Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 37 trang Thu Cúc 29/05/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
 TUẦN 18
 Thứ Hai, ngày 6 tháng 1 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA BUỔI TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ 
 “ LÒNG BIẾT ƠN VÀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH”
 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển các kĩ năng chung; Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ 
năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động, ...
 3. Phẩm chất:
 - Thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 2. Học sinh: Văn nghệ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ 
YẾU
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ 
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia buổi trò 
chuyện về chủ đề “Lòng biết ơn và tình 
cảm gia đình”. 
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe -GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục văn - HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ 
nghệ (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) thể hiện (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) thể 
tình cảm với người em yêu quý để tham gia vào hiện tình cảm với người em yêu quý để 
chương trinh “Lời nhắn nhủ yêu thương” cùa tham gia vào chương trinh “Lời nhắn 
nhà trường. nhủ yêu thương” cùa nhà trường.
- GV khuyến khích những tiết mục HS tự sáng - HS tự sáng tác.
tác. - HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn nghệ 
- GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết mục theo đăng kí.
văn nghệ theo đăng kí. - HS trình bày các tiết mục văn nghệ (múa 
- GV tổ chức cho HS trình bày các tiết mục văn hát, đọc thơ, kể chuyện,...) trong chương 
nghệ (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) trong trình “Lời nhắn nhủ yêu thương” của nhà 
chương trình “Lời nhắn nhủ yêu thương” của trường.
nhà trường. - HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới các 
- GV nhắc HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới thành viên trong gia đỉnh. (mong bố mẹ 
các thành viên trong gia đỉnh. (mong bố mẹ luôn luôn khoẻ, hạnh phúc, gia đình chúng ta 
khoẻ, hạnh phúc, gia đình chúng ta mãi yêu mãi yêu thương nhau)
thương nhau)
3. Vận dụng - HS thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
biểu dương HS. - Lắng nghe
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
theo chủ đề 
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ____________________________________
 Toán
 ÔN TẬP HÌNH PHẲNG (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Tính được độ dài đường gấp khúc.
 - Đếm được số hình tam giác như nhau để ghép thành hình đã cho.
 - Biết phân tích, tổng hợp hình, nhận ra quy luật sắp xếp các hình.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức toán học vào 
thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
 2. HS: SGK, vở ô li, bảng con, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
Yêu cầu HS tìm ba điểm thẳng hàng ở trong - HS tìm và nêu :
hình sau:
 M, O, P là 3 điểm thẳng hàng
 M, R, N là 3 điểm thẳng hàng 
 N, O, Q là 3 điểm thẳng hàng 
 N, S, P là 3 điểm thẳng hàng.
 - HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV kết nối vào bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp 
các em tiếp tục ôn tập về hình phẳng: Tính 
được độ dài đường gấp khúc; chia được hình đã 
cho thành các hình tam giác như nhau và đếm 
được số hình tam giác đó; biết phân tích tổng 
hợp hình nhận ra quy luật sắp xếp các hình.
- GV ghi tên bài: Luyện tập - 2 - 3 HS đọc.
2. Luyện tập. - 1 - 2 HS trả lời.
Bài 1: - HS thực hiện.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ rồi làm bài.
- Lưu ý HS cách cầm và đặt thước.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: 
 - HS đọc yêu cầu bài tập
 - 1 - 2 HS trả lời.
 - HS thực hiện theo hướng dẫn 
 của GV
 - HS tự làm bài vào vở, 1 HS 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 lên bảng làm
- Bài yêu cầu làm gì?
 - HS báo cáo bài làm của 
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ để nhận ra 
 mình.
đoạn thẳng cần tính độ dài rồi chọn phép tính 
 Bài gải
tìm độ dài đoạn thẳng đó.
 Độ dài đoạn thẳng BC là:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng 
 13 – 6 = 7 (cm)
làm
 Đáp số: 7 cm
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp
 - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
 - HS đọc yêu cầu bài tập
 - HS trả lời
 - HS làm bài theo nhóm đôi
 - Các nhóm chia sẻ kết quả
 MN = 5 cm, NP = 3 cm, 
 PQ = 6cm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Bài giải
- Bài yêu cầu làm gì? Độ dài đường gấp khúc 
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi MNPQ là: 
- Mời đại diện vài nhóm chia sẻ kết quả 5 + 3 + 6 = 14 (cm)
 Đáp số: 14 cm
 - Cùng GV nhận xét
 - 1 - 2 HS đọc.
