Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 40 trang Thu Cúc 29/05/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
 TUẦN 8
 Thứ Hai, ngày 27 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm.
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ . NGHECHIA SẼ VỀ CHỦ ĐỀ: NGƯỜI TIÊU DÙNG 
 THÔNG MINH
 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 - Biết nghe và chia sẻ về chủ đề “ Người tiêu dùng thông minh 
 2. Năng lực chung.
 . Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 
tham gia các hoạt động,...
 3. Phẩm chất.
 Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
 II. ĐỒ DÙNG
 Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe chia sẻ về chủ 
 đề “ Người tiêu dùng thông minh” 
 * Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát.
 - HS lắng nghe
 3.Khám phá
 - GV cho HS giao lưu với khách mời “Người tiêu dung thông minh” - HS theo dõi
 - Giao lưu:
 + Trên tay chú có gì?
 + Tác dụng con heo này để làm gì?
 4. Vận dụng.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - HS thực hiện yêu cầu.
 theo chủ đề 
 - Lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 __________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
 - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ.
 - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) 
 trong phạm vi 20.
 2. Năng lực chung 
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
 3. Phẩm chất 
 - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Phiếu bài tập 4
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. 1. Khởi động
 - Trò chơi: Xì điện. Nêu các phép trừ qua 10 - HS thực hiện
 trong phạm vi 20.
 - GV nhận xét
 GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới
 - 2 -3 HS đọc.
 2. Khám phá –Thực hành.
 - 1-2 HS trả lời.
 Bài 1: 
 - HS thực hiện lần lượt các YC.
 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo 
vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho nhau.
- Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc phép 
tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
- GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán 
của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: - 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV hỏi: - HS thực hiện theo cặp lần lượt 
+ Có mấy chuồng chim? Trên mỗi chuồng các YC hướng dẫn.
ghi số nào? + Chuồng của các con chim ghi 8 
+ Có mấy con chim? Nêu từng phép tính ứng + 5 và 6 + 7 là chuồng ghi số 13.
với con chim đó? + Chuồng của các con chim ghi 6 
- Gv yêu cầu HS tính kết quả của các phép + 9 và 7 + 8 là chuồng ghi số 15.
tính ghi trên các con chim rồi tìm chuồng + Chuồng của các con chim ghi 
chim cho mỗi con chim. 17 – 8 và 14 – 5 là chuồng ghi số 
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 9.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời.
+ Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu - HS thực hiện chia sẻ.
quyển sách và vở ta làm phép tính gì? Bài giải
- GV cho học sinh làm bài vào vở. Số quyển sách và quyển vở trên 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. giá là:
- Gọi HS chia sẻ bài làm. 9 + 8 = 17 ( quyển)
- Nhận xét, đánh giá bài HS. Đáp số: 17 quyển vở và sách
Bài 4:
GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số - HS thảo luận cặp đôi, chốt đáp 
thích hợp với dấu “?” trong ô. án.
- GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần - HS giơ tay, trình bày câu trả lời.
lượt từng phép tính từ trái sang phải.
- GV yêu cầu HS ghi bài vào vở rồi làm bài. 
- GV cho HS kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
 - HS chú ý nghe và chỉnh sửa. 4. Vận dụng
- Hãy đặt 1 đề toán giải toán có lời văn liên 
quan đến phép cộng? - HS lắng nghe.
-Về nhà tiếp tục đặt đề toán và tìm trình bày 
bài giải vào vở. - HS quan sát hướng dẫn.
- Nhận xét giờ học. - HS đặt đề toán, đố các bạn khác 
 giải.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM (Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông 
tin
 - Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn 
sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách.
 2. Năng lực chung :
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa 
sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản.
 3. Phẩm chất:
 - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV y/c HS đoán: - 2-3 HS chia sẻ.
+ Cuốn sách viết về điều gì?
+ Nhân vật chính trong cuốn sách là ai?
+ Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc 
thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
GV đọc mẫu toàn VB. Ngắt giọng, nhấn - Cả lớp đọc thầm theo.
giọng đúng chỗ.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu - HS luyện đọc theo GV.
dài và một số từ khó đọc, dễ gây nhầm lẫn:
+ Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng 
giữa bìa sách, thường chứa đựng/ rất 
nhiều ý nghĩa.
Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: 
+ Nhà xuất bản, mục lục.
- GV chia VB thành 3 đoạn và mời 3 HS - 2 HS đọc mẫu trước lớp. Cả lớp lắng 
đọc nối tiếp để cả lớp biết cách luyện đọc. nghe, đọc thầm theo.
GV hướng dẫn kĩ cách kiểm soát lỗi: một 
bạn đọc to bài đọc, một bạn dùng ngón tay 
dò theo các chữ trong bài đọc, mỗi khi 
phát hiện lỗi, có thể nhắc nhở bạn để sửa 
lại cho đúng.
+ Đoạn 1: từ đầu viết về điều gì.
+ Đoạn 2: tiếp theo phía dưới bìa sách.
+ Đoạn 3: tiếp theo hết.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. 2 HS 
thay phiên nhau đọc và đọc thầm, kiểm - HS luyện đọc theo cặp.
soát lỗi. (GV giúp đỡ HS trong các nhóm 
gặp khó khăn khi đọc bài, khuyến khích 
HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chéo vào 
những chỗ cần ngắt, sau đó đọc to lên). - Một số HS đọc nối tiếp và kiểm soát 
- GV mời một số HS đọc nối tiếp và kiểm lỗi trước lớp.
soát lỗi trước lớp. - HS lắng nghe.
- GV khen ngợi những HS có tiến bộ trong 
việc đọc.
 TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm đôi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
sgk/tr.64. C1: Tên sách – thường chứa đựng 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhó trả lòi các nhiều ý nghĩa.
câu hỏi Tác giả - người viết sách báo.
Câu 1: Chọn từ ngữ ở cột A với nội dung Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời. thích hợp ở cột B. Mục lục - thể hiện các mục chính và 
 vị trí của chúng.
 C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS 
 một cuốn sách mới, cho HS quan sát, 
 nhận ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS 
 dự đoán về nội dung sách: Tên sách là 
 gì? Qua tên sách em biết được điều 
Câu 2: Qua tên sách, em có thể biết được gì?
điều gì? C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b
Câu 3: Sắp xếp các thông tin theo đúng C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các 
 mục Xương rồng, Thông, Đước.
trình tự trong bài đọc.
 b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em 
 a. Tác giả c. Tên sách phải đọc trang 25
 b. Mục lục d. Nhà xuất bản
Câu 4: Đọc mục lục ở tranh bên và cho 
biết
a. Phần 2 có những mục nào?
b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em đọc 
trang nào?
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Thực hành.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng 
của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản 
đọc.
- GV mời 1 HS đọc lại cả bài, yêu cầu cả - HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm 
lớp đọc thầm theo. theo.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu câu 1 phần - 1 HS đọc to yêu cầu câu 1 phần 
Luyện tập theo văn bản SGK trang 64. Luyện tập theo văn bản SGK trang 
- GV phát cho HS giấy màu và yêu cầu 64. Cả lớp đọc thầm theo.
một HS viết các từ chỉ người, chỉ vật vào - HS viết các từ chỉ người, chỉ vật vào 
tờ giấy màu xanh, một HS còn lại viết từ tờ giấy màu xanh, một HS còn lại viết 
chỉ hoạt động vào tờ giấy màu vàng, sau từ chỉ hoạt động vào tờ giấy màu đó 2 bạn cùng kiểm tra chéo cho nhau. vàng, sau đó 2 bạn cùng kiểm tra chéo 
 cho nhau:
 Câu 1: Sắp xếp các từ ngữ vào nhóm 
 thích hợp: từ ngữ chỉ người, chỉ vật và 
 từ ngữ chỉ hoạt động.
 Trả lời:
 ▪ Từ ngữ chỉ người, chỉ vật: tác 
 giả, cuốn sách, bìa sách;
 ▪ Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc 
- GV thống nhất câu trả lời và khen ngợi sách, ghi.
các nhóm có câu trả lời chính xác. - HS lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 
phần Luyện đọc theo văn bản SGK trang - 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 phần 
64. Luyện đọc theo văn bản SGK trang 
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. 64.
 - HS làm việc theo cặp:
 Câu 2: Nói tiếp để hoàn thành câu.
 a. Tên sách được đặt ở ( )
 b. Tên tác giả được đặt ở ( )
 Trả lời:
 a. Tên sách được đặt ở giữa bìa sách.
 b. Tên tác giả được đặt ở phía bên trên 
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. của bìa sách.
- GV thống nhất câu trả lời. - Một số HS báo cáo kết quả.
4. Vận dụng - HS lắng nghe.
- Em hãy nói về những điều mà em biết 
được khi đọc 1 cuốn sách cho người thân.
- GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 __________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đọc hiểu nội dung bài Cuốn 
sách của em
 - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
 2. Năng lực chung: 
 - Củng cố cách nhận biết các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, 
tên tác giả, tên nhà xuất bản.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích môn học.
 - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bảng phụ,MT, MC
 - HS: VBT TV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: 
 - GV cho HS vận động theo bài hát: - HS hát và vận động theo bài hát: Vào 
 Vào rừng hái hoa. rừng hái hoa.
 - GV nhận xét,kết nối vào bài.
 2. Khám phá – Luyện tập.
 Bài 1: 
 - Gọi HS đọc YC -HS đọc
 - BT yêu cầu làm gì? -HS TL
 - Yêu cầu HS làm bài -HS làm bài
 - GV YC nhận xét, chữa bài.
 - GV chốt ĐA
 Bài 2: 
 - Gọi HS đọc YC
 - BT yêu cầu làm gì? - HS nhận xét, chữa bài.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS lắng nghe
 - HS đọc
 - GV YC nhận xét, chữa bài. - HS TL
 - GV chốt ĐA - HS làm bài:
 Bài 3: a. Từ ngữ chỉ sự vật: tác giả, bìa sách, cuốn 
 - Gọi HS đọc YC sách
 - BT yêu cầu làm gì? b. Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc sách, ghi
 - Yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét, chữa bài. Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 - HS lắng nghe
 - HS đọc
 - HS TL
 - GV YC nhận xét, chữa bài. - HS làm bài:
 - GV chốt ĐA a. Tên sách được đặt ở giữa bìa sách
 Bài 4: b. Tên tác giả được đặt ở phía trên cùng bìa 
 - Gọi HS đọc YC sách
 - BT yêu cầu làm gì? - HS nhận xét, chữa bài.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS lắng nghe
 - HS đọc
 - HS TL
 - HS làm bài:
 - GV YC nhận xét, chữa bài. a. Phần 2 có những mục: :
 - GV chốt ĐA Thế giới thực vật: xương rồng, thông, 
 Bài 5: được
 - Gọi HS đọc YC b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em đọc 
 - BT yêu cầu làm gì? trang 25
 - Yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét, chữa bài.
 - HS lắng nghe
 - HS đọc
 - GV YC nhận xét, chữa bài. - HS TL
 - GV chốt ĐA - HS làm bài:
 3.Vận dụng + Tên tác giả: Trần Diệu Linh
 Về nhà sưu tầm sách để luyện đọc. + Tên nhà xuất bản: Nhà xuất bản giáo 
 - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau dục Việt Nam
 - HS nhận xét, chữa bài.
 - HS lắng nghe
 - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 __________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYÊN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT.DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI. 
 LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT ĐỒ VẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS từ chỉ đồ vật, Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối 
câu.
 - Viết được 3-4 câu giới thiệu một đồ vật được dùng để vẽ.
 2. Năng lực chung: 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ chỉ sự vật 
(từ chỉ đồ dùng học tập), đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập, đặt đúng dấu 
chấm hoặc chấm hỏi ở cuối câu.
 3. Phẩm chất: 
 - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. Cảm nhận được 
niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: 
- GV yêu cầu HS đọc lại bài Yêu lắm - Học sinh đọc bài.
trương ơi!
2. Khám phá – Thực hành. 
Bài 1: Viết những từ ngữ chỉ sự vật có - HS đọc yêu cầu 
trong bài đọc. - HS trả lời: lớp học, giấy, bút màu, 
- GV gọi HS đọc yêu cầu ông trăng, cánh diều 
- GV gọi 1-2 HS chữa bài. - HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra.
- GV gọi HS nhận xét
+ Khi học vẽ em cần chuẩn bị những đồ 
dùng nào? - Bút chì, bút màu . 
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 7. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi 
vào ô trống - HS đọc yêu cầu đề bài.
Bút chì: - Tẩy ơi, cậu giúp tớ một chút - HS thảo luận nhóm và trả lời 
được không - Các nhóm chia sẻ bài làm.
Tẩy: - Cậu muốn tớ giúp gì nào 
Bút chì: - Tớ muốn xoá hình vẽ này - HS làm bài vào VBT
Tẩy: - Tớ sẽ giúp cậu - HS đổi vở kiểm tra
Bút chì: - Cảm ơn cậu 
- GV yêu cầu soi bài, chia sẻ bài làm.
+ Tại sao em điền dấu chấm hỏi và ô trống 
 - HS chia sẻ bài làm Hoạt động của GV Hoạt động của HS
thứ nhất? - Vì đó là câu hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 8. Viết một câu nêu công dụng của 
từng đồ dùng học tập dưới hình
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV cho HS quan sát tranh viết công dụng 
của đồ dùng vào VBT 
 - HS quan sát tranh, làm VBT 
+ Khi sử dụng đồ dùng học tập xong con 
 - Cần cất đồ dùng đi .
cần làm gì? 
Câu 9. Dựa vào gợi ý, viết 3 - 4 câu giới 
 - HS đọc yêu cầu
thiệu về một đồ vật dùng để vẽ
G: - Em muốn giới thiệu đồ vật nào?
 - HS giới thiệu đồ vật dùng để vẽ
- Đồ vật đó có đặc điểm gì?
 - HS nêu đặc điểm của đồ vật
- Em dùng đồ vật đó như thế nào?
 - HS nêu
- Nó giúp ích gì cho em trong việc vẽ 
 - HS nêu lợi ích của đồ vật 
tranh?
- Gọi HS chia sẻ, đọc bài làm
 - HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
 - HS lắng nghe.
- Vè nhà giới thiệu về một đồ vật dùng để 
vẽ cho người thân nghe.
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ Ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA G
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
 2. Năng lực chung 
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là 
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ 
hoa.
+ Quan sát mẫu chữ G: chữ viết hoa G 
gồm 2 phần: nét thắt phối hợp với nét - HS quan sát, lắng nghe.
móc gần giống chữ C hoa và nét khuyết 
dưới.
+ Quan sát cách viết chữ hoa G trên 
màn hình:
 Nét 1: viết tương tự như chữ C
hoa, nhưng không có nét lượn xuống ở 
cuối mà dừng lại ở giao điểm giữa 
đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 5.
Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, viết tiếp 
nét 2 (nét khuyết dưới). Điểm dưới 
cùng của nét khuyết cách đường kẻ 
ngang 1 là 3 đơn vị. Điểm dừng bút là 
giao điểm giữa dòng kẻ ngang 2 và 
dòng kẻ dọc 6.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa G. - 2-3 HS chia sẻ.
+ Chữ hoa G gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết 
chữ hoa G. - HS quan sát.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa 
viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe.
 - Nhận xét, động viên HS.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu - HS luyện viết bảng con.
 ứng dụng
 - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
 - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, 
 lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc.
 + Viết chữ hoa G đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe.
 + Cách nối từ G sang â.
 + Khoảng cách giữa các con chữ, độ 
 cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
 3.Thực hành.
 Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
 - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa 
 G và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện.
 viết.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
 4. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
 - Về nhà luyện thêm chữ hoa G và có 
 thể luyện thêm chữ hoa G cách điệu.
 - GV nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: HỌA MI VẸT VÀ QUẠ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
 - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh.
 2. Năng lực chung 
 - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
 * Phẩm chất 
 - Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm 
vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm
 .- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Kể chuyện Họa mi, vẹt 
và quạ. 
- GV yêu cầu HS quan sát các bức 
 - HS quan sát các bức tranh, đoán tên 
tranh, đoán tên các loài chim trong 
 các loài chim trong tranh. Một số em 
tranh. 
 phát biểu ý kiến trước lớp.
- GV dẫn dắt: Câu chuyện kể ba chú 
 - HS lắng nghe.
chim họa mi, vẹt, và quạ muốn đi học 
hát để có giọng hát hay. Chúng ta hãy 
cùng xem xem loài chim nào chăm học 
và hát hay nhất nhé!
- GV kể câu chuyện (lân 1) kết hợp chỉ 
 - HS lắng nghe.
các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV 
hướng dẫn HS nhắc lại câu nói của họa 
mi, vẹt, hoàng oanh và quạ trong các 
đoạn của câu chuyện (VD: Họa mi nói 
gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế 
nào?...).
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh - HS lắng nghe, tập kể theo/ kể cùng 
thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo GV.
là gì để cho HS tập kể theo/ kể cùng 
GV.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng 
tranh, trả lời câu hỏi:
 - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? 
+ Mọi người đang làm gì?
 - 1-2 HS trả lời.
- Theo em, họa mi muốn nói gì với các 
 - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ 
bạn? Ý kiến của vẹt thế nào?
 trước lớp.
- Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. theo cặp
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
3.Thực hành. - Cả lớp nhận xét.
Hoạt động 2: Cảm xúc của em sau 
khi đọc câu chuyện
- GV mời 2 HS xung phong kể lại câu 
chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ 
kể nối tiếp đến hết câu chuyện). với bạn theo cặp.
- GV động viên, khen ngợi.
- GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn 
nói với em điều gì? - HS lắng nghe, nhận xét.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa 
cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS kể cho người thân 
nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung - HS lắng nghe.
chính trong bài học và tự đánh giá 
những điều mình đã làm được sau bài 
học.
- GV nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ______________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 ( Cô Hải Anh dạy)
 __________________________________
 Thứ Tư, ngày 30 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA (Tiết 1, 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết 
trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt 
chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều 
điều hơn.
 2. Năng lực chung. 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải 
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học.
 3. Phẩm chất Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gọi HS đọc bài Cuốn sách của em. - 3 HS đọc nối tiếp.
- Nói một số điều thú vị mà em học được - 1-2 HS trả lời.
từ bài học đó?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; 
Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần 
xuống dòng là một khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: 
cỏ dại, thứ đến - 3-4 HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc theo nhóm/cặp. - Luyện đọc, giải nghĩa
- Luyện đọc cá nhân.
- Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS - HS luyện đọc theo nhóm đôi.
đọc tiến bộ. - HS luyện đọc cá nhân
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk/tr.67.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS đọc.
hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.33.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
cách trả lời đầy đủ câu. C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, 
 trẻ con, người lớn.
 C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ 
 thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy 
 lửa, ao, giấy.
 C3: Đáp án C
- Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; 
Hoạt động 3: Luyện đọc lại. đâu – sâu; gì – đi.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc 
giọng đọc vui vẻ, háo hức.
- Nhận xét, khen ngợi. - HS thực hiện.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước 
đọc. lớp.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn 
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.34.
- Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc.
Bài 2: - HS nêu nối tiếp.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. 
- HDHS đặt câu về một cuốn truyện.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.34. - HS đọc.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu.
3. Củng cố - HS thực hiện.
- Hôm nay em học bài gì?
- Em hãy nói về những điều mà em biết - HS chia sẻ.
được khi đọc 1 cuốn sách.
- Đọc lại bài cho người thân cùng nghe.
- GV nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Củng cố về:
 + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
 + Tính giá trị biểu thức số.
 + Qua trò chơi củng cố, rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 
10 ) trong phạm vi 20.
 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán.
 3. Phẩm chất
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “cầu thang, 
cầu trượt”.
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
 GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe
2. Khám phá – Thực hành.
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài: - HS thực hiện lần lượt các YC.
+ Đọc tên từng con vật và phép tính +Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11; 
tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. Vậy 
quả của phép tính và tên thức ăn ở cột thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ 
2. là chuối; thức ăn của chó là khúc 
+ HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả xương; thức ăn của voi là cây mía; 
tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn của tằm là lá dâu.
thức ăn tương ứng với mỗi con vật.
- Gọi HS trình bày kết quả. - 1-2 HS trả lời.
- GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết 
thêm về thức ăn của các con vật.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS tính kết quả từng phép - HS thực hiện theo cặp lần lượt các 
tính ý a và ý b su đó chọn đáp án đúng YC hướng dẫn.
theo yêu cầu bài tập. a) Đáp án B b) Đáp án C.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS nêu phép tính trong biểu - HS thực hiện chia sẻ.
thức và cách thực hiện biểu thức đó. a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13
- Cho HS làm bài trong vở. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS làm bài cá nhân.
khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Trò chơi “ Cầu thang, cầu trượt ”: 
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe.
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. 
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng - HS lắng nghe.
- Hãy đặt 1 đề toán giải toán có lời văn 
liên quan đến bài toán về ít hơn một số 
đơn vị.
- Về nhà ôn lại bảng cộng bảng trừ đã 
học
- Nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ________________________________
 Thứ Năm, ngày 31 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 VIẾT: NGHE –VIẾT: KHI TRANG SÁCH MỞ RA.
 VIẾT HOA TÊN NGƯỜI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
 - Làm đúng các bài tập chính tả.
 2. Năng lực chung 
 - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
 3.Phẩm chất 
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:GV cho HS hát. Hát bài: Tiếng thời gian.
GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu bài:dẫn dắt vào bài. - HS chia sẻ.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe, đọc thầm.
- GV đoc môt lần 2 khổ thơ đó cho HSnghe.
 - 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
- Theo em 2 khổ thơ cuối ý nói gì? - Trong trang sách có nhiều điều 
 thú vị về cuộc sống.
- Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng 
- Mỗi khổ thơ có mấy dòng ? thơ.
- Tìm trong đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - Mỗi khổ thơ có 4 dòng thơ.
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào 
 - giấy, cháy, dạt dào, chấn trời,....
bảng con.
- GV theo dõi uốn nắm HS viết. Nhận xét - HS luyện viết bảng con.
HS viết. - HS lắng nghe.
- GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li.
Trước khi vào bài viết cô mời một bạn nêu - HS nêu.
cách cầm bút và tư thế ngồi viết. - Viết lùi vào 2 ô, viết hoa chữ 
? Khi viết một đoạn thơ các em trình bày đầu mỗi dòng thơ.
như thế nào?
 - Viết hết khổ thơ thứ nhất cách 1 
 - Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
 dòng viết tiếp khổ thơ thứ hai.
 - Khoảng cách giữa các chữ rộng 
 bằng khoảng 1 con chữ.
Các em ngồi đúng tư thế nghe cô đọc bài. GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa 
phải,mỗi dòng thơ đọc 2-3 lần.
3.Thực hành. - HS nghe viết vào vở ô li.
- GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. -HS lắng nghe.
* Thu và chấm bài HS: (Chấm 3,5 bài.)
- Nhận xét, sửa các lỗi sai mà HS mắc phải.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
Bài 2: Viết tên 2 tác giả của những cuốn sách em đã đọc.
- Gọi HS đọc YC bài 2 Viết tên 2 tác giả của những cuốn 
- Nêu yêu cầu của bài tập. sách em đã đọc.
- BT 2 cô yêu cầu các em thảo luận theo HS thảo luận nhóm đôi trong 
nhóm đôi. trong vòng 2p, 2 phút bắt đầu.
 vòng 2p.
*Lưu ý: Viết hoa tên riêng theo đúng quy định. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_p.docx