bờ và thả chúng trở lại 
sao lại làm như vậy. với đại dương. Cậu làm như vậy vì 
+ GV yêu cầu 1-2 nhóm đại diện trình bày cậu thấy những con sao biển sắp chết 
kết quả trước lớp. vì thiếu nước, cậu muốn giúp chúng.
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3:
Câu 3: Người đàn ông nói gì về việc làm - HS lắng nghe, thực hiện. 
của cậu bé? - HS trả lời: Người đàn ông nói với 
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. cậu bé: Có hàng ngàn con sao biển 
Tìm trong bài câu nói của người đàn ông như vậy, liệu cháu có thể giúp được 
nói về việc làm của cậu bé. tất cả chúng không?
 + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả 
trước lớp. 
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4:
Câu 4: Em hãy nói nghĩ của mình về việc - HS đọc thầm. 
làm của cậu bé.
+ GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. Từng HS nói suy nghĩ của mình về việc - HS lắng nghe, thực hiện. 
làm của cậu bé. Cả nhóm thống nhất câu - HS trả lời: Đây là câu hỏi mở, có 
trả lời phù hợp. nhiều cách trả lời, tùy vào nhận thức 
+ GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả và sự hiểu biết của từng HS.
trước lớp. 
3.Thực hành.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp 
từng đoạn. HS luyện đọc theo cặp từng đoạn.
GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc 
diễn cảm toàn bộ toàn bộ văn bản Những HS đọc diễn cảm
con sao biển.
- GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. 
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản HS theo dõi và đọc thầm.
đọc.
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1:
Câu 1: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ 
 - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, 
hoạt động?
 đọc thầm theo.
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ GV hướng dẫn HS luyện tập cá nhân. 
Tìm những từ chỉ hoạt động. - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả - HS trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động: cúi 
trước lớp. xuống, dạo bộ, thả, nhặt, tiến lại. 
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2:
Câu 2: Câu văn nào cho biết việc cậu bé 
nghĩ việc mình làm là có ích? - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, - HS trả lời: Câu văn cho biết việc cậu 
từng HS tìm câu cho biết việc cậu bé làm bé nghĩ việc mình làm là có ích: Cháu 
là có ích. cũng biết như vậy, nhưng ít nhất thì 
+ GV yêu cầu 1-2 HS đại diện trình bày cháu cũng cứu được những con sao 
kết quả trước lớp. biển này.
4. Vận dụng: 
? Em biết gì về con sao biển?
- Gọi 1 số HS nêu theo sự hiểu biết của 
mình.
- GV giới thiệu thêm về con sao biển. - Thân dẹt, có hình năm cánh như Sao biển là loại động vật không có xương ngôi sao, ...
sống. Thân mềm có dạng sao 5 cánh, (đôi - HS lắng nghe.
khi nhiều cánh) hoặc hình 5 cạnh, kích - HS lắng nghe và thực hiện.
thước từ vài chục cm trở lên. Cơ thể dẹt 
bên, nhỏ dần về phía đầu cánh, có những 
đường gân rõ từ giữa cơ thể tỏa ra và 
đường viền chạy ở rìa cánh. Lỗ miệng và 
lỗ hậu môn ở 2 cực đối diện. Các bản của 
da có gai nhỏ.
- Về nhà đọc bài cho bố mẹ cùng nghe.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây.
 - Tìm được từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống, điền đúng dấu phẩy.
 - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu.
 - Dưa vào kết quả nói lời xin lỗi, HS viết thành đoạn văn vào vở. 
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình 
thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ bảo vệ môi trường; biết sử 
dụng dấu phẩy trong câu: 
 - Rèn kĩ năng nói lời xin lỗi.
 3. Phẩm chất
 - Phát triển phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở 
nhà trường. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: VBTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Khởi động:
 HS hát bài hát Cái cây xanh xanh HS hát
GV yêu cầu HS đọc lại bài Cỏ non cười rối - Học sinh đọc bài
- Nhận xét.