 - 1 - 2 HS trả lời.
 - HS làm theo hướng dẫn của 
- Nhận xét, tuyên dương GV và hoàn thành bài tập
Bài 3: - HS chia sẻ kết quả. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Đáp án: Câu B
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS nhận dạng các hình đã học và 
tìm quy luật sắp xếp hình, hoàn thành bài
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: 
 - 2 - 3 HS đọc.
 - 1 - 2 HS trả lời.
 - HS thảo luận nhóm đôi tìm 
 cách giải: Chia hình B thành 
 các hình tam giác nhỏ rồi đếm 
 các hình vừa tìm được.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài
- Bài yêu cầu làm gì? - Đại diện các nhóm chia sẻ 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải kết quả
 - Cùng GV nhận xét
 Kết quả: Xếp 6 hình A được 
- Yêu cầu HS làm bài hình B
- Mời đại diện vài nhóm chia sẻ kết quả - HS đọc yêu cầu bài tập
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời.
 - HS nhắc lại cách đếm hình: đầu tiên là đếm các hình đơn 
Bài 5: sau đó mới đếm các hình gộp 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. từ các hình đơn
- Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đếm hình - HS thực hiện đếm và trả lời
 + Các hình tam giác đơn: hình 
 1, 2, 3
- Yêu cầu HS làm bài + Các hình tam giác gồm 2 
- Gọi HS trả lời và nêu cách đếm của mình. hình tam giác đơn: hình 1 và 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. hình 2, hình 2 và hình 3
 + Hình tam giác gồm có 3 
 hình tam giác đơn 1, 2, 3
 Vậy có tất cả 6 hình tam giác. 
 Chọn đáp án D
 - HS trả lời
- Gọi HS trình bày.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng
- Tiết học hôm nay chúng ta đã được ôn những - HS nêu.
gì? - HS lắng nghe.
- GV cho HS củng cố cách tính được độ dài 
đường gấp khúc; chia được hình đã cho thành 
các hình tam giác như nhau và đếm được số 
hình tam giác đó; phân tích tổng hợp hình nhận 
ra quy luật sắp xếp các hình.
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập đo lường.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 __________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (T1 + 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ,... Tốc độ đọc khoảng 60 
- 65 tiếng trong một phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. 
Hiểu nội dung bài đã đọc, hiểu điểu tác giả muốn nói qua VB đơn giản (dựa vào 
gợi ý), nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành 
động, lời nói... - Năng lực ngôn ngữ: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ vật) 
thuộc một số chủ điểm đã học, biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu.
 - Năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc. Biết trao đổi ý 
kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1 và bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, 
hình ảnh đẹp. 
 2. Về năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các 
thành viên trong tổ.)
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái (Có tình cảm 
thương yêu đối với người thân, thầy cô, bạn bè, trường lớp; biết quan tâm đến 
mọi người, biết ước mơ và luôn lạc quan. Cảm nhận được niềm vui khi đến 
trường ), chăm chỉ (chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động ) 
và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV:
 - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
 2. HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi: Chuyền hoa - HS tham chơi.
- GV cùng HS tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài: Tuần học thứ 18 này 
chúng ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã học 
trong 17 tuần vừa qua. - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
- GV ghi đề bài: Ôn tập cuối học kì I
2. Luyện tập
Bài 1. Nhìn tranh, nói tên các bài đã học.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. - HS làm việc nhóm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - HS thực hiện yêu cầu của bài tập theo 
bài tập theo cặp hoặc theo nhóm cặp hoặc theo nhóm như sau: 
 + Mỗi bạn chỉ vào một tranh và nói tên 
 bài đã học (theo thứ tự tranh từ trái qua 
 phải, từ trên xuống dưới). 
 Tranh 1: Sự tích hoa tỉ muội. 
