Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 24 trang Thu Cúc 31/05/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
 TUẦN 21
 Thứ Tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi 
phù hợp với nhịp thơ.
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. 
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình 
thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong 
chuyện.
 3.Phẩm chất 
 - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học 
tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
1. Khởi động - 1-2 HS trả lời.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - 2-3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ 
2. Khám phá xuống suối, sông, ao hồ, ra biển.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - Cả lớp đọc thầm.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: 
Lượn - 3-4 HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp.
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
HS.
 TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1HS đọc câu hỏi
sgk/tr.23. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà 2. Bài thơ cho biết nước biển do suối 
có? nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành 
3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong sông lớn, sông đi ra biển mà có.
bài thơ. 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài 
4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. thơ: mưa, suối, sông, biển.
 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. 
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời Các con suối men theo chân đồi chảy 
hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5. ra sông. Sông đi ra biển, thành biển 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mênh mông..
cách trả lời đầy đủ câu. - HS thực hiện.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.Thực hành.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản 
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc.
+ Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì 
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn sao lại chọn ý đó.
thiện vào VBTTV/tr . Gợi ý đáp án: 
- Tuyên dương, nhận xét. Nhỏ: Suối
 Lớn: Sông
Bài 2: Mênh mông: Biển
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc.
+ Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện 
giọt nước: đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn - 4-5 nhóm lên bảng.
giọt nước - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. ngày một mênh mông, bao la, rộng 
- Gọi các nhóm lên thực hiện. lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp 
- Nhận xét chung, tuyên dương HS. thành nên tớ mới được như ngày hôm 
 nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời 
 cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có 
 bạn ấy - những giọt nước trong veo 
 chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp 
4. Vận dụng. thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với 
- Hôm nay em học bài gì? tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng 
- Vận dụng những kiến thức đã học để bảo vĩ. vệ môi trường nước, sử dụng tiết kiệm - HS chia sẻ.
nước.
- Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
- GV nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________________
 Toán
 SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
 - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
 - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Qua thực 
hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao tiếp 
toán học. 
 3. Phẩm chất 
 - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, 
rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động - Hs vận động bài hát.
Gv cho hs vận động theo bài hát.
Giới thiệu bài - HS trả lời.
2. Khám phá + Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi 
- GV cho HS quan sát tranh: mỗi lọ có mấy bông hoa?
+ Nêu bài toán? + Phép tính: 10: 2 = 5
+ Nêu phép tính? - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, 
kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10: 
2 cũng gọi là thương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, 
chỉ rõ các thành phần của phép chia.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ:
- GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số + Bài YC tính thương.
chia là 2. Tính thương của phép chia + Lấy 14: 2 = 7.
đó.
+ Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? - HS lắng nghe, nhắc lại.
+ Để tính thương khi biết số bị chia và 
số chia, ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính thương khi biết số 
hạng.
3. Thực hành.
Bài 1: - HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần 
của phép tính chia (số bị chia, số chia, 
thương của từng cột) - HS nêu.
- GV gọi HS nêu thành phần từng cột 
phép tính chia
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: a - HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời.
- Bài toán cho biết gì
- Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận, phân tích và đưa ra 
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm cách chọn đúng nhất.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
khăn.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đọc.
Bài 2: b - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu 
- Gọi HS đọc YC bài. thành phần của từng phép tính chia ở 
- Tổ chức học sinh làm vào vở câu a.
 - HS đổi chéo kiểm tra.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ.
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì? 
- Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu 
thành phần của phép tính chia.
- Nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 Thứ Năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA S
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù.
 - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
 - Hiểu nghĩa câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
 3. Phẩm chất:
 - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Yêu thích luyện chữ đẹp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa R.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là 
 mẫu chữ hoa gì?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ.
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
 - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ.
 + Độ cao, độ rộng chữ hoa S.
 + Chữ hoa S gồm mấy nét?
 - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát.
 hoa S
 - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết 
 vừa nêu quy trình viết từng nét.
 chữ viết hoa S: cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 
 2,5 li; gồm 2 nét cong dưới và móc ngược 
 trái nối liền với nhau, tạo vòng xoắn to ở 
 - HS quan sát, lắng nghe.
 đầu chữ, cuối nét móc lượn vào trong.