2. Khám phá – Thực hành. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 1: Viết lại những từ ngữ trong bài đọc 
cho biết tâm trạng, cảm xúc của cỏ non. - - 1 HS đọc
-GV gọi HS đọc yêu cầu . - HS trả lời
- GV mời HS trả lời . -HS thảo luận nhóm 2
-GV yc hs thảo luận nhóm 2 -Đại diện nhóm trình bày.
-Gọi đại diện nhóm trình bày + Khóc thút thít,khóc nấc,nhẻn 
 miệng cười 
 -HS khác nhận xét
-GV nhận xét. -HS nêu.
? Em có cảm nghỉ gì về cỏ non? -HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Viết một câu với từ ngữ vừa tìm 
được ở bài tập 1.
-GV gọi HS đọc yêu cầu. -HS đọc yêu cầu 
-Bài tập yêu cấu các em làm gì? -HS trả lời .
-HDHS cách đặt câu với từ đã tìm được.
-YC HS thảo luận nhóm 2 -HS chia sẻ câu trả lời.
-YC HS làm bài vào VBT -HS làm bài.
- GV nhận xét HS khen ngợi hs. 
Bài 3: -- HS đọc yêu cầu
-GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS trả lời
-Bài tập yêu cầu các em làm gì? -Thảo luận nhóm 4
-YC HS thảo luận nhóm 4. - Trình bày
-Gọi 1,2 nhóm ltrình bày . -Nhóm khác nhận xét
 ✔ Tưới cây ✔ vun gốc 
 ✔ Bắt sâu ✔ tỉa lá 
 - HS chữa bài, nhận xét
-GV nhận xét, đánh giá.
Bài 6: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền 
vào chỗ trống. -HS đọc yêu cầu.
-GV gọi HS đọc yêu cầu. -HS trả lời.
- Bài YC làm gì? -HS thảo luận nhóm đôi .
- GV huớng dẫn HS thảo luận nhóm đóng 
vai tình huống, chia sẻ.
- YC làm vào VBT. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
-Chốt lại đáp án đúng.Thứ tự cần điền:
 nhìn thấy giơ tay hái đừng hái
- dd 
- Liên hệ giáo dục.giơ tay hái d7ddddúđ
 úngng - HS đọc.
Bài 7: - HS trả lời.
 Viết lời xin lỗi trong tình huống: Em làm - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
việc riêng trong giờ học bị cô giáo nhắc 
 - HS làm bài.
nhở.
- GV gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ bài. 
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Em làm việc riêng trong giờ học, bị cô 
giáo nhắc nhở
- YC HS thực hành viết vào VBT tr.32.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
-Gợi ý lời xin lỗi :Em xin lỗi cô,lần sau em 
sẽ không làm việc riêng trong giờ học nữa 
ạ !
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt. HS chia sẽ.
3. Vận dụng.
-? Em đã lúc nào có lỗi với người khác HS chia sẽ.
chưa? 
? Nếu có lỗi, trước tiên em sẽ nói gì?
- Em nhớ thực hiện tốt bài học. 
- GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________________
 Thứ Ba, ngày 10 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 VIẾT CHỮ HOA Y
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù.
 - Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
 - Hiểu nghĩa câu ứng dụng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Rèn cho 
HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 3. Phẩm chất:
 - Hình thành phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Yêu thích 
luyện chữ đẹp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Y.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: 
 Nét chữ xinh. “Nét chữ xinh.”
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 - GV hướng dẫn HS:
 + Miêu tả chữ Y: Chữ Y cỡ vừa cao 8 li, 
 cỡ nhỏ cao 4 li. Chữ Y gồm 2 (nét móc 2 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 đầu và nét khuyết ngược).
 + Cách viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 
 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái 
 cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng 
 ra ngoài), nét 2 (từ điểm dừng bút của nét - HS quan sát trên bảng lớp GV 
 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết mẫu chữ Y hoa. 
 viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống 
 đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở 
 đường kẻ 2 phía trên).
 - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa Y vào - HS thực hành viết chữ Y vào 
 bảng con. Sau đó, HS viết chữ viết hoa Y bảng con.
 vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS thực hành viết chữ Y vào 
 vở Tập viết 2 tập hai.
 - GV nhận xét, chữa bài một số HS. - HS lắng nghe GV chữa bài, tự 
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng soát lại bài của mình. 
 dụng.
 - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Yêu - HS đọc câu ứng dụng Yêu Tổ 
 Tổ quốc, yêu đồng bào. quốc, yêu đồng bào. 
 - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - HS quan sát GV viết mẫu ứng 
 dụng. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng - HS trả lời: 
 và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có 6 tiếng.
 Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng có 
 Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào chữ Yêu, Tổ phải viết hoa.
 phải viết hoa? - HS chú ý quan sát GV hướng 
 - GV hướng dẫn HS cách viết chữ Y đầu dẫn.
 câu; Cách nối chữ Y với chữ ê, đặt dấu 
 chấm cuối câu. Chữ viết đúng mẫu, đều 
 nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ 
 trong câu cách nhau 1 ô li. - HS viết câu ứng dụng vào vở 
 - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào tập viết.
 vở tập viết.
 - GV nhận xét, kiểm tra một số bài viết - HS lắng nghe, tự soát lại bài 
 của HS. của mình.
 3. Thực hành.
 * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
 - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Y 
 và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS viết câu ứng dụng vào vở 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. tập viết.
 - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe, tự soát lại bài 
 4. Vận dụng của mình.
 - Qua bài học các em biết vận dụng viết 
 chữ hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả - Về nhà luyện viết chữ hoa và 
 - Về nhà luyện viết chữ hoa Y và cụm từ 
 cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn
 ứng dụng cho đẹp hơn( đối với em viết 
 chưa đẹp) - Nhận xét tiết học
 - Nhận xét tiết học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 _______________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh 
hưởng đến môi trường.
 - Biết rao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những 
việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em dã làm để giữ môi trường 
sạch đẹp.
 * Giáo dục địa phương: Kể tên được một số hoạt động bảo vệ an ninh trật tự- 
an toàn xã hội ở địa phương * Giáo dục an ninh quốc phòng: Nhận diện hoạt động bảo vệ an ninh quốc, 
trật tự, an toàn xã hội ở Hà Tĩnh.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Có khả 
năng nhận biết và bày tỏ về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những việc 
làm bảo vệ môi trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng cho HS những việc em nên làm để giữ môi trường sạch đẹp.
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
 - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 -Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ.
 2. Khám phá
 Bài 1 : Nói tên các việc trong tranh. 
 Cho biết những việc làm đó ảnh 
 hưởng đến môi trường như thế nào.
 - GV tổ chức cho HS quan sát từng 
 tranh, trao đổi trong nhóm về các việc - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
 làm được thể hiện trong mỗi tranh. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia 
 + Tranh1: Nội dung bức tranh 1 là gì? sẻ trước lớp.
 +Tranh 2: Nội dung bức tranh 2 là gì? + Tranh 1: Người đàn ông đang vớt 
 +Tranh 3: Nội dung bức tranh 3 là gì? rác trên mặt hồ.
 +Tranh 4: Nội dung bức tranh 4 là gì? + Tranh 2: Hai bạn nhỏ đang phá tổ 
 - Hướng dẫn HS trao đổi về ảnh chim
 hưởng của các việc làm trong tranh + Tranh 3: Xe rác đổ rác xuống sông 
 đối với môi trường xung quanh. ngòi
 - GV gợi ý để hs phân biệt được + Tranh 4: Các bạn nhỏ đang thu 
 những việc làm đẹp; những việc làm nhặt rác trên bãi biển.
 chưa đẹp trong mỗi bức tranh.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, động viên HS.
 3:Thực hành
 Bài 2: Em đã làm gì để góp phần 
 giữ gìn môi trường sạch đẹp?
 - YC mỗi HS nói về việc mình đã làm 
 để góp phần giữ gìn môi trường xung quanh sạch đẹp. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ 
 - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa với bạn theo cặp.
 cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét 
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 4. Vận dụng: 
 - Nói với người thân những việc làm 
 để bảo vệ môi trường mà em và các - HS thực hiện.
 bạn đã trao đổi trước lớp.
 - GV hướng dẫn cách thực hiện: Về 
 nhà nói với người thân về việc làm - HS thực hiện.
 của mình. Đề nghị người thân nói cho 
 mình biết them về những việ làm để 
 bảo vệ môi trường. - HS thực hiện.
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 (Cô Hải Anh dạy)
 ___________________________________
 Thứ Tư, ngày 11 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 ĐỌC: TẠM BIỆT CÁNH CAM (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời nhân vật.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: Cần có ý thức bảo vệ và tôn trọng sừ sống của các loài 
vật trong thế giới tự nhiên.
 * Giáo dục quyền bảo vệ con người: Quyền được bày tỏ ý kiến
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình 
thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ về các loài vật nhỏ bé; biết 
nói lời động viên an ủi.
 3. Phẩm chất 
 - Hình thành phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý con vật nhỏ bé xung quanh..
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong 
phần Khởi động sgk trang 64 và trả lời 
câu hỏi: 
+ Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong + Trong tranh, có hình ảnh cô bé 
bức tranh? đang ở trong khu vườn, cô bé tìm 
 thấy một chú cánh cam.
+ Em hãy dự đoán xem cánh cám đang ở + Theo em dự đoán, cánh cam 
trong hoàn cảnh như thế nào? đang rất lo lắng và sợ hãi. Cánh 
 cam có thể bị bắt hoặc đã bị nhốt 
- GV dẫn dắt vấn đề: Quan sát bức tranh, vào một chiếc lọ. 
chúng ta đều dự đoán về việc điều gì đó 
đã xảy ra với canh cam rồi. Tại sao đôi 
mắt của cánh cam lại sợ hãi và buồn bã 
đến như vậy? Tại sao cánh cam lại ở 
trong cái lọ đó? Chúng ta hãy cùng đi giải - HS lắng nghe, giới thiệu. 
đáp để tìm ra câu trả lời trong bài học 
ngày hôm nay - Bài 16: Tạm biêt cánh 
cam. 
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV giới thiệu: Bài đọc kể một câu 
chuyện về chú cánh cam đi lạc, được 
Bống chăm sóc. Khi đọc văn bản, em hãy 
chú ý đến các nhân vật và sự việc chính 
trong câu chuyện.
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi 
đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
 + Đọc nhấn mạnh vào những từ ngữ - HS luyện đọc. 
miêu tả hành động, cử chỉ, hình dáng của 
nhân vật: tập tễnh, xanh biếc, óng ánh, 
khệ nệ, tròn lẳn.
+ Luyện đọc những câu dài bằng cách - HS luyện đọc câu dài. 
ngắt câu thành những cụm từ. (VD: Hằng 
ngày, em đều bỏ vào chiếc lọ/ một chút nước/ và những ngọn cô xanh non...). - HS đọc chú giải phần Từ ngữ 
- GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ khó: 
sgk trang 64 để hiểu nghĩa những từ khó. + Tập tễnh: dáng đi không cân, 
 bên cao bên thấp.
 + Óng ánh: phản chiếu ánh sáng 
 lấp lánh, trôn đẹp mắt.
 + Khệ nệ: dáng đi chậm chạp như 
- GV mời 3 HS đọc văn bản: phải mang vác nặng. 
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “của Bống”. - HS chú ý lắng nghe bạn đọc, 
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “xanh đọc thầm theo.
non”. - HS đọc bài. 
+ HS 3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, góp - HS luyện đọc. 
ý cho nhau. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1HS đứng dậy đọc toàn bài.
- GV đọc toàn bài một lần nữa. 
 TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, thực hiện.
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: - HS trả lời: Khi thấy cánh cam bị 
Câu 1: Bống làm gì khi thấy canh cam bị thương, Bống thương quá, đặt 
thương? cánh cam vào chiếc lọ nhỏ đựng 
+ GV hướng dẫn HS luyện tập cá nhân. đầy cỏ.