 Tranh 2: Tớ nhớ cậu
 Tranh 3: Gọi bạn
 Tranh 4: Thả diều
 Tranh 5: Cánh cửa nhớ bà
 Tranh 6: Nhím nâu kết bạn
 Tranh 7:Chữ A và những người bạn
 Tranh 8: Thương ông
- GV khen ngợi các cặp/ nhóm hoàn thành sớm. 
Bài 2. Dựa vào các tranh vẽ ở bài tập 1, tìm 
từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - HS thực hiện yêu cầu của bài tập
bài tập: 
+ GV nêu yêu cầu của bài tập, hướng dẫn + Mỗi bạn chỉ vào một tranh và nêu từ 
HS quan sát mẫu và nghe GV phân tích ngữ chỉ sự vật trong tranh (theo thứ tự 
mẫu, đưa thêm. tranh từ trái qua phải, từ trên xuống 
 dưới). 
- GV hướng dẫn HS cách làm việc theo + HS có thể mở SHS tìm bài đọc để 
nhóm. quan sát tranh khổ lớn hơn. 
 + Các nhóm nhận phiếu học tập (nếu 
 có). 
 + Nhóm trưởng hướng dẫn các bạn 
 quan sát tranh, cùng nhau tìm từ ngữ 
 theo mẫu đã cho trong SHS. 
 + Thư kí của nhóm ghi kết quả các từ 
 ngữ tìm được.
- GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 3. Đọc lại một bài đọc em thích, nêu 
chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài 
khiến em nhớ nhất. - HS thảo luận nhóm:
- GV cho Hs thảo luận nhóm, thống kê tên + Một bạn nói tên chủ đề, các bạn còn 
các chủ điểm đã học và các bài đọc có trong lại lần lượt nêu tên các bài đọc đã học 
từng chủ điểm đó. trong chủ đề. Một HS ghi lại trong 
 phiếu học tập.
 - Đại diện các nhóm đọc phiếu học tập 
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả. của mình.
- GV chiếu tên chủ đề và các bài đọc đã học 
cho HS đối chiếu kết quả. - Các nhóm đối chiếu kết quả và tự 
- Gv cho HS thảo luận nhóm bàn nói tên bài đánh giá hoạt động của nhóm mình.
đọc em thích + Tớ thích hai chú nhím trong bài 
 Nhím nâu kết bạn
 + Còn tớ thích bê vàng và dê trắng 
 trong bài Gọi bạn
 - HS đọc lại bài
- GV cho HS đọc lại một số bài - HS trả lời câu hỏi 
- GV nêu câu hỏi theo từng bài
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Đuổi - HS tham gia trò chơi.
hình bắt chữ.
- GV đưa ra hình ảnh, yêu cầu HS quan sát - HS nêu cảm nhận của bản thân.
và có thể dựa vào gợi ý của GV để đoán - HS lắng nghe. 
chữ. + HS làm việc theo nhóm/ cặp, nói tiếp 
- GV cùng HS phân định thắng thua. để hoàn thành câu. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ___________________________
 Luyên Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
 +Củng cố kĩ năng đọc hiểu và nghe viết văn bản
 +Tìm và viết được các từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động 
 + Củng cố kĩ năng tìm và đặt câu với từ chỉ hoạt động
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các 
dạng bài tập Tiếng Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt 
động học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học 
tập để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt; máy soi (BT5)
 2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ Khởi động 
 - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
 - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 
 +Củng cố kĩ năng đọc hiểu và nghe 
 viết văn bản
 +Tìm và viết được các từ ngữ chỉ sự 
 vật, từ ngữ chỉ hoạt động 
 + Củng cố kĩ năng tìm và đặt câu với 
 từ chỉ hoạt động
 2. Thực hành – Luyện tập * Bài 1: Đọc thành tiếng bài “Thỏ 
thẻ” và trả lời câu hỏi
 -Hs nối tiếp đọc và trả lời câu hỏi:
 - HS chữa bài vào vở.
