Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
TUẦN 21 Thứ Tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. 3.Phẩm chất - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ 2. Khám phá xuống suối, sông, ao hồ, ra biển. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - Cả lớp đọc thầm. xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Lượn - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS luyện đọc theo nhóm bốn. HS. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1HS đọc câu hỏi sgk/tr.23. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà 2. Bài thơ cho biết nước biển do suối có? nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong sông lớn, sông đi ra biển mà có. bài thơ. 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. thơ: mưa, suối, sông, biển. 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời Các con suối men theo chân đồi chảy hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5. ra sông. Sông đi ra biển, thành biển - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mênh mông.. cách trả lời đầy đủ câu. - HS thực hiện. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3.Thực hành. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn sao lại chọn ý đó. thiện vào VBTTV/tr . Gợi ý đáp án: - Tuyên dương, nhận xét. Nhỏ: Suối Lớn: Sông Bài 2: Mênh mông: Biển - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện giọt nước: đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn - 4-5 nhóm lên bảng. giọt nước - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. ngày một mênh mông, bao la, rộng - Gọi các nhóm lên thực hiện. lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp - Nhận xét chung, tuyên dương HS. thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp 4. Vận dụng. thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với - Hôm nay em học bài gì? tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng - Vận dụng những kiến thức đã học để bảo vĩ. vệ môi trường nước, sử dụng tiết kiệm - HS chia sẻ. nước. - Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Toán SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hs vận động bài hát. Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài - HS trả lời. 2. Khám phá + Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi - GV cho HS quan sát tranh: mỗi lọ có mấy bông hoa? + Nêu bài toán? + Phép tính: 10: 2 = 5 + Nêu phép tính? - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10: 2 cũng gọi là thương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ rõ các thành phần của phép chia. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ: - GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số + Bài YC tính thương. chia là 2. Tính thương của phép chia + Lấy 14: 2 = 7. đó. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? - HS lắng nghe, nhắc lại. + Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính thương khi biết số hạng. 3. Thực hành. Bài 1: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần của phép tính chia (số bị chia, số chia, thương của từng cột) - HS nêu. - GV gọi HS nêu thành phần từng cột phép tính chia - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì - Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận, phân tích và đưa ra - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm cách chọn đúng nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đọc. Bài 2: b - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu - Gọi HS đọc YC bài. thành phần của từng phép tính chia ở - Tổ chức học sinh làm vào vở câu a. - HS đổi chéo kiểm tra. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu thành phần của phép tính chia. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Thứ Năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA S I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - Hiểu nghĩa câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Yêu thích luyện chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa R. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa S - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. chữ viết hoa S: cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 2 nét cong dưới và móc ngược trái nối liền với nhau, tạo vòng xoắn to ở - HS quan sát, lắng nghe. đầu chữ, cuối nét móc lượn vào trong. - GV hướng dẫn HS quy trình viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới lượn lên đường kẻ 6, chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng - HS quan sát, trả lời. và trả lời câu hỏi: - Có 7 tiếng Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? - Chữ S đầu câu. Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS cách viết chữ S đầu - HS lắng nghe. câu; Cách nối chữ S với chữ: từ điểm cuối của chữ S nhấc bút lên viết chữ u. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. 3. Thực hành. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và - HS thực hiện. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà luyện viết câu ứng dụng kiểu chữ xiên. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng. - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng.. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương các con vật xung quanh mình.. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ đọc bài. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát Rước đèn ông sao và hát vạ động cung bài hát. - Các e biết các bạn nhỏ rước đen và - HS hát vận động cùng bài hát. ngày nào không? Những ai đi rước đèn? - HS tả lời vào đêm trung thu, thiếu - Cho HS quan sát các bức tranh minh nhi đi rước đèn,... họa trong sgk, đoán xem câu chuyện nói về nhân vật nào, tranh vẽ những - HS quan sát, theo dõi. gì, cảnh vật trong tranh ở thời điểm nào trong ngày,...; nghe GV giới thiệu và kể câu chuyện Chiếc đèn lồng 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV yêu HS quan sát 4 bức tranh minh họa và trả một số câu hỏi: - HS trả lời: Câu 1: Tranh vẽ những gì? Câu 1: Tranh vẽ nhân vật đóm đóm, Câu 2: Cảnh vật trong tranh ở thời ong, bầy ong thắm đèn cho đom đóm. điểm nào trong ngày? Câu 2: Cảnh vật trong tranh ở thời - GV giới thiệu câu chuyện: Câu điểm ban đêm, tối. chuyện kể về bác đom đóm già, chú - HS nghe câu chuyện để biết chuyện ong non và bầy đom đóm nhỏ gì xảy ra với các nhân vật trong câu - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” chuyện. lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 . bức tranh. - GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom dóm - GV kể câu chuyện (lần 2) - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: Câu 1: Bác đom đóm già nghĩ gì khi Câu 1: Bác đom đóm nghĩ mình đã nhìn bầy đom đóm nhỏ rước đèn già thật rồi. lồng? Câu 2: Bác đom đóm an ui ong non Câu 2: Bác đom đóm làm gì khi nghe đừng lo lắng, bác sẽ đưa ong về nhà. thấy tiếng khóc của ong non? Câu 3: Khi đưa ong non về nhà, bác Câu 3: Chuyện gì xảy ra với bác đom đom đóm quay trở về. Nhưng chiếc đóm khi đưa ong non về nhà? đèn lồng của bác cứ tối dần, tối dần rồi tắt hẳn. Câu 4: Bác đom đóm cảm động vì Câu 4: Điều gì khiến bác đom đóm bầy đom đỏm nhỏ đã soi đường cho cảm động? bác - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - HS lắng nghe, nhận xét. - GV HD: Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn tranh, cố gắng kể đúng lời nói của thiu nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. nhân vật Chợt bác nghe thấy trong khóm cây, Bước 2: HS tập thể theo cặp có tiếng khóc của ai đó. Thì ra, là - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa một chú ong non. Ong non nhìn bác cách diễn đạt cho HS. đom đóm khóc mếu máo: - Nhận xét, khen ngợi HS - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi. Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm 3. Thực hành: không thể bay về được trong đêm tối. - HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm Đang loay hoay không biết làm sao. già trong chuyện: có thể viết một hoạt Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm động em thích nhất, cảm xúc, suy vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác nghĩ của em sau khi được nghe xong đom đóm cùng bây đom đóm về nhà câu chuyện Chiếc đèn lồng, trong an toàn. - YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS lắng nghe. VBTTV - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4.. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HD HS vận dụng viết 2-3 câu về bác Đom đóm già trong chuyện. Có thê viết một hoạt động em thích nhất, cảm xúc nhất, suy nghĩ của em sau khi - HS chia sẻ. được nghe xong câu chuyện “Chiếc đèn lồng”.... - Vận dụng vào bài học kể cho ngueoeì thân và các em nghe câu chuyện này nhé. - Nhận xét tiết học - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài - HS đọc. 2. Khám phá - Luyện tập - HS trả lời. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu càu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các yêu càu. - GV HDHS thực hiện lần lượt yêu càu từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. Bài 2: - HS trả lời. - Gọi HS đọc yêu càu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào bảng con - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 3: - HS trả lời. - Gọi HS đọc yêu càu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các Câu a: yêu càu - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu Câu b: thành phần của từng phép tính chia ở - GV cho HS làm bài vào vở ô li. câu a. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS trả lời. Bài 4: - HS thảo luận trong nhóm và viết ra - Gọi HS đọc YC bài. các phép tính chia thích hợp vào phiếu - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức HS làm vào nhóm - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng Về nhà từ bảng nhân hãy lập phép tính HS thực hiện. chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. 2. Năng lực chung - - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi trường - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát : « Quả gì » để tạo không khí cho HS. - GV chiếu tranh và câu đố lên ti vi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Giải câu đố. GV chia nhóm cho HS và yêu cầu - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các nhóm quan sát câu hỏi: tranh, giải đố : Câu 1: Tròn như quả bóng + Câu 1: Quả bưởi. màu xanh Đung đưa trên cành chờ Tết trung thu. Câu 2: Quả gì có vỏ gai mềm Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa. + Câu 2: Quả chôm chôm. - GV dẫn dắt vấn đề: Ngoài quả bưởi, quả chôm chôm mà các em vừa gọi tên trong phần câu đố, đất nước ta còn rất nhiều các - HS lắng nghe. loại quả ngon với đủ các vị chua, ngọt, màu sắc và hình thức khác nhau khi mùa thu về. Nhưng các em có biết, để có được những thức quả ngon như vậy, người nông dân đã phải việc rất vất vả trên những mảnh vườn của mình không? Họ chăm sóc các loại cây từ lúc gieo hạt, đến khi ra hoa, đơm trái và thu hoạch. Để hiểu rõ hơn về câu chuyện của các bác nông dân, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Bài 6: Mùa vàng. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS trả lời: Tranh vẽ cánh đồng - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa lúa chín vàng, những cây hồng bài đọc sgk trang 26 và nêu nội dung bức sai trĩu quả. Giỏ hạt đẻ nâu bóng. tranh thể hiện điều gì? Bức tranh thể hiện vẻ đẹp của - GV đọc mẫu toàn bài Mùa vàng. Chú ý mùa thu, vẻ đẹp của mùa thu đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng, dừng hơi lâu hoạch. hơn sau mỗi đoạn. Lời hai mẹ con được - HS chú ý lắng nghe GV đọc đọc bằng giọng thể hiện tình cảm thân mẫu, đọc thầm theo. thiết. - GV mời 4HS đọc 4 đoạn văn bản: + HS1 (đoạn 1, đọc với ngữ điệu biểu cảm thể hiện vẻ đẹp của không gian khi - HS đọc bài, các HS đọc thầm mùa thu về): từ đầu đến “chân trời”. theo. + HS2 (đoạn 2, đọc với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi): tiếp theo đến “đúng thế con ạ”. + HS3 (đoạn 3, đọc với giọng nhẹ nhàng, âu yếm): tiếp theo đến “chín rộ đấy”. + HS4 (đoạn 4, đọc với giọng đọc trầm - HS đọc chú giải từ ngữ khó: lắng, suy tư): còn lại. + Dập dờn: lúa chuyển động lên - GV mời 1 HS đứng dậy đọc phần Từ xuống nhịp nhàng theo gió. ngữ để hiểu nghĩa của 1 số từ khó. + Ươm mầm: gieo hạt cho mọc - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu thành cây non. dài. Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; Nếu mùa nào/ cũng được thu hoạch/ thì thích lắm,/ phải không mẹ?//;...) - HS luyện đọc theo cặp, sửa lỗi - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. sai cho nhau. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc toàn văn bản trước lớp. - GV hoặc một HS đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp/ nhóm. HS góp ý cho nhau. - GV mời 1 HS đọc lại toàn văn bản Mùa vàng - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc, HS còn lại theo dõi, - GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản một lắng nghe. lần nữa để trả lời các câu hỏi trong sgk trang 26, 27: - HS lắng nghe. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 1: - HS trả lời: Những loại cây, loại Câu 1: Những loại cây, loại quả nào được quả được nói đến khi mùa thu về nói đến khi mùa thu về? là quả hồng, hạt đẻ, quả na, cây + GV hướng dẫn HS chú ý vào đoạn 1 để lúa. tìm câu trả lời. + GV mời 2- 3 HS trả lời câu hỏi. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 2: - HS trả lời: Bạn nhỏ nghĩ quả Câu 2: Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả trên cây đang mong chờ người chín? đến hái. Nhìn quả chín ngon thế + GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp. này, chắc các bác nông dân vui + GV mời 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi. lắm. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 3: HS đọc câu hỏi. Câu 3: Kể tên những công việc người - HS trả lời: Tên những công việc nông dân phải làm để có mùa thu hoạch? người nông dân phải làm để có + GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp. mùa thu hoạch: cày bừa, gieo hạt, + GV mời 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi. ươm mầm, chăm sóc. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 4: - HS trả lời: Bài đọc giúp em biết Câu 4: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? ơn người lao động. + GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp. + GV mời 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi. 3. Thực hành. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS tập đọc lời đối thoại giữa hai - GV hướng dẫn, tập đọc cho HS lời hai mẹ con. mẹ con được đọc bằng giọng thể hiện tình cảm thân thiết. - HS đọc bài, các HS khác đọc - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn thầm theo. cảm toàn bộ văn bản Mùa vàng. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS trả lời: Quả hồng đỏ mọng; - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk Quả na thơm dìu dịu; Hạt dẻ nâu trang 27: bóng; Biển lúa vàng ươm. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ - HS trả lời: ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm: + Quả đu đủ là loại quả tròn, dài, khi chín mềm, hạt màu nâu hoặc đen tùy từng loại giống, có nhiều + GV hạt. yêu cầu + Cây cau là loại cây thân gỗ, các HS làm lá dài, hình lông chim với nhiều việc theo nhóm: từng HS nêu ý kiến của lá chét mọc dày dặc. mình, cả nhóm trao đổi, thống nhất đáp án. + GV hướng dẫn HS đọc kĩ từ ngữ trong mỗi cột. Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong khung ở cột A với các từ ngữ trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi thấy phù hợp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích. - HS trả lời theo ý của mình. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. Từng HS đặt 1 - 2 câu. - HS theo dõi, lắng nghe. - Các cặp góp ý cho nhau. - GV yêu cầu 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. 4. Vận dụng - Em có thích nhân vật bạn trong câu chuyện không? Câu nói nào của bạn nhỏ - HSTL mà em tâm đắc nhất ? - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - Lắng nghe và thực hiện - Nhận xét tiết học * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Toán BẢNG CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2. - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm. - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Hs vận động bài hát. Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài - HS trả lời. 2. Khám phá + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả - GV cho HS quan sát tranh: 8 quả cam. + Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa + Phép tính nhân: 2 x 4 = 8 có mấy quả cảm? + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi + Ta thực hiện phép tính gì? đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa + Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như + Phép tính chia: 8: 2 = 4 vậy? + Dựa vào bảng nhân 2 + Ta thực hiện phép tính gì? + Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia 2? - HS quan sát thực hiện - GVHDHS thực hiện tiếp một số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2 2 x 1 = 2 2: 2 = 1 - Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2 2 x 2 = 4 4: 2 = 2 - Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào - HS đọc cá nhân, đồng thanh. bảng nhân 2 - Tổ chức HS đọc bảng chia 2 3. Luyện tập - HS đọc. Bài 1: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS tính nhẩm, viết kết quả vào ô có - Bài yêu cầu làm gì? dấu chấm hỏi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Tổ chức HS nêu miệng kết quả của rùa và thỏ - Nhận xét, tuyên dương. + Vậy tổng các kết quả của các phép tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé - HS đọc. hơn - HS trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận, phân tích và đưa ra - Bài toán cho biết gì cách làm đúng nhất. - Bài toán hỏi gì? - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đọc - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Thứ Sáu, ngày 7 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: NGHE VIẾT: MÙA VÀNG. PHÂN BIỆT NG/NGH;R/D/GI ; ƯC/ƯT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn về nội dung bài đọc Mùa vàng. - Làm đúng các BT chính tả phân biệt ng/ ngh; r/ đ/ gi (hoặc tiếng có vần ưc/ ưt). 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát bài hát “Quả” lấy không - Cả lớp cùng hát. khí trước tiết học. - Cho 1 em xung phong đọc lại bài - HS xung phong đọc bài. Mùa vàng. - Bài Mùa vàng có mấy đoạn? - HS 4 đoạn. - Gọi 1 em đọc đoạn 3 của bài Mùa - 1 HS đọc cả lớp theo dõi vàng. - GV nhận xét và giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả sẽ viết cho HS HS theo dõi. nghe. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn trước - 1 – 2 HS đọc đoạn nghe – viết. lớp. - Cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS : + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu - HS lắng nghe, trả lời, lưu ý. dòng, viết hoa các chữ sau dấu chấm. - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng + Viết những tiếng khó hoặc những cách. tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. VD: thu hoạch, gieo hạt... - HS viết vào bảng con một số chữ dễ - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai viết sai. vào bảng con. 3.Thực hành. - HS nghe – viết. - GV đọc tên bài Mùa vàng, đọc từng cụm từ, câu văn cho HS viết vào vở. - HS soát lỗi. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 1- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu HS đọc cầu bài tập. Tìm tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh Bài tập yêu cầu gì? thay cho ô vuông - HS hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thầm đoạn thơ, sau đó tìm tiếng bắt HS làm BT theo chỉ định của GV đầu bằng ng hoặc ngh thay cho ô vuông. - GV mời đại diện 2-3 HS trả lời trước lớp. cá nhân, đọc thầm đoạn thơ, sau đó tìm tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh thay cho ô vuông. - GV mời đại diện 2-3 HS trả lời trước lớp. Bài 2 - 1 HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc HS chọn Bài b thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc nội dung câu hỏi bài b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô vuông: + GV hướng dẫn HS làm bài theo cặp. Lần lượt các tiếng đã cho trước vào ô vuông cho đến khi thấy hợp lí. - HS làm việc nhóm đôi. + GV gọi 2-3 HS trả lời. 3. Vận dụng - Về nhà vận dụng vào bài học, viết lại - HS trả lời bài cho thật đẹp nhờ bố mẹ đọc để viết lại - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2. - Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính. - Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, đồng hồ, lịch - HS: SGK. BTH III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2.Khám phá - Luyện tập - HS đọc. Bài 1: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm vào phiếu bài tập - Bài yêu cầu làm gì? - YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm tích ở câu a và thương ở câu b - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. Bài 2: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo chiều mũi tên - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 3: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận nhóm 4 tìm các phép - Bài yêu cầu làm gì? tính ghi ở con cá có kết quả ghi ở con - Tổ chức hoạt động nhóm tìm phép mèo tính ở các con cá có kết quả ghi ở con - Các nhóm chia sẻ mèo - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 4: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì? - Bài cho hỏi gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân - HDHS làm - Tổ chức HS làm vào vở - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc. 3. Vận dụng - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÂY CỐI. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Phát triển được vốn từ về cây cối. - Kể tên được cây lương thực, cây ăn quả.Tìm được từ chỉ hoạt động chăm sóc cây. - Biết kết hợp từ để tạo câu nêu hoạt động. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển vốn từ về cây cối, hoạt động. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ môi trường. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, bảng phụ tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát và vận động theo bài hát Quả - Hát và vận động theo bài hát Quả - Trong tiết học trước ta đã học bài gì - Mùa vàng nói về quả? - Kể các loại quả được nói đến trong - Cam, hồng, bưởi, quả na. mùa thu đến Giới thiệu bài 2. Thực hành, luyện tập * Hoạt động 1: Kể tên các loại cây lương thực, cây ăn quả mà em biết Bài 1: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Kể tên - HS đọc yêu cầu bài. các loại cây lương thực, cây ăn quả mà
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