Tìm trong văn bản chi tiết nói về việc làm 
của Bống khi thấy cánh cam bị thương. 
+ GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả 
trước lớp. 
+ GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả 
lời câu hỏi: 
+ Qua việc làm của Bống, em thấy Bống 
là người thế nào?
+ Em đã bao giờ nhìn thấy một con vật 
đang cần được giúp đỡ chưa? Em có suy 
nghĩ gì? Em đã làm gì? Em nên làm gì 
trong hoàn cảnh đó?
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2:
Câu 2: Bống chăm sóc cánh cam thế nào, 
câu văn nào cho em biết điều đó? HS trả lời: “Bống chăm sóc cánh 
+ GV hướng dẫn HS luyện tập cá nhân. cam rất cẩn thận. Hàng ngày, em Tìm trong đoạn 2 của văn bản để có câu đều bỏ vào chiếc lọ một chút 
trả lời. nước và những ngọn có non 
+ GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả xanh”. 
trước lớp. 
+ GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả 
lời câu hỏi: 
+ Em đã bao giờ chăm sóc một con vật 
chưa?
+ Em cảm thấy thế nào khi chăm sóc con - HS trả lời. 
vật đó?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 3: - HS lắng nghe, thực hiện.
Câu 3: Vì sao Bống thả cánh cam đi? - HS trả lời: Bống thả cánh cam 
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. đi vì Bống thương cánh cam 
+ GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả không có bạn bè và gia đình, 
trước lớp. Bống nghĩ bãi cỏ mới là nơi sống 
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: phù hợp với cánh cam. 
Câu 4: Nếu là Bống em có thả cánh cam - HS lắng nghe, thực hiện.
đi không? Vì sao?
+ GV hướng dẫn HS luyện tập cá nhân. 
+ GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả 
trước lớp. - HS trả lời: Em sẽ không thả 
+ GV hướng dẫn HS ý thức bảo vệ và tôn cánh cam đi vì em muốn được 
trọng sự sống của các loài động vật xung chơi với cánh cam./ Em sẽ không 
quanh bằng cách đặt các câu hỏi như: Các thả cánh cam đi vì sợ chú sẽ lại bị 
loài động vật nên được sống trong môi thương./ Em không thả cánh cam 
trường phù hợp với chúng. Chỉ có ở trong đi vì em rất buồn và nhớ cánh 
môi trường phù hợp, chúng mới thoải mái cam...
và khoẻ mạnh.
3. Thực hành.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm 
 HS đọc đoạn theo 3 đoạn
3 người. Từng HS đọc đoạn theo 3 đoạn 
GV đã phân chia. 
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn HS đọc diễn cảm toàn bộ văn bản 
cảm toàn bộ văn bản Tạm biết cánh cam.. Tạm biết cánh cam..
- GV đọc lại toàn bài một lần nữa. 
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản 
đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1:
 Câu 1: Những từ ngữ nào dưới đây được - HS lắng nghe, thực hiện.
 dùng trong bài để miêu tả cánh cam? - HS trả lời: Từ ngữ được dùng 
 trong bài để miêu tả cánh cam: 
 xanh biếc, óng ánh, tròn lẳn, khệ 
 nệ. 
 + GV mời 1 HS đứng dậy đọc đoạn v
 ăn miêu tả cánh cam. Các HS khác theo 
 dõi, phát hiện từ ngữ miêu tả cánh cam và - HS lắng nghe, thực hiện.
 ghi lại. 
 + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả 
 trước lớp. 
 - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2:
 Câu 2: Thay bạn Bống, em hãy nói lời 
 động viên, an ủi cánh cam khi bị thương?
 + GV hướng dẫn HS những cách thức 
 khác nhau để nói lời động viên, an ủi:
 + Sử dụng câu hỏi: Bạn có đau không? - HS trả lời: Thay bạn Bống, em 
 + Sử dụng mẫu câu tôi biết để thể hiện sự hãy nói lời động viên, an ủi cánh 
 đồng cảm, thấu hiểu: Tớ biết là cậu đang cam khi bị thương: Cánh cam có 
 đau. đau không, đừng buồn nhé, tớ sẽ 
 + Sử dung câu dự đoán về những điều tốt chăm sóc cho bạn. 
 đẹp sẽ xảy ra: Cậu sẽ khoẻ lại thôi mà!
 + GV yêu cầu 2-3 HS đại diện trình bày 
 kết quả trước lớp. 
 3. Vận dụng - HS trả lời: Nếu thấy bạn đang 
 ? Nếu thấy bạn đang buồn, em sẽ nói gì? buồn, em sẽ nói:
 - Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. - Cậu đừng lo, tớ sẽ giúp cậu, mọi 
 chuyện sẽ ổn thôi mà.
 - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ______________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù
 - HS nắm vững cách so sánh các số có ba chữ số.
 - Biết viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Qua thực 
hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao tiếp 
toán học. 
 3. Phẩm chất
 - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp 
tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, đồng hồ, lịch
 - HS: SGK. BTH
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền 
điện để ôn lại các số có ba chữ số. HS chơi trò chơi truyền điện
Gv nhận xét – Vào bài mới.
2. Khám phá –Thực hành
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC.
- YC HS làm bài, chia sẻ kết quả. - HS chữa bài. NX
- Nhận xét, tuyên dương HS. 363 = 300 + 60 + 3 408 = 400 + 8
=> Củng cố: Cách viết một số có ba 830 = 800 + 30 308 = 300 + 8 
chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn 239 = 200 + 30 + 9
vị.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
+ HD mẫu - HSQS hình vẽ để thấy: 
Các số gắn với đồ vật ở mỗi đĩa chính 
là cấu tạo của số dưới đĩa.
- YCHS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ - HS làm bài vào vở -> HS đổi chéo vở 
HS gặp khó khăn. kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - Chữa bài.
? Muốn so sánh các số có ba chữ số 158 > 153 257 < 338
con làm thế nào? 989 = 900 + 80 + 9
=> Củng cố: Cách viết một số có ba - HS nêu
chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn 
vị và so sánh các số có ba chữ số.
Bài 3: 
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
+ NX: Hai số có cùng số trăm (2) và số đơn vị (3) => So sánh số chục
- Cho HSTL nhóm đôi, tìm ra cách xếp - HS thực hiện theo cặp
thẻ để SS hai số.
- Gọi các nhóm nêu kết quả thực hiện. - Thẻ số 7, 8 hoặc 9
- Mở rộng: GV có thể thay dấu “ >” 263 < 273 ( 283, 293)
hoặc “=” để HS tìm những thẻ số thích 
hợp thay vào.
 => Củng cố: kĩ năng SS các số có ba 
c/s.
Bài 4: 
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc.
? Số bé nhất có ba c/s? (100) - 1- 2 HS trả lời.
? Số lớn nhất có ba c/s khác nhau? - HS trao đổi nhóm 4 rồi chia sẻ.
(987)
? Số bé nhất có ba c/s khác nhau? 
(102)
=> Củng cố về số bé nhất, số lớn nhất 
có ba c/s (giống nhau và khác nhau)
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS trả lời.
- GVHD: Bạn Mai cần so sánh hai số ở - HS trao đổi theo cặp, đại diện HS lên 
mỗi ngã rẽ, tìm số lớn hơn => đi theo chỉ hình vẽ nói đường về nhà bạn Mai.
đường có ghi số lớn hơn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
=> Củng cố về so sánh hai số trong 
phạm vi 1000
3. Vận dụng
- Gọi HS lên bảng viết số có ba chữ số. - 1 -2 HS nêu
HS so sánh các số đó.
 Đọc số, phân tích cấu tạo số, tìm số 
liền trước, liền sau của số đó?
- Nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 __________________________________
 Thứ Năm, ngày 12 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 VIẾT: NGHE - VIẾT: TẠM BIỆT CÁNH CAM. PHÂN BIỆT 
 OANH/OACH; S/X; DẤU HỎI/DẤU NGÃ.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx