Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
TUẦN 13 Thứ Hai, ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ.GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. . - Biết thực hiện chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống. 2.Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Phẩm chất - Thực hiện được những việc ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh:Nhật kí III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu cuốn sách hay * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - GV cho HS nghe các chú cảnh sát phòng - HS lắng nghe cháy chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - Hỏa hoạn gây thiệt hại như thế nào? - Khi gặp đám cháy chúng ta gọi điện thoại cho ai? Gọi số mấy? hoặc sẽ báo cho ai? - Khi chúng ta trong đám cháy, chúng ta sẽ làm gì để thoát khỏi đám cháy? 3. Vận dụng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS nghe các chú cảnh sát phòng - Vận dụng những kiến thức đã học để tự ứng cháy chữa cháy hướng dẫn cách phó với một số tình huống bất ngờ trong thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. cuộc sống. -HS trả lời - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. 2. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bảng phụ 2. HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Lớp - GV cho HS làm trên bảng con phép chúng mình. tính 34 - 17 theo cột dọc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bảng con. 2. Khám phá – Thực hành * Giới thiệu bài - GV ghi tên bài: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. * Luyện tập - HS ghi tên bài vào vở. Bài 1. Đặt tính rồi tính - Yêu cầu HS đọc đề. - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS đặt tính rồi tính vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở. - Gọi 2 HS lên bảng làm hai phép tính - 2 HS lên bảng. cuối. - GV cùng HS chữa bài và nhận xét. - Chữa bài. - GV chốt: Cần ghi nhớ và vận dụng tốt kĩ thuật đặt tính rồi tính phép trừ (có nhớ). Bài 2: Bạn Rô-bốt nào cầm bảng ghi phép tính đúng? - GV nêu yêu cầu. - Cho HS làm việc nhóm. - Lắng nghe. - Gọi đại diện nhóm lên nêu kết quả. - GV cùng HS nhận xét. - HS nêu kết quả: Rô-bốt A và C cầm Bài 3: Bài toán có lời văn bảng ghi phép tính đúng. - GV cho HS đọc đề bài. - GV nêu bài tập dưới dạng toán vui, - HS đọc đề bài. giúp HS hứng thú hơn trong quá trình - HS lắng nghe. làm bài tập. - GV cho HS quan sát thấy sự đối lập - HS lắng nghe hướng dẫn cách làm. về hình dáng của hai bạn rô-bốt để tạo hứng thú cho HS. - HS giải và trình bày bài giải trong vở ô - GV cùng HS thống nhất đáp án. li. Bài giải Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: 33 – 16 = 17 (kg) Đáp số: 17 kg. Bài 4: >,<,= - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu - HS đọc đề. bài như các tiết trước. - Câu a: GV hướng dẫn HS cần thực - HS tính và tìm số thích hợp điền vào hiện tính kết quả phép tính ở vế trái, dấu “?” sau đó so sánh hai vế để tìm được dấu so sánh thích hợp với dấu “?” ở trong - HS nêu kết quả. ô. a) 42 – 13 < 30 - Gọi HS trả lời. 70 – 25 = 45 - Lớp nhận xét. - Lắng nghe - Gọi HS nhận xét. Câu b: Ngoài cách tính toán thông thường, GV hướng dẫn HS điền ngay - HS nêu kết quả. dấu phép tính dựa vào so sánh hai số bị b) 52 – 15 < 60 – 15 trừ với nhau mà không cần thực hiện 54 – 17 > 45 – 17 phép tính. - Lớp nhận xét. - Gọi HS trả lời. - HS lắng nghe. - Gọi HS nhận xét. - GV khái quát thành kết quả: “Số trừ như nhau, số bị trừ lớn hơn thì hiệu lớn hơn”. - HS nghe giới thiệu. Bài 5: Tìm kết quả lớn nhất. - GV nêu dưới dạng tìm thức ăn cho - HS dự đoán kết quả trước khi đi tính bạn nhím tạo nên sự tò mò cho HS. toán để tìm ra đáp số. - GV cho HS dự đoán kết quả trước khi - HS tìm ra ngay phép tính có kết quả lớn đi tính toán để tìm ra đáp số. hơn. - Các phép tính tại mỗi ngã rẽ đều có số bị trừ hoặc số trừ giống nhau. Từ - Trả lời: Nhím sẽ đến chỗ khoai lang. nhận xét đó, GV có thể hướng dẫn mà không cần tính toán. Chẳng hạn: 30 – 5 > 30 – 9 (số bị trừ giống nhau, số trừ - Lắng nghe. càng nhỏ thì hiệu càng lớn). - Trả lời. - Gọi HS trả lời. - Nhận xét. 3. Vận dụng: - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (tiết 3) * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________ BUỔI CHIẾU Tiếng Việt ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY ( TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. 2. Năng lực chung: - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. 2. Học sinh: Sách giáo khoa. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động - Trò chơi ong về tổ - HS tham gia trò chơi. - Tiết trước chúng ta học bài gì ? -Em hãy nói điều thú vị trong bài đọc Tớ - HS trả lời. là lê gô. - GV nhận xét. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây? + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Luyện đọc bài Rồng rắn lên mây. a. Đọc mẫu - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: chú ý nhấn giọng, ngắt - HS đọc thầm. giọng đúng chỗ. - GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu - HS đọc nối tiếp câu. - Luyện đọc từ khó vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, khúc đuôi. b. Chia đoạn - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. - 2-3 HS luyện đọc. + Đoạn 3: Còn lại. -GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ. + Giải nghĩa từ: vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, khúc đuôi. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho -Học đọc nối tiếp trong nhóm. thầy/ bắt khúc đuôi. -Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS -HS đọc trước lớp . luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - Luyện đọc theo nhóm 3 - GV nhận xét nhóm đọc tốt. TIẾT 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.102. - HS thực hiện theo nhóm ba. + Những người chơi làm thành rồng rắn - HS lần lượt đọc. bằng cách nào? + Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để lamg - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: gì? C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. + Chuyện gì xảy ra nếu khúc đuôi bị C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con. thầy bắt? C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm thầy thuốc. - GV nhận xét. - HS thảo luận nhóm. - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4. Đại diện nhóm trình bày. + Nếu bạn khúc giữa bị bắt thì bạn đó sẽ làm gì? - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. làm đuôi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lắng nghe, đọc thầm. cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Thực hành Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu một lần trước lớp. Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ - 2-3 HS đọc. vừa phải - HS khác đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em - 2-3 hoàn thiện câu tra lời. thích. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS nêu câu em viết. - HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn - Nhận xét chung, tuyên dương HS. của GV. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS viết câu theo yêu cầu. - Chuẩn bị tiết 3. - HS chia sẻ. -Học sinh chia sẻ * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Rông rắn lên mây 2. Năng lực chung: - Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển ngôn ngữ bản thân, phát triển được vốn từ. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS cả lớp hát bài “ quê hương - HS hát. tươi đẹp” ? Bài hát cho ta thấy được điều gì? - Vẻ đẹp của quê hương. * Quê hương VN của chúng ta có rất nhiều cảnh đẹp và cũng có rất nhiều trò chơi được - HS lắng nghe lưu truyền lại từ thời cha ông của chúng ta, như trò chơi “ Rồng rắn lên mây” mà các em đã được học trong tiết học trước, để giúp các - HS luyện đọc em củng cố lại nội dung đó đã học cô cùng các em ôn tập lại bài hôm nay “ Rồng rắn lên mây” 2 – 3 HS đọc - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - HS đọc đầu bài. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn mà em - HS đọc bài “Rồng rắn lên mây” thích - Gọi HS đọc toàn bài. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi. với bạn theo cặp. Bài 1: Theo bài đọc, người chơi làm thành rồng rắn bằng cách nào? (đánh dấu vào ô - HS trình bày kết quả thảo luận của trống trước đáp án đúng. nhóm mình. - 1HS đọc yêu cầu bài tập Trả lời: - GV gọi 1 HS đọc lại bài “Rồng rắn lên Người chơi túm áo nhau, đứng mây” thành hai hàng đối diện nhau. Một - GV tổ chức cho HS quan sát tranh thảo hàng làm rồng rắn. Một hàng làm thầy luận nhóm đôi để thực hiện bài tập. thuốc. - Gọi các nhóm trình bày, chia sẻ kết quả Người chơi túm áo nhau đứng thảo luận. thành vòng tròn làm rồng rắn. Một người làm thầy thuốc đứng ở giữa. Người chơi túm áo nhau làm rồng rắn. Một người làm thầy thuốc đứng đối diện với rồng rắn. - HS nhận xét kết quả trình bày của nhóm bạn. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS suy nghĩ viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu. - HS nối tiếp trình bày, HS nhận xét. Trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương HS. a. Nếu thầy thuốc nói "không" thì “rồng rắn đi tiếp” * Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn b. Nếu thầy thuốc nói "có" thì rồng rắn thành câu. hỏi xin thuốc cho con và đồng ý cho - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân. thầy bắt khúc đuôi. - GV quan tâm hướng dẫn HS chậm tiến bộ. c. Nếu bạn khúc đuôi để thầy bắt được - GV gọi HS nối tiếp trình bày câu mình đã thì đổi vai làm thầy thuốc viết. (Mỗi HS chỉ cần trình bày 1 câu) d. Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi vai làm khúc đuôi - 1-2 HS đọc. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS viết câu theo yêu cầu. - HS chia sẻ. Trả lời: HS1: Rồng rắn lên mây là trò chơi vui nhộn. HS2: Em rất thích trò chơi Rồng rắn - GV nhận xét, tuyên dương HS. lên mây * Bài 3: Viết một câu về điều em thích HS 3: .... trong trò chơi “Rồng rắn lên mây” - Gọi HS đọc yêu cầu VBT - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi - HS chú ý nghe. Rồng rắn lên mây. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - Nhận xét chung, tuyên dương HS 3. Vận dụng: - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - YC HS học bài, hoàn thành bài tập (nếu chưa hoàn thành) và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Thứ Ba, ngày 3 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT:CHỮ HOA M I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ hoa M (cỡ vừa và nhỏ); viết ứng dụng: Một con ngựa đau cả tàu - Hiểu ý nghĩa câu ứng dụng Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện kĩ năng viết chữ thành thạo hơn. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng. 3. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận và có ý thức thẩm mỹ khi tập viết chữ. - Biết yêu thương, đoàn kết trong tập thể ( lớp học, bạn bè, gia đình ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: + Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... + Mẫu chữ viết hoa M. 2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ... III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - HS hát tập thể. - GV kiểm tra HS viết chữ hoa L. - Nhận xét chung - 2-3 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết 2. Khám phá: bảng con. *Giới thiệu bài: - Lớp lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Cho HS quan sát hình ảnh chữ m thường, hỏi: Chữ cái gì? HS trả lời, GV kết nối vào bài Chữ hoa - HS nhắc lại tên bài. M. - GV ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát chữ viết mẫu: - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa M và hướng dẫn HS: + Quan sát mẫu chữ M: độ cao, độ rộng, + Quan sát chữ viết hoa M: các nét và quy trình viết chữ hoa M: • Chữ cỡ vừa cao 5 ô li, rộng 6 ô li; chữ cỡ nhỏ cao 2,5 ô li, rộng 3 ô li, + GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát gồm 4 nét: nét móc ngược trái, thẳng video tập viết chữ M (nếu có). đứng hơi lượn ở cuối, thẳng xiên hơi lượn ở hai đầu và nét móc ngược phải. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ hoa M: + Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc từ dưới lên hơi lượn sang phải, khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. + Nét 2 từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng đứng (cuối nét hơi lượn sang trái một chút), dừng bút ở đường kẻ 1. + Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng xiên (hơi lượn ở 2 đầu) từ dưới lên tới đường kẻ 6 thì dừng lại. + Nét 4 từ điểm dừng bút của nét 3, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV cho HS tập viết chữ hoa M trên - HS quan sát GV viết mẫu chữ hoa bảng con (hoặc nháp). M. - HS tập viết chữ viết hoa M. (trên - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) xét lẫn nhau. theo hướng dẫn. - GV nhận xét và trưng bày chữ viết đẹp. - HS góp ý cho nhau theo cặp. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong - HS lắng nghe và cảm nhận. SHS. - HS đọc câu ứng dụng. - GV giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: Nói về tình yêu thương, nhân ái và tình đoàn - HS lắng nghe. kết, gắn bó trong một tập thể. - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? quan sát cách viết mẫu trên màn Vì sao phải viết hoa chữ đó? hình, nếu có). + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết - HS quan sát và trả lời: thường. (nếu HS không trả lời được, GV + Chữ M được viết hoa vì là chữ cái sẽ nêu). đầu câu. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết trong câu bằng bao nhiêu? thường. + Khoảng cách giữa các chữ ghi + Những chữ cái nào cao 2,5 ô li ? Những tiếng trong cấu bằng khoảng cách chữ cái nào cao 2 ô li? Con chữ t cao bao viết chữ cái o. nhiêu? + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái M, g, b cao 2,5 li, chữ t cao + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. 1,5 li; chữ đ cao 2 ô li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: thanh nặng đặt dưới âm ô, ư ( Một, ngựa), thanh hỏi đặt trên âm a, o ( cả, bỏ, cỏ), + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? thanh huyền đặt trên âm a ( tàu). 3. Thực hành + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. sau chữ cái o của tiếng cỏ. - HS viết vào vở Tập viết 2 tập một. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập nhận xét, động viên khen ngợi các em. một - GV trưng bày một số bài viết đẹp. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện 4. Vận dụng: lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? nhóm. - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS quan sát, cảm nhận. cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - HS nêu: Tập viết chữ hoa M. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV nhắc HS chuẩn bị bài mới. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BÚP BÊ BIẾT KHÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ phần Nói và nghe, dựa vào tranh và lời gợi ý đoán được nội dung câu chuyện Búp bê biết khóc qua câu hỏi dưới tranh minh hoạ. - Nắm được nội dung câu chuyện sau khi nghe kể chuyện. - Kể được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Phát triển kĩ năng nghe – nói: chú ý nghe người khác nói, biết đóng góp ý kiến và cảm nhận của bản thân. 3. Phẩm chất: - Yêu thương bạn bè và biết quý trọng tình bạn cũng như đồ dùng, đồ chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Các tranh minh hoạ trong SGK, Tivi 2. Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát tập thể. - Lớp hát tập thể. - GV tổ chức trò chơi khởi động. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS tham gia chơi. 2. Khám phá kiến thức: * Giới thiệu bài: - Quan sát tranh và trả lời. - Cho HS quan sát tranh vẽ: Tranh vẽ gì? GV kết nối vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. Hoạt động 1: Nghe kể chuyện Chúng mình là bạn. - HS quan sát tranh trao đổi trong - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo nhóm 4 về nội dung tranh: luận nhóm 4: + 4 HS nối tiếp đọc câu hỏi gợi ý + GV cho HS đọc câu hỏi gợi ý dưới dưới tranh. tranh. + HS quan sát tranh để nắm nội - GV đưa ra gợi ý: dung và trả lời câu hởi dưới tranh: + Nói tên của bạn nhỏ trong câu chuyện Tranh 1: và các món đồ chơi bạn được tặng nhân Khi tròn 6 tuổi, Hoa được tặng một dịp sinh nhật 6 tuổi và 7 tuổi. con búp bê mà cô bé rất thích. Đi + Quan sát nét mặt của bạn nhỏ khi nhận đâu Hoa cũng mang theo búp bê và quà sinh nhật và đoán nội dung câu nhờ mẹ may nhiều quần áo đẹp cho chuyện búp bê. + GV gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả của Tranh 2: nhóm. Khi tròn 7 tuổi, Hoa được tặng một - GV nhận xét và tuyên dương. chú chó bông màu trắng rất xinh. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ Từ ngày có chó bông, Hoa không các hình ảnh trong 4 bức tranh (chú trọng ngó ngàng tới búp bê nữa, để búp kể đoạn 3). bê trong góc tủ tối tăm. - GV hướng dẫn HS nhắc lại câu nói của Tranh 3: búp bê và bạn nhỏ trong đoạn 3. - GV kể câu chuyện (lần 2), dừng lại ở Hoa nằm mơ thấy búp bê đang các sự việc chính trong mỗi đoạn; kết hợp khóc. vừa kể vừa hỏi sự việc tiếp theo là gì để Tranh 4: cho HS nhớ chi tiết của câu chuyện, nhắc Hoa chơi với cả hai đồ chơi, không lại lời nói của các nhân vật trong câu bỏ rơi bạn đồ chơi nào. chuyện. + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh và các bạn góp ý, bổ sung để có đáp án mời một số em trả lời câu hỏi. hoàn chỉnh. 3. Thực hành Hoạt động 2: Chọn kể 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: Làm việc cá nhân, nhìn tranh, - Đại diện 3 – 4 nhóm chia sẻ trước đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung lớp. Các HS khác góp ý, bổ sung. câu chuyện; tập kể đoạn 1 và 2 hoặc đoạn - HS lắng nghe kể chuyện và tương 3 và 4; không phải kể đúng từng câu từng tác cùng GV. chữ mà GV đã kể (em có thể kể cả câu + Sơn ca bị ướt sũng và ho sặc sụa. chuyện nếu có thể). + Nai vàng bị té khi tập bay + Bước 2: Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm Hoa chơi với cả hai đồ chơi, không và góp ý cho nhau. bỏ rơi bạn đồ chơi nào. Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích các bạn góp ý, bổ sung để có đáp án hoặc em nhớ nhất. hoàn chỉnh. - GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp - Đại diện 3 – 4 nhóm chia sẻ trước (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết lớp. Các HS khác góp ý, bổ sung. câu chuyện). - HS lắng nghe và tương tác cùng - GV động viên, khen ngợi. GV. - GV nêu câu hỏi để HS trả lời: - HS trả lời câu hỏi. + Em học được bài học gì từ câu chuyện - HS lắng nghe. trên? - HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, + Những đồ chơi cũ em vẫn giữ hay cho đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội các em nhỏ khác? dung câu chuyện; tập kể đoạn 1 và 2 - GV nhận xét và tuyên dương. hoặc đoạn 3 và 4. 4: Vận dụng. - HS tập kể trong nhóm, góp ý cho - GV hướng dẫn cách thực hiện: nhau. + GV hướng dẫn HS: Kể về bạn Hoa - Một số em lên kể trước lớp. trong câu chuyện Búp bê biết khóc cho - Cả lớp nhận xét. người thân nghe. + GV yêu cầu HS về nhà kể lại câu - HS chia sẻ bài học mà mình nhận chuyện cho người thân nghe. được. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nghe và vận dụng kể cho - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về người thân nghe. bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV nhắc HS chuẩn bị bài mới. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt động nào? Vì sao? Em không thích hoạt động nào? Vì sao?). - HS lắng nghe và ghi nhớ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Cô Hải Anh dạy) ____________________________________ Thứ Tư, ngày 4 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI( TIẾT 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu được nội dung bài thơ (về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ – nặn đồ chơi) - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.. 3. Phẩm chất - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK., VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động: -Hô khẩu lệnh lớp. - GV cho HS nhắc lại tên bài học trước. HS nhắc lại tên bài học trước (Rồng rắn lên mây). - Gọi 2-3 HS đọc thuộc lòng bài đồng dao - 2-3 HS đọc bài thơ. Rồng rắn lên mây. -HS nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. 2.Khám phá kiến thức: Giới thiệu bài: GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động khởi động làm việc nhóm): quan sát tranh minh họa và nêu nội dung tranh. - HS quan sát và thảo luận nhóm 4. + Trong tranh vẽ các bạn HS đang tham gia trại hè Trò chơi dân gian, các bạn đang chơi nhiều trò chơi như rồng rắn lên mây, ô ăn quan, cưỡi ngựa nhong nhong. + Từng HS kể tên các trò chơi mà mình biết hoặc vẫn thường chơi. - GV đặt câu hỏi: “Em còn biết những trò chơi nào khác?”. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. - GV khuyến khích HS kể được nhiều tên + HS thi trong nhóm xem bạn nào kể trò chơi, bao gồm cả các trò chơi dân gian được nhiều tên trò chơi nhất. và trò chơi hiện đại. - GV dẫn vào bài đọc (một bài thơ về trò chơi quen thuộc và thú vị – nặn đồ chơi). GV kết nối vào bài mới: Chúng ta cùng đọc - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, bài thơ Nặn đồ chơi, một bài thơ về trò chơi nói cho bạn bên cạnh nhe về những gì quen thuộc và thú vị để biết các bạn ấy đã mà mình nhìn thấy: (có em bé đang nặn những gì nhé! ngồi nặn đồ chơi, có bạn và chú mèo - GV ghi tên bài: Nặn đồ chơi. ngồi bên cạnh, trong khung cảnh hiên Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc nhà có cây che mát). GV hướng dẫn cả lớp quan sát tranh minh - HS lắng nghe. hoạ bài đọc, nói về những gì mà em nhìn - HS đọc thầm và gạch chân từ khó thấy. đọc. - GV đọc mẫu toàn VB. Ngắt giọng, nhấn - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình giọng đúng chỗ. (VD: nhấn giọng khi liệt kê vừa tìm. đồ chơi Này là,... hoặc trong lời dặn mọi + VD: vẫy, là, na, nặn, vểnh,..., người Đừng sờ vào đấy). - HS lắng nghe, luyện đọc (CN, nhóm, ĐT). - HS lắng nghe và ghi nhớ để thực - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào hiện. khó đọc? - HS đọc nối tiếp khổ thơ (lần 1) - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm - Lớp đọc thầm theo dõi. nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. - HS đọc chú giải SGK. - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ + cối giã trầu: đồ dùng để giã trầu khó. thường làm bằng đồng ... b. Đọc đoạn + thích chí: tỏ ra bằng lòng, vui thích - GV cho HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. vì đúng ý muốn. + thềm: ở đây có nghĩa là hè, hiên - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của một nhà. số từ ngữ khó trong bài. - HS đọc nối tiếp khổ thơ (lần 2) - HS đọc theo cặp như các HS đã đọc mẫu trước lớp. - Em hãy nói câu có từ thích chí. - Luyện đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài thơ. - HS đọc thi đua giữa các nhóm. - GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ. - HS nhận xét, đánh giá thi đua.- HS - GV tổ chức luyện đọc trong nhóm (nhóm luyện đọc cá nhân, nhóm. 2). GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - HS đọc nối tiếp (lần 2) bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn - GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm. trong nhóm. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua. - HS góp ý cho nhau. - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). - Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài c. Đọc toàn văn bản đọc. - GV cho HS đọc lại toàn văn bản. - HS thi đua đọc giữa các nhóm. - Với HS khá giỏi, yêu cầu các em bước đầu - HS cùng GV nhận xét và đánh giá. đọc diễn cảm. -GV tổ chức cho HS thi đua. - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - HS luyện đọc. 1-2HS đọc bài Nặn đồ chơi -GV lần lượt gọi 4 học sinh đọc 4 câu - 4HS đọc các câu hỏi trong SGK hỏi trong SGK/104. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung -HS lắng nghe bài và trả lời các câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm hiểu bài văn và trả lời các câu hỏi. Câu 1. Kể tên những đồ chơi bé đã nặn. - GV nêu câu hỏi 1. - HS đọc câu hỏi. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung - HS làm việc cá nhân. bài và trả lời các câu hỏi + Từng HS đọc lại khổ 2, 3 và 4 để - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, tìm tìm đáp án. hiểu bài văn và trả lời các câu hỏi. + 2-3 HS trả lời. - GV nêu câu hỏi 1. + Một HS đọc to câu hỏi, cả lớp đọc + Những đồ chơi bé đã nặn là: quả thầm. na, quả thị, con chuột, cối giã trầu. + GV nhắc HS chú ý vào đoạn 1 để tìm câu trả lời. - GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. + Các nhóm khác có thể bổ sung đáp - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. án nếu thấy chưa đầy đủ . - GV và HS thống nhất câu trả lời . Câu 2. Bé nặn đồ chơi để tặng cho - Các HS khác bổ sung hoặc trao đổi. những ai? - GV nêu câu hỏi 2. - GV HS làm việc chung cả lớp. - GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. - Một HS đọc to câu hỏi, cả lớp đọc thầm. - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi trong nhóm. + Từng em đọc lại khổ 2, 3 và 4 để - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án . tìm câu trả lời. - GV và HS nhận xét, khen những nhóm + HS trao đổi và thống nhất đáp án tích cực phát biểu và tìm được đáp án trong nhóm. đúng. - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước Câu 3. Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi lớp. người thể hiện điều gì? + Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng cho, - GV nêu câu hỏi 2. tặng bà, tặng chú mèo. - GV HS làm việc chung cả lớp. - GV gợi ý: Việc tặng đồ chơi cho thấy - Một HS đọc to câu hỏi, cả lớp đọc tình cảm của bé với mọi người như thế thầm. nào? - 1HS đọc toàn bài thơ. Lớp đọc thầm. - HS làm việc cá nhân và nhóm: (HS có thể trả lời khác nhau do cách + Từng HS nêu suy nghĩ cá nhân của gọi tên cảm xúc khác nhau. Các đáp án mình. hợp lí đều được chấp nhận.) + HS trao đổi và thống nhất đáp án trong nhóm. - GV gọi đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu - Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. hỏi. - GV và HS thống nhất câu trả lời. + VD: Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi - GV và HS chốt đáp án. người thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm đến người thân trong gia Câu 4. Em thích nặn đồ chơi gì? Dành đình của bé. cho ai? - Các HS khác bổ sung hoặc trao đổi. - GV tổ chức thảo luận nhóm đôi. - GV khuyến khích các nhóm tìm nhiều -HS thảo luận nhóm đôi. câu trả lời hay. -Đại diện nhóm trả lời. - Đây là câu hỏi liên hệ bản thân, GV -HS tự liên hệ bản thân. cho HS tự do trả lời. - Đối với HS chưa bao giờ chơi nặn đồ -HS vận dụng theo dõi và đưa ra chơi, GV có thể gợi mở câu hỏi khác. những câu trả lời: VD: + Nếu được nặn đồ chơi, em sẽ nặn đồ VD: chơi gì? + Nếu được nặn đồ chơi, em sẽ nặn +Em muốn dành tặng đồ chơi đó cho con voi, xe ô tô, quả táo, ai? + Em muốn dành tặng đồ chơi đó cho -GV khen ngợi, tuyên dương. mẹ, cô giáo, bạn bè, 3. Thực hành HS lắng nghe. - Một HS đọc lại cả bài. Hoạt động 3: Luyện đọc lại, luyện tập - Cả lớp đọc thầm theo. theo văn bản GV và HS đọc toàn bài: - 3 HS đọc thi đua. + GV đọc lại toàn bài thơ một lượt. Chú - HS cùng GV nhận xét. ý giọng đọc diễn cảm. - GV tổ chức cho HS đọc thi đua. - GV khen ngợi HS đọc tốt. - GV cho HS đọc to yêu cầu của bài. - HS đọc câu hỏi.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