 - GV hướng dẫn HS quy trình viết: Đặt bút 
 trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới lượn 
 lên đường kẻ 6, chuyển hướng bút lượn 
 sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo 
 vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào 
 trong, dừng bút trên đường kẻ 2. 
 - HS luyện viết bảng con.
 - YC HS viết bảng con.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, động viên HS.
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng 
 dụng.
 - HS đọc câu ứng dụng.
 - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
 - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. 
 - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng - HS quan sát, trả lời.
 và trả lời câu hỏi: - Có 7 tiếng
 Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? - Chữ S đầu câu.
 Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào 
 phải viết hoa?
 - GV hướng dẫn HS cách viết chữ S đầu - HS lắng nghe.
 câu; Cách nối chữ S với chữ: từ điểm cuối 
 của chữ S nhấc bút lên viết chữ u. Mỗi chữ 
 trong câu cách nhau 1 ô li. 
 3. Thực hành.
 * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
 - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và 
 - HS thực hiện.
 câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
 4. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì?
 - HS chia sẻ.
 - Về nhà luyện viết câu ứng dụng kiểu chữ 
 xiên.
 - GV nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ______________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LÔNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng.
 - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng..
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển 
kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
 3. Phẩm chất 
 - Bồi dưỡng tình yêu thương các con vật xung quanh mình.. 
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
 - Chăm chỉ đọc bài.
 - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS nghe bài hát Rước đèn 
ông sao và hát vạ động cung bài hát.
- Các e biết các bạn nhỏ rước đen và - HS hát vận động cùng bài hát.
ngày nào không? Những ai đi rước 
đèn? - HS tả lời vào đêm trung thu, thiếu 
- Cho HS quan sát các bức tranh minh nhi đi rước đèn,...
họa trong sgk, đoán xem câu chuyện 
nói về nhân vật nào, tranh vẽ những - HS quan sát, theo dõi.
gì, cảnh vật trong tranh ở thời điểm 
nào trong ngày,...; nghe GV giới thiệu 
và kể câu chuyện Chiếc đèn lồng 2. 
Khám phá
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV yêu HS quan sát 4 bức tranh 
minh họa và trả một số câu hỏi: - HS trả lời:
Câu 1: Tranh vẽ những gì? Câu 1: Tranh vẽ nhân vật đóm đóm, 
Câu 2: Cảnh vật trong tranh ở thời ong, bầy ong thắm đèn cho đom đóm.
điểm nào trong ngày? Câu 2: Cảnh vật trong tranh ở thời 
- GV giới thiệu câu chuyện: Câu điểm ban đêm, tối. 
chuyện kể về bác đom đóm già, chú - HS nghe câu chuyện để biết chuyện 
ong non và bầy đom đóm nhỏ gì xảy ra với các nhân vật trong câu 
- GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” chuyện.
lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 .
bức tranh.
- GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm 
và bầy đom dóm
- GV kể câu chuyện (lần 2)
- GV tổ chức cho HS quan sát từng 
tranh, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Bác đom đóm già nghĩ gì khi Câu 1: Bác đom đóm nghĩ mình đã 
nhìn bầy đom đóm nhỏ rước đèn già thật rồi.
lồng? Câu 2: Bác đom đóm an ui ong non 
Câu 2: Bác đom đóm làm gì khi nghe đừng lo lắng, bác sẽ đưa ong về nhà.
thấy tiếng khóc của ong non? Câu 3: Khi đưa ong non về nhà, bác 
Câu 3: Chuyện gì xảy ra với bác đom đom đóm quay trở về. Nhưng chiếc 
đóm khi đưa ong non về nhà? đèn lồng của bác cứ tối dần, tối dần rồi tắt hẳn.
 Câu 4: Bác đom đóm cảm động vì 
Câu 4: Điều gì khiến bác đom đóm bầy đom đỏm nhỏ đã soi đường cho 
cảm động? bác
- Theo em, các tranh muốn nói về các 
sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của 
câu chuyện theo tranh
 - HS lắng nghe, nhận xét.
- GV HD:
 Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy 
Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới 
 đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn 
tranh, cố gắng kể đúng lời nói của 
 thiu nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. 
nhân vật
 Chợt bác nghe thấy trong khóm cây, 
Bước 2: HS tập thể theo cặp
 có tiếng khóc của ai đó. Thì ra, là 
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa 
 một chú ong non. Ong non nhìn bác 
cách diễn đạt cho HS.
 đom đóm khóc mếu máo:
- Nhận xét, khen ngợi HS
 - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường 
 rồi.
 Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong 
 non
 - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về
 Bác đom đóm đưa ong non về nhà. 
 Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm 
3. Thực hành:
 không thể bay về được trong đêm tối. 
- HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm 
 Đang loay hoay không biết làm sao. 
già trong chuyện: có thể viết một hoạt 
 Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm 
động em thích nhất, cảm xúc, suy 
 vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác 
nghĩ của em sau khi được nghe xong 
 đom đóm cùng bây đom đóm về nhà 
câu chuyện Chiếc đèn lồng, 
 trong an toàn.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong 
 - HS lắng nghe.
VBTTV
 - HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4.. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì? 
- HD HS vận dụng viết 2-3 câu về bác 
Đom đóm già trong chuyện. Có thê 
viết một hoạt động em thích nhất, cảm 
xúc nhất, suy nghĩ của em sau khi - HS chia sẻ.
được nghe xong câu chuyện “Chiếc 
đèn lồng”....
- Vận dụng vào bài học kể cho ngueoeì thân và các em nghe câu 
 chuyện này nhé.
 - Nhận xét tiết học
 - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
 - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
 - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển 
năng lực tự giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 3. Phẩm chất 
 - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp 
tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát.
Giới thiệu bài - HS đọc.
2. Khám phá - Luyện tập - HS trả lời.
Bài 1: 
- Gọi HS đọc yêu càu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các yêu càu.
- GV HDHS thực hiện lần lượt yêu càu 
từ một phép nhân suy ra 2 phép tính 
chia tương ứng rồi viết số bị chia, số 
chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc.
Bài 2: - HS trả lời.
- Gọi HS đọc yêu càu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào bảng con
- Tổ chức học sinh tìm thương khi biết 
số bị chia, số chia. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc.
Bài 3: - HS trả lời.
- Gọi HS đọc yêu càu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các 
Câu a: yêu càu 
- Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia 
từ 3 thẻ đã cho
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu 
Câu b: thành phần của từng phép tính chia ở 
- GV cho HS làm bài vào vở ô li. câu a.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
khăn. - HS đọc.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS trả lời.
Bài 4: - HS thảo luận trong nhóm và viết ra 
- Gọi HS đọc YC bài. các phép tính chia thích hợp vào phiếu
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức HS làm vào nhóm
- Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. 
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng
Về nhà từ bảng nhân hãy lập phép tính HS thực hiện.
chia khi biết số bị chia, số chia, thương 
tương ứng
- Nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ____________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 ĐỌC: MÙA VÀNG (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac 
nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả 
như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. 
 2. Năng lực chung 
 - - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng 
đặt câu.
 3. Phẩm chất 
 - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ 
môi trường
 - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 - GV cho HS nghe bài hát : « Quả gì » để 
 tạo không khí cho HS.
 - GV chiếu tranh và câu đố lên ti vi.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Giải 
 câu đố. GV chia nhóm cho HS và yêu cầu - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời 
 các nhóm quan sát câu hỏi: 
 tranh, giải đố :
 Câu 1: 
 Tròn như quả bóng + Câu 1: Quả bưởi.
 màu xanh 
 Đung đưa trên cành 
 chờ Tết trung thu.
 Câu 2: 
 Quả gì có vỏ gai mềm
 Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa. + Câu 2: Quả chôm chôm.
 - GV dẫn dắt vấn đề: Ngoài quả bưởi, quả 
 chôm chôm mà các em vừa gọi tên trong 
 phần câu đố, đất nước ta còn rất nhiều các - HS lắng nghe.
 loại quả ngon với đủ các vị chua, ngọt, 
 màu sắc và hình thức khác nhau khi mùa 
 thu về. Nhưng các em có biết, để có được 
 những thức quả ngon như vậy, người 
 nông dân đã phải việc rất vất vả trên 
 những mảnh vườn của mình không? Họ 
 chăm sóc các loại cây từ lúc gieo hạt, đến 
 khi ra hoa, đơm trái và thu hoạch. Để hiểu rõ hơn về câu chuyện của các bác nông 
dân, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm 
nay – Bài 6: Mùa vàng.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS trả lời: Tranh vẽ cánh đồng 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa lúa chín vàng, những cây hồng 
bài đọc sgk trang 26 và nêu nội dung bức sai trĩu quả. Giỏ hạt đẻ nâu bóng. 
tranh thể hiện điều gì? Bức tranh thể hiện vẻ đẹp của 
- GV đọc mẫu toàn bài Mùa vàng. Chú ý mùa thu, vẻ đẹp của mùa thu 
đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng, dừng hơi lâu hoạch.
hơn sau mỗi đoạn. Lời hai mẹ con được - HS chú ý lắng nghe GV đọc 
đọc bằng giọng thể hiện tình cảm thân mẫu, đọc thầm theo. 
thiết.
- GV mời 4HS đọc 4 đoạn văn bản: 
+ HS1 (đoạn 1, đọc với ngữ điệu biểu 
cảm thể hiện vẻ đẹp của không gian khi - HS đọc bài, các HS đọc thầm 
mùa thu về): từ đầu đến “chân trời”. theo. 
+ HS2 (đoạn 2, đọc với giọng đọc hồn 
nhiên, vui tươi): tiếp theo đến “đúng thế 
con ạ”.
+ HS3 (đoạn 3, đọc với giọng nhẹ nhàng, 
âu yếm): tiếp theo đến “chín rộ đấy”.
+ HS4 (đoạn 4, đọc với giọng đọc trầm - HS đọc chú giải từ ngữ khó:
lắng, suy tư): còn lại. + Dập dờn: lúa chuyển động lên 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc phần Từ xuống nhịp nhàng theo gió.
ngữ để hiểu nghĩa của 1 số từ khó. + Ươm mầm: gieo hạt cho mọc 
- GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu thành cây non. 
dài. Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập 
dờn/ trải tới chân trời.//; Nếu mùa nào/ 
cũng được thu hoạch/ thì thích lắm,/ phải 
không mẹ?//;...) - HS luyện đọc theo cặp, sửa lỗi 
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. sai cho nhau. 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc toàn văn 
bản trước lớp.
- GV hoặc một HS đọc lại toàn VB và 
chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp/ nhóm. HS góp ý cho nhau.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn văn bản Mùa 
vàng
- GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa.
 TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc, HS còn lại theo dõi, 
- GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản một 
 lắng nghe.
lần nữa để trả lời các câu hỏi trong sgk 
trang 26, 27:
 - HS lắng nghe.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 1:
 - HS trả lời: Những loại cây, loại 
Câu 1: Những loại cây, loại quả nào được 
 quả được nói đến khi mùa thu về 
nói đến khi mùa thu về?
 là quả hồng, hạt đẻ, quả na, cây 
+ GV hướng dẫn HS chú ý vào đoạn 1 để 
 lúa.
tìm câu trả lời.
+ GV mời 2- 3 HS trả lời câu hỏi. 
- GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 2:
 - HS trả lời: Bạn nhỏ nghĩ quả 
Câu 2: Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả 
 trên cây đang mong chờ người 
chín?
 đến hái. Nhìn quả chín ngon thế 
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp.
 này, chắc các bác nông dân vui 
+ GV mời 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi.
 lắm.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 3:
 HS đọc câu hỏi.
Câu 3: Kể tên những công việc người 
 - HS trả lời: Tên những công việc 
nông dân phải làm để có mùa thu hoạch?
 người nông dân phải làm để có 
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp.
 mùa thu hoạch: cày bừa, gieo hạt, 
+ GV mời 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi.
 ươm mầm, chăm sóc. 
- GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 4:
 - HS trả lời: Bài đọc giúp em biết 
Câu 4: Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
 ơn người lao động.
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp.
+ GV mời 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi.
3. Thực hành.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS tập đọc lời đối thoại giữa hai 
- GV hướng dẫn, tập đọc cho HS lời hai mẹ con.
mẹ con được đọc bằng giọng thể hiện tình 
cảm thân thiết. - HS đọc bài, các HS khác đọc 
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn thầm theo. 
cảm toàn bộ văn bản Mùa vàng. 
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản 
đọc.
 - HS trả lời: Quả hồng đỏ mọng; 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk Quả na thơm dìu dịu; Hạt dẻ nâu 
trang 27: bóng; Biển lúa vàng ươm.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu 
câu hỏi 1:
Câu 1: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ - HS trả lời: 
ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm: + Quả đu đủ là loại quả tròn, dài, 
 khi chín mềm, hạt màu nâu hoặc 
 đen tùy từng loại giống, có nhiều 
+ GV hạt.
yêu cầu + Cây cau là loại cây thân gỗ, các 
HS làm lá dài, hình lông chim với nhiều 
việc theo nhóm: từng HS nêu ý kiến của lá chét mọc dày dặc.
mình, cả nhóm trao đổi, thống nhất đáp 
án. 
+ GV hướng dẫn HS đọc kĩ từ ngữ trong 
mỗi cột. Sau đó thử nối lần lượt từng từ 
ngữ trong khung ở cột A với các từ ngữ 
trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi 
thấy phù hợp. 
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu 
câu hỏi 2:
Câu 2: Đặt một câu nêu đặc điểm của loài 
cây hoặc loại quả mà em thích. - HS trả lời theo ý của mình.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. Từng 
HS đặt 1 - 2 câu. - HS theo dõi, lắng nghe.
- Các cặp góp ý cho nhau.
- GV yêu cầu 2-3 HS trả lời câu hỏi trước 
lớp. 
4. Vận dụng
- Em có thích nhân vật bạn trong câu 
chuyện không? Câu nói nào của bạn nhỏ - HSTL
mà em tâm đắc nhất ?
- GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc 
cho bố mẹ nghe. - Lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ______________________________________ Toán
 BẢNG CHIA 2
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2.
 - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm.
 - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở 
bảng chia 2.
 2. Năng lực chung 
 - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 3. Phẩm chất 
 - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp 
tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động - Hs vận động bài hát.
Gv cho hs vận động theo bài hát.
Giới thiệu bài - HS trả lời.
2. Khám phá + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả 
- GV cho HS quan sát tranh: 8 quả cam.
+ Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa + Phép tính nhân: 2 x 4 = 8
có mấy quả cảm? + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi 
+ Ta thực hiện phép tính gì? đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa
+ Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, 
mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như + Phép tính chia: 8: 2 = 4
vậy? + Dựa vào bảng nhân 2
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng 
chia 2? - HS quan sát thực hiện
- GVHDHS thực hiện tiếp một số phép 
tính chia dựa vào bảng nhân 2
 2 x 1 = 2 2: 2 = 1 - Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2
 2 x 2 = 4 4: 2 = 2
- Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào - HS đọc cá nhân, đồng thanh.
bảng nhân 2
- Tổ chức HS đọc bảng chia 2
3. Luyện tập - HS đọc.
Bài 1: - HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài. - HS tính nhẩm, viết kết quả vào ô có 
- Bài yêu cầu làm gì? dấu chấm hỏi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
khăn.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đọc.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Tổ chức HS nêu miệng kết quả của 
rùa và thỏ
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Vậy tổng các kết quả của các phép 
tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé - HS đọc.
hơn - HS trả lời.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận, phân tích và đưa ra 
- Bài toán cho biết gì cách làm đúng nhất.
- Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
khăn.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đọc
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì? 
- Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2.
- Nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________________
 Thứ Sáu, ngày 7 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 VIẾT: NGHE VIẾT: MÙA VÀNG. PHÂN BIỆT NG/NGH;R/D/GI ; ƯC/ƯT.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn về nội dung bài đọc Mùa vàng. 
 - Làm đúng các BT chính tả phân biệt ng/ ngh; r/ đ/ gi (hoặc tiếng có vần ưc/ 
ưt).
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
 3. Phẩm chất 
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS hát bài hát “Quả” lấy không - Cả lớp cùng hát.
khí trước tiết học.
- Cho 1 em xung phong đọc lại bài - HS xung phong đọc bài.
Mùa vàng.
- Bài Mùa vàng có mấy đoạn? - HS 4 đoạn.
- Gọi 1 em đọc đoạn 3 của bài Mùa - 1 HS đọc cả lớp theo dõi
vàng.
- GV nhận xét và giới thiệu vào bài 
mới 
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả sẽ viết cho HS HS theo dõi.
nghe.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn trước - 1 – 2 HS đọc đoạn nghe – viết. 
lớp. - Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS :
+ Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu - HS lắng nghe, trả lời, lưu ý.
dòng, viết hoa các chữ sau dấu chấm. - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng 
+ Viết những tiếng khó hoặc những cách.
tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách 
phát âm địa phương. VD: thu hoạch, 
gieo hạt... - HS viết vào bảng con một số chữ dễ 
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai viết sai.
vào bảng con.
3.Thực hành.
 - HS nghe – viết.
- GV đọc tên bài Mùa vàng, đọc từng 
cụm từ, câu văn cho HS viết vào vở.
 - HS soát lỗi.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại 
bài viết. 
 - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên 
lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các 
em
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
 Bài 1- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu HS đọc cầu bài tập. Tìm tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh 
Bài tập yêu cầu gì? thay cho ô vuông 
- HS hướng dẫn HS làm việc cá nhân, 
đọc thầm đoạn thơ, sau đó tìm tiếng bắt HS làm BT theo chỉ định của GV
đầu bằng ng hoặc ngh thay cho ô 
vuông.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời trước 
lớp. cá nhân, đọc thầm đoạn thơ, sau 
đó tìm tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh 
thay cho ô vuông.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời trước 
lớp. 
Bài 2 - 1 HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc 
HS chọn Bài b thầm theo.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc nội 
dung câu hỏi bài b.
Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô 
vuông:
+ GV hướng dẫn HS làm bài theo cặp. 
Lần lượt các tiếng đã cho trước vào ô 
vuông cho đến khi thấy hợp lí. - HS làm việc nhóm đôi.
+ GV gọi 2-3 HS trả lời.
3. Vận dụng
- Về nhà vận dụng vào bài học, viết lại - HS trả lời
bài cho thật đẹp nhờ bố mẹ đọc để viết 
lại - HS lắng nghe và thực hiện.
- GV nhận xét tiết học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ______________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2.
 - Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính.
 - Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn.
 2. Năng lực chung 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp 
và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất 
 - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác 
trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, đồng hồ, lịch
 - HS: SGK. BTH
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát.
 Giới thiệu bài
 2.Khám phá - Luyện tập - HS đọc.
 Bài 1: - HS trả lời.
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm vào phiếu bài tập
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 
 để tìm tích ở câu a và thương ở câu b
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc.
 Bài 2: - HS trả lời.
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC.
 - Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả 
 theo chiều mũi tên
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc.
 Bài 3: - HS trả lời.
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận nhóm 4 tìm các phép 
 - Bài yêu cầu làm gì? tính ghi ở con cá có kết quả ghi ở con 
 - Tổ chức hoạt động nhóm tìm phép mèo
 tính ở các con cá có kết quả ghi ở con - Các nhóm chia sẻ
 mèo
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc.
 Bài 4: - HS trả lời.
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài cho biết gì?
 - Bài cho hỏi gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân 
 - HDHS làm
 - Tổ chức HS làm vào vở
 - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc.
 3. Vận dụng
 - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - Nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 __________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÂY CỐI. CÂU NÊU HOẠT 
 ĐỘNG.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù
 - Phát triển được vốn từ về cây cối.
 - Kể tên được cây lương thực, cây ăn quả.Tìm được từ chỉ hoạt động chăm 
sóc cây. 
 - Biết kết hợp từ để tạo câu nêu hoạt động.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển vốn từ về cây cối, hoạt 
động.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập.
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức bảo vệ môi trường.
 - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học 
tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, bảng phụ tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: SGK, Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Hát và vận động theo bài hát Quả - Hát và vận động theo bài hát Quả
 - Trong tiết học trước ta đã học bài gì - Mùa vàng
 nói về quả?
 - Kể các loại quả được nói đến trong - Cam, hồng, bưởi, quả na.
 mùa thu đến
 Giới thiệu bài
 2. Thực hành, luyện tập
 * Hoạt động 1: Kể tên các loại cây 
 lương thực, cây ăn quả mà em biết 
 Bài 1:
 - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Kể tên - HS đọc yêu cầu bài.
 các loại cây lương thực, cây ăn quả mà 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx