Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 35 trang Thu Cúc 29/05/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
 TUẦN 9
 Thứ Hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm.
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ . THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO GÓP 
 SÁCH CHO “ TỦ SÁCH NHÂN ÁI” 
 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những 
ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 2.Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ, ủng hộ xây dựng tủ sách nhân ái. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: biết giữ gìn sách vở.
 II. ĐỒ DÙNG
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể tình bạn
 2. Học sinh:Văn nghệ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ.
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe.
 các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động 
 phong trào góp sách cho “ tủ sách nhân ái”
 * Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát.
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS quan sát tủ sách anh em.
 - HS hiểu ý nghĩa tủ sách
 - HS ủng hộ sách mà đã chuẩn 
 bị trước.
 -HS nêu quy tắc đọc sách
 - HS trao đổi sách trong tủ và 
 *Khám phá – Thực hành đọc
 GV cho HS quan sát tủ sách anh em.
 - GV cho HS hiểu ý nghĩa tủ sách - HS thực hiện yêu cầu.
 - GV lần lượt cho HS ủng hộ sách mà đã chuẩn 
 bị trước. - Lắng nghe
 - GV nêu quy tắc đọc sách
 - GV cho HS trao đổi sách trong tủ và đọc
 *Vận dụng.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề 
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ______________________________________
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP ( TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng 
thời đọc thêm những văn bản mới.
 - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình 
huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
 - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ 
về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc 
điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc 
điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp 
trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 
 2. Năng lực chung .
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3.Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho lớp hát bài hát. - HS cùng hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá - Thực hành.
* Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng 
với nội dung bài - HS thảo luận nhóm 4- Đọc nội dung 
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: và lựa chọn đáp án đúng. 
+ Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong( màu - Các nhóm thi tìm và ghép nhanh. Dự 
vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong kiến sản phẩm:
các tuần từ tuần 1 – 8. (1) Tôi là học sinh lớp 2 – (c) Kể về 
+Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội ngày khai trường của một bạn học 
dung các bài đọc. sinh lớp 2;
 (2) Niềm vui của Bi và Bống – (a) Kể 
 về niềm vui của hai anh em;
 (3) Một giờ học – (e) Kể về cậu bé 
 Quang tự tin nói trước lớp;
 (4) Cái trống trường em – (d) Nói về 
 một đồ vật thân thuộc ở trường học;
 (5) Cuốn sách của em – (b) Giới thiệu 
 về sách.
 - HS lắng nghe.
 - Đáp án : 1 – c ; 2- a; 3 –e; 4-d; 5 –b
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4
- Ghép nội dung với tên bài đọc. 
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét- tuyên dương * Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả 
lời câu hỏi.
- GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn bị 6 
lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã học. ( 
Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa ) . - HS nghe. 
- Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn - HS làm việc nhóm đôi
bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài. - Đại diện nhóm lên hái hoa và thực 
+ VB Tôi là học sinh lớp 2: Theo em, vì sao hiện yêu cầu.
vào ngày khai trường, các bạn thường muốn + Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày 
đến trường sớm? khai trường, các bạn thường muốn 
+ VB Em có xinh không?: Cuối cùng, voi em đến trường sớm vì các bạn cảm thấy 
nhận thấy mình xinh nhất khi nào? háo hức/ cảm thấy muốn được gặp lại 
+ VB Niềm vui của Bi và Bống: Theo em, vì thầy cô, gặp lại bạn bè, 
sao Bi và Bống không vẽ tranh cho mình mà + Em có xinh không?: Cuối cùng, voi 
lại vẽ cho nhau? em nhận thấy bản thân xinh nhất khi 
- Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và làm là chính mình.
theo yêu cầu có trong thăm, trình bày trước + Niềm vui của Bi và Bống: Dạng câu 
lớp. hỏi mở. Có thể trả lời: Bi và Bống 
- HS nhận xét. không vẽ tranh cho mình mà lại vẽ 
- GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án tặng cho nhau vì cả hai đều luôn nghĩ 
đúng. đến nhau, người này muốn người kia 
3. Vận dụng. vui.
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà luyện đọc diễn cảm. - HS trả lời.
- GV nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ______________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYÊN TẬP:TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM . CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM . DẤU 
 CHẤM HỎI. LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố cho HS từ chỉ đặc điểm , Đặt câu nêu đặc điểm Đặt đúng dấu chấm 
hỏi ở cuối câu.
 - Viết được 3-4 câu tả đông dùng học tập.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
 hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bảng phụ,MT, MC
 - HS: VBT TV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. -HS hát bài: Vui đến trường
- GV nhận xét, tuyên dương HS. -HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài -HS lắng nghe
2. Khám phá- Thực hành.
Bài1:
 - Gọi HS đọc YC -HS đọc 
 - YC HS HS TLN4 và hoàn thành bài -HS TLN4 và hoàn thành bài
- Mời đại diện 1 nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác chia sẻ -HS thực hiện
- GV YC nhận xét, chữa bài. -HS thực hiện
- GV chốt ĐA -HS lắng nghe
Bài 2
 - Gọi HS đọc YC -HS đọc 
 - YC HS HS TLN2 và hoàn thành bài -HS TLN2 và hoàn thành bài
- Mời đại diện 1 nhóm lên trình bày
 -HS thực hiện
- Các nhóm khác chia sẻ
 -HS thực hiện
- GV YC nhận xét, chữa bài.
 -HS lắng nghe
- GV chốt ĐA
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
-GV gọi 1-2 HS chưa bài. -HS đọc yêu cầu 
 -HS trả lời : 
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm 
-GV nhận xét, tuyên dương tra.
Bài 4: - HS lắng nghe
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV cho HS xem bài mẫu: -HS đọc yêu cầu 
 Cây bút chì này cũng bình thường như mọi cây - HS lắng nghe
bút chì khác. Chiều dài của nó khoảng một gang 
tay. Thân bút tròn, cỡ bằng ngón tay út của em, 
dài khoảng một gang tay người lớn. Vỏ ngoài thân 
bút làm bằng gỗ, sơn những vạch xanh đỏ xen kẽ 
nhau, nước sơn bóng loáng rất đẹp. Trên lớp sơn 
có một dòng chữ in bằng nhũ vàng óng ánh. Cây 
bút mới, hai đầu đều bằng phẳng, nom rất sắc sảo. 
Nhìn đầu nào cũng thấy chính giữa thân gỗ là một 
lõi chì màu đen nhánh. 
-GV gọi 1-2 HS đọc bài của mình -HS thực hiện
-GV chữ bài, nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe
3. Vận dung
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe
- Về nhà viết đoạn văn tả một đồ dùng học tập mà 
em yêu thích.
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. 
 - Vận dụng vào giải toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki - 
 lô - gam.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 Cân đĩa, quả cân 1kg.
 Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS ghi tên bài vào vở
 2. Khám phá.Luyện tập
 Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
 - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời.
 a) 12kg + 23 kg = 45kg + 20kg = 9kg + 7kg = - HS thực hiện lần lượt các 
 b) 42kg – 30kg = 13kg – 9kg = 60kg – 40kg = YC.
 - GV nêu: 
 + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào? - Tính nhẩm hoặc đặt tính.
 + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Đơn vị đo ở kết quả.
 - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS quan sát tranh.
 Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
 - Bài yêu cầu làm gì? - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con 
 - Câu a: ngỗng nặng 7kg.
 + HS quan sát tranh. - Con gà cân nặng 3kg.
 - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời - HS quan sát tranh.
 câu hỏi. - Bao thứ nhất nặng 30kg, 
 - Câu b làm tương tự câu a. bao thứ 2 nặng 50kg.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Tìm tổng số ki – lô – gam 
 - Nhận xét, tuyên dương. thóc của cả hai bao?
 Bài 3:Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài vào vở.
 - Quan sát tranh Bài giải
 - Bài toán cho biết gì? Cả hai bao thóc cân nặng là:
 - Bài toán yêu cầu gì? 30 + 50 = 80 (kg) - HS thực hiện giải bài vào vở. Đáp số: 80kg.
 - HS quan sát tranh.
 - HS nêu bài toán và làm bài 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. vào vở.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS. a) Bài giải
 Bài 4:Gọi HS đọc YC bài. Rô – bốt B cân nặng là:
 - Quan sát tranh 32 + 2 = 34 (kg)
 - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. Đáp số: 34 kg.
 b) Bài giải
 - HS thực hiện giải bài vào vở. Rô – bốt C cân nặng là:
 32 - 2 = 30 (kg)
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp số: 30 kg.
 + Rô – bốt nào cân nặng nhất? - Rô – bốt B.
 + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Rô – bốt C.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ.
 3. Củng cố
 - Nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________________
 Thứ ba, ngày 1 tháng 11 năm 2022
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP ( TIẾT 3+4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
 - Làm đúng các bài tập chính tả.
 - Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: - HS hát.
- Gv cho HS hát. - HS lắng nghe.
- Gv giới thiệu vào bài.
2.Khám phá.
* Hoạt động 1: Bài 3: Nghe – viết chính tả. Cô giáo lớp em 2 khổ thơ đầu
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - 2, 3 HS lên bảng viết, HS khác luyện 
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai viết vào nháp.
vào nháp.
3.Thực hành. - HS nghe viết vào vở ô li.
- GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp kiểm tra.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài 4: Trò chơi: Đoán từ
- Gọi HS đọc YC - HS quan sát, lắng nghe.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS thực hiện- Nhóm làm nhanh nhất 
4 Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào đính bảng.
bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh, 
đúng thì thắng.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án: a. trống; b. chổi; c. bảng; d. bàn.
* Hoạt động 3: Bài 5: Viết tên đồ vật trong mỗi hình.
- Gọi HS đọc yêu cầu - 2,3 HS đọc.
- Gv cho HS làm việc theo nhóm 4 với - Hs làm việc nhóm 4
nội dung sau:
+ Quan sát các đồ vật trong tranh. - HS quan sát.
+ Nói tên đồ vật. - Cái kéo, khăn mặt, đồng hồ, cái thìa, 
- Đại diện các nhóm trình bày. hộp bút màu, cái đĩa.
- HS nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp 
án. 
* Hoạt động 4: Bài 6: Hỏi đáp về công dụng của từng đồ vật ở bài tập 5. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hs thực hiện
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi với - HS làm việc nhóm đôi.
nội dung : - HS đọc mẫu: - Kéo dùng để làm gì?
+ Đọc câu mẫu trong SHS. - Kéo dùng để cắt giấy, cắt vải 
+ Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở 1 HS nêu tên đồ vật và 1 HS nêu tác 
BT5 - SGK. dụng của đồ vật.
+ Hỏi đáp về công dụng của đồ vật. - Khăn mặt dùng để làm gì?
- Đại điện một số cặp trình bày. - Khăn mặt dùng để rửa mặt,...
- HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động 5: Bài 7: Ghép các từ ngữ để tạo thành 4 câu nêu đặc điểm.
- HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì ? - Ghép các từ ngữ để tạo thành 4 câu 
- Cho HS làm việc theo nhóm 4 nội nêu đặc điểm.
dung: - Hs làm việc theo nhóm 4.
+ Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự 
vật) - HS trình bày trên bảng lớp.
+ Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ -Đôi mắt của bé to tròn, đen láy.
đặc điểm) -Những vì sao lấp lánh trong đêm.
+ Đại diện nhóm trình bày ghi trên -Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa.
bảng lớp. -Tóc bà đã bạc.
- Đại diện các nhóm trình bày.Mỗi - HS lắng nghe.
nhóm trình bày 1 câu. - HS lắng nghe.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm 
làm tốt. 
3. Vận dụng.
- Hôm nay em học bài gì? HS chia sẽ.
- Tìm từ chỉ sự vật và đặt câu nêu đặc HS chia sẽ.
điểm.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
 Toán
 LÍT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lục đặc thù. - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ 
vật), về biểu tượng đơn vị đo lít.
 - Biết đọc, viết đơn vị đo lít.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài và ghi tên bài học
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh phần a - 2-3 HS trả lời.
sgk/tr.62:
+ Hình dạng bình và cốc như thế nào? + Cái bình to hơn cái cốc.
+ Cái nào đựng được nhiều nước hơn? - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, 
Cái nào đựng được ít nước hơn? cái cốc đựng được ít nước hơn.
- Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng 
được nhiều hơn, dung tích của cốc 
đựng được ít hơn. - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần a 
sgk/tr.62:
+ Lượng nước ở bình rót ra được mấy - Được 4 cốc.
cốc?
- Vậy lượng nước trong bình bằng 
lượng nước ở 4 cốc. - HS lắng nghe, nhắc lại.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần b - 2 -3 HS đọc.
sgk/tr.62:
- Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - HS quan sát.
- Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta - 1-2 HS trả lời.
có lượng nước trong chai, ca là 1 lít.
- Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, - HS nêu. viết tắt là l.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 - 2 lít.
ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít?
3. Luyện tập. Thực hành.
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - HS quan sát.
- Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l - HS so sánh và trả lời.
với lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 
trả lời đúng. chai và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l 
- Nhận xét, tuyên dương. nước.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - 2 -3 HS đọc.
- Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi - 1-2 HS trả lời.
hình.
- Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô - HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm 
trống. lít, hai mươi lít.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l.
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS chia sẻ.
Bài 3:Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 
- Viết số cốc nước vào ô trống? cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.
 b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc 
- So sánh lượng nước ở bình B nhiều giải bài toán có lời văn.
hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc? Bài giải
- GV nhận xét, khen ngợi HS. Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng 
4. Vận dụng. nước ở bình A là:
- Hôm nay em học bài gì? 6 – 4 = 2 (cốc)
- Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 Đáp số: 2 cốc
bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong 
bình và cố như thế nào? - Bằng nhau.
- Nhận xét giờ học. - Hs lắng nghe, ghi nhớ
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ____________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l).
 - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó.
 2. Năng lựcchung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài và ghi tên bài - HS ghi tên bài vào vở
học
2. Khám phá – Thực hành.
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- yêu cầu HS làm bài theo mẫu. - HS làm bài.
 a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l
 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l
- Nhận xét, tuyên dương HS. 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l
- Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? - Lưu ý đơn vị đo.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quan sát.
sgk/tr.64: - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả.
- HS tự làm vào vở. a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước b) 1l + 2l + 5l = 8l
lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quan sát.
sgk/tr.64: - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả.
- HS tự làm vào vở. 5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước 15l – 5l = 10l
lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quan sát.
sgk/tr.65: - HS đếm.
+ Đếm số ca nước ở cạnh mỗi a) HS tính.
vật? Đồ vật Bình Ấm Xô Can
+ Tính tổng số lít nước ở mỗi ca Số lít nước 2l 3l 5l 7l
đó rồi ghi kết quả vào bảng. - HS quán sát.
- Yêu cầu HS quan sát bảng kết 
quả vừa tính. - Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng ít 
+ So sánh các số ở bảng để xem nước nhất.
đồ vật nào đựng nhiều nước nhất 
và đồ vật nào đựng ít nước nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5:Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- GV nêu bài toán. - 1-2 nêu.
+ Bài toán cho biết gì? - Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l 
 nước mắm vào các chai.
+ Bài toán hỏi gì? - Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước 
 mắm?
- HS giải bài vào vở. - HS làm bài vào vở.
- Nhận xét, tuyên dương Bài giải
 Trong can còn lại số lít nước mắm là:
 15 – 7 = 8 (l)
 Đáp số: 8l
3. Vận dụng.
- Chúng ta đã học đơn vị đo nào?
- Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để - Ki – lô – gam, lít.
đo gì? - Đo khối lượng.
- Đơn vị đo lít dùng để đo gì? - Đo dung tích.
- Nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 ÔN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng 
thời đọc thêm những văn bản mới.
 - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình 
huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
 - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ 
ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc 
điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc 
điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp 
trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho lớp hát bài hát. - HS hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe
2. Khám phá – Thực hành.
Bài 1:Nối tênbài đọc tương ứng với - 1 HS đọc yêu cầu
nội dung của nó.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS nghe. 
nhóm:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 - HS làm việc nhóm đôi
- Ghép nội dung với tên bài đọc. - Đại diện nhóm lên thực hiện yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét- tuyên dương 
Bài 2: Đọc lại những bài đọc trên
- GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn - HS nhận xét.
bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc 
đã học. ( Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa -HS đọc yc bài
) .
- Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 
văn bản đã học, trả lời các câu hỏi có -HS đọc các bài đã học theo nhóm đôi
trong bài. 
- Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và 
làm theo yêu cầu có trong thăm, trình -HS lên hái hoa và đoc bài theo yêu cầu
bày trước lớp. 
- GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp 
án đúng. - HS nhận xét
Bài 3(36) vbtViết từ ngữ gọi tên đồ vật 
vào chỗ trống
-GV yc hs đọc bài và làm vào vở bt -HS đọc yc bài 
 -HS làm bài vào vbt
 a. trống b. chổi c. bảng d. bàn
 -HS chia sẻ bài trên lớp
 - HS nhận xét
-GV nhận xét khen
Bài 4 (37) vbt Viết tên đồ vật dưới 
hình.
-GV yêu cầu hs đọc bài và quan sát tranh -HS đọc yc bài 
sau đó viết tên các đồ vật đó vào vbt -HS quan sát tranh và làm bài 
 -HS chia sẻ
 cái kéo khăn mặt đồng hồ
 cái thìa hộp bút màu cái đĩa
-GV nhận xét chốt -HS nhận xét
Bài5(37)vbtViết 2 câu nêu công dụng 
của 2đồ vật ở bài tập 4. -HS đọc yc bài 
-GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS làm bài 
- GV nhận xét chốt Cái kéo dùng để cắt. 
 Đĩa để đựng thức ăn. -HS chia sẻ 
Bài6(37) vbt Nối các từ ngữ để tạo 
thành câu nêu đặc điểm
- HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. 
- Chọn 1 trường hợp, hướng dẫn 1 cặp - 2 HS thực hiện.
đôi thực hiện. - Hs làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo 
các nội dung:
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét- chốt- tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò: - HS nhận xét. 
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
 Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)
 Giáo dục thể chất
 Bài 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY(tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Bài học góp phần bồi dưỡng
 - Tự xem trước cách thực hiện cho học sinhcác phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 2. Năng lực chung
 - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi
 - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn 
trong tập luyện.
 - Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay.
 3. Phẩm chất
 Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện.Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay.
 II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5– 7’
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học 
- Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
tay, cổ chân, vai, khởi động. GV.
hông, gối,... 2-3’
- Trò chơi “nhảy - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
đúng nhảy nhanh” GV nhắc lại cách 
 
 thực hiện và phân 1 3
  2 4
 tích kĩ thuật động tác. 
II. Phần cơ bản:
 16-18’ Cho 2 HS lên thực 
- Khám phá. - HS nghe và quan 
 hiện lại động tác 
- Ôn hai động tác sát GV
 vươn thơt và tay. 
vươn thở và tay đã 
 GV cùng HS nhận 
học của bài thể dục:.
 xét, đánh giá tuyên 
 dương HS tiếp tục quan sát
 - GV hô - HS tập 
 theo GV.
 1 lần - GV quan sát, sửa 
 sai cho HS. - Đội hình tập luyện 
-Thực hành-Luyện đồng loạt. 
tập 
 - Y,c Tổ trưởng cho 
Tập đồng loạt 
 2 lần các bạn luyện tập 
 theo khu vực.
 
 - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ  
 
 nhắc nhở và sửa sai   
Tập theo tổ nhóm   
 cho HS   
    
 2 lần - Phân công tập theo  GV      
   
 cặp đôi  
       
 GV Sửa sai - HS vừa tập vừa   
    
 2 lần - GV tổ chức cho HS giúp nhau sửa sai     
Tập theo nhóm 2    
 1 lần thi đua giữa các tổ. động tác   
người    
 - GV và HS nhận xét   
  
  
   
 
 
  
  
  
   
  
   
   
   
  
   đánh giá tuyên 
Tập cá nhân dương. - Từng tổ lên thi đua 
Thi đua giữa các tổ 3-5’ - GV nêu tên trò - trình diễn 
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi - Chơi theo hướng 
- Trò chơi “mèo đuổi thử và chính thức cho dẫn của GV
chuột”. HS. 
 - Nhận xét tuyên 
 2 lần dương và sử phạt 
 người phạm luật
 - Tại chỗ giậm chân HS thực hiện động 
 tay đánh tự do 20 tác kết hợp đi lại hít 
- Bài tập PT thể lực: nhịp thở
 - Yêu cầu HS thực 
- Vận dụng: 4- 5’ hiện BT2. - HS thực hiện
 ? trước khi học chúng - HS trả lời
 ta phải làm gì với sân 
 tập?
 - HS thực hiện thả 
III.Kết thúc - GV hướng dẫn lỏng
- Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý 
thân. thức, thái độ học của - ĐH kết thúc
- Nhận xét, đánh giá HS. 
 - VN ôn lại bài và 
chung của buổi học. 
 - Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau. 
ôn ở nhà
- Xuống lớp
* Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ______________________________________
 Thứ tư, ngày 2 tháng 11 năm 2022
 Toán
 THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI – LÔ – GAM, LÍT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Giới thiệu các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó để cân 
các đồ vật theo đơn vị ki – lô – gam.
 - Giới thiệu ca 1l, chai 1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các dồ vật 
theo đơn vị lít. - Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài toán 
trong thực tế
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 Cân đĩa, quả cân 1kg.
 Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
Cho cả lớp hát bài - HS hát
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh phần a - HS quan sát.
sgk/tr.66:
- Giới thiệu HS các lại cân: cân đĩa, 
cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ và cách - HS lắng nghe, nhắc lại.
sử dựng mỗi loại cân đó.
- GV cân thử một số đồ vật và cân một - HS thực hành.
số bạn HS trong lớp.
- GV cho HS quan sát ca 1l, chai 1l - HS quan sát.
hoặc các cốc nhỏ dung để đong, đo 
lượng nước của một số đồ vật.
- Yêu cầu HS thực hành đong, đo - HS thực hành.
lượng nước mà đã được chuẩn bị.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67: - HS quan sát.
- Cho HS cầm vật thật trên tay và ước a) Quyển vở nặng hơn. Bút chì nhẹ 
lượng, cảm nhận và trả lời. hơn.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_p.docx