 a.Người cháu nhận làm những việc để 
 giúp ông tiếp khách: đun nước, rút rạ,
 b.Theo em , nhân vật người cháu trong 
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. bài rất đáng yêu , vì biết giúp đỡ ông 
a.Người cháu nhận làm những việc gì những việc vừa sức mình nhưng cũng 
để giúp ông tiếp khách? muốn ông chia sẻ hướng dẫn mình và 
b.Theo em , nhân vật người cháu luôn luôn bên cạnh mình,làm giúp những 
trong bài có đáng yêu không ? vì sao? việc khi mình gặp khó khăn 
- GV cho HS đọc kết quả.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- HS đọc lại bài viết 
 Cho HS chia sẻ: liên hệ bản thân
* Bài 2: học sinh đọc hiểu bài 
“Mua kính” và trả lời câu hỏi . - Hs làm bài thi, nối tiếp 
- GV gọi hs nêu yêu cầu, làm bài thi chia sẻ trước lớp khi GV chữa bài
- GV chữa HS chia sẻ trước lớp. - Lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS. Câu 1 : Anh nọ đến của hàng để làm gì?
Câu 1 : Anh nọ đến của hàng để làm a.Mua kính
gì? b.Mua sách
a.Mua kính c.Mua lịch
b.Mua sách Câu 2: Câu nào trong văn bản cho thấy 
c.Mua lịch anh ta chọn kính rất lâu: chọn đi chọn lại 
Câu 2: Câu nào trong văn bản cho mãi vẫn không ưng ý.
thấy anh ta chọn kính rất lâu?.... Câu 3: Câu nói “ Kính tốt thì tôi đã xem 
Câu 3: Câu nói “ Kính tốt thì tôi đã được chữ rồi!” ý nói gì?
xem được chữ rồi!” ý nói gì? a.Anh ta không xem được chữ
a.Anh ta không xem được chữ b.Anh ta đã xem được chữ
b.Anh ta đã xem được chữ c. Kính không tốt vì anh ta không xem 
c. Kính không tốt vì anh ta không xem được chữ.
được chữ. Câu 4: Anh ta không biết chữ 
Câu 4: Anh ta có biết chữ không? Câu 5: Theo em, câu chuyện có gì buồn 
Câu 5: Theo em, câu chuyện có gì cười: lầm tưởng không học mà cứ đeo 
buồn cười? kính là biết chữ
Câu 6: Xếp các từ dưới đây vào 3 Câu 6: Xếp các từ dưới đây vào 3 nhóm: nhóm: Từ ngữ Từ ngữ Từ ngữ chỉ đặc 
 Tốt, kính, xấu, chữ,cửa hàng, mua chỉ sự vật chỉ điểm
 bán, cuốn lịch,lạ, đeo, chọn hoạtđộng
 Từ nhữ Từngữ chỉ Từ ngữ kính,chữ, đeo ,chọn, Tốt, , xấu, ,lạ,
 chỉ sự vật hoạtđộng chỉ đặc cửa hàng, mua bán
 điểm cuốn lịch
 Câu 7: Nối câu ở cột A với câu tương Câu 7: Nối câu ở cột A với câu tương ứng 
 ứng ở cột B ở cột B
 GV nhắc lại cách đặt câu với từ 
 chỉ hoạt động
 3. HĐ Vận dụng
 - Nêu cách đặt câu với từ chỉ hoạt - HS nêu
 động và chỉ sự vật, nêu ví dụ.
 - Gọi HS NX - HS chia sẻ.
 - GV Chốt 
 - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương 
 HS.
 - Nhận xét giờ học.
 - Dặn chuẩn bị bài sau.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 __________________________________
 Thứ Ba, ngày 7 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù 
 - Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp.
 - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực ngôn 
ngữ và năng lực văn học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi 
nhận xét các tình huống chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết 
vấn đề trong các tình huống.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ...
 2. HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV tổ chức cho HS giải câu đố: - HS tích cực, xung phong giải câu đố.
a. Lượn bay biển lớn sớm trưa
Sóng gió chẳng quản, nắng mưa chẳng hờn
(Là chim gì?) a. chim hải âu
b. Có cánh mà chẳng biết bay
Sống nơi Bắc cực thành bầy động vui
 Lạ chưa chim cũng biết bơi
 Bắt cá rất giỏi, bé ơi chim gì?
 (Là chim gì?) b. chim cánh cụt
c. Dù bay ngàn dặm chẳng lười
Bao năm cần mẫm giúp người đưa thư
(Là chim gì?) c. chim bồ câu
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 4: Đọc lời của Hải âu và trả lời câu 
hỏi. - 2, 3 HS đọc to trước lớp. Cả lớp đọc 
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. thầm theo.
 - HS quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi 
- GV chiếu tranh cho HS quan sát. theo những gì mình quan sát được.
GV nêu câu hỏi: - HS chú ý lắng nghe.
+ Em nhìn thấy gì trong tranh? - 2, 3 HS đọc to câu nói của chim hải 
- GV: Trong tranh có chú chim hải âu và âu. Cả lớp đọc thầm theo.
các loài chim khác. Các chú chim đang 
đứng nói chuyện với nhau bên bờ biển thật 
đẹp. Để biết chú hải âu nói chuyện gì với 
các bạn của mình cô mời các con đọc cho 
cô và các bạn nghe câu nói của chim hải âu - HS thảo luận nhóm 4.
có trong bài nào. + Yêu cẩu thứ nhất (Trả lời câu hỏi): 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để Từng bạn trong nhóm nêu ý kiến cá 
trả lời câu hỏi theo yêu cầu bài và thực hành nhân để trả lời. sau đó, cả nhóm góp ý 
đáp lời hải âu. Thời gian: 5 phút. và thống nhất ý kiến. - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn + Yêu cầu thứ hai (Đóng vai một loài 
gặp khó khăn. chim khác, đáp lời hải âu): Từng cặp 
 HS đóng vai: một bạn nói (hoặc đọc) 
 lời chào, lời tự giới thiệu của chim hải 
 âu, một bạn đáp lại lời hải âu.
 - Đại diện HS chia sẻ trước lớp
 + Dự kiến CTL: Theo em, chim hải âu 
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp nói những câu nói trên với những người 
+ Câu 1: Theo em, chim hải âu nói những bạn mới đến vùng biến này. Hải âu đã 
câu trên với ai, trong tình huống nào? nói lời chào, lời tự giới thiệu về bản 
 thân (tên, nơi ở, tính tình, sở thích) của 
 mình cho các bạn nghe.
 + Từng cặp HS lên thực hành đóng vai.
+ Câu 2: Đóng vai một loài chim khác, đáp - HS chú ý lắng nghe.
lời hải âu.
(GV lưu ý HS chọn một loài chim mình biết 
rõ để nói được lời chào, lời tự giới thiệu về - HS trả lời : Khi giới thiệu hay đáp lời 
loài chim đó, đáp lời chim hải âu) giới thiệu, ta cần thể hiện thái độ thân 
- GV nhận xét, tuyên dương ý thức hoạt 
 thiện, lịch sự, cởi mở,..
động nhóm, khen ngợi các bạn đưa ra ý kiến 
 - HS chú ý lắng nghe.
hay.
- GV hỏi thêm: Khi giới thiệu hay đáp lời 
giới thiệu, ta cần thể hiện thái độ như thế 
nào?
- GV chốt: Như vậy chúng ta thấy chú chim - HS thực hành liên hệ bản thân rồi chia 
hải âu rất thân thiện với các bạn mới của sẻ.
mình, chú đã tự biết giới thiệu về bản thân 
để các bạn hiểu thêm đặc điểm của mình.
Mở rộng, liên hệ: 
- Đã khi nào em gặp các bạn mới quen - HS chia sẻ cảm nhận.
chưa? - HS chú ý.
- Khi đó, em đã biết tự giới thiệu về bản 
thân chưa? - HS ghi nhớ để thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ học
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động 
viên HS. 
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
nhà. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 __________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các 
thành viên trong tổ.)
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ...
 2. HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS vận động theo trò chơi - HS tích cực tham gia trò chơi:
Thụt thò. Thời gian: 3 phút + Khi quản trò hô “thò” – HS hô “ra” 
 và đồng thời đưa thẳng cánh tay phải ra 
 trước ngực.
 + Khi quản trò hô “thụt” – HS hô “vào” 
 và đồng thời co cánh tay phải về trước 
 ngực.
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập
 Bài 5: Thực hành luyện nói theo tình 
huống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc to yêu cầu trước lớp.
 2 HS đọc 2 tình huống trong bài. Cả 
 lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS thực hành nói lời chào, - HS chú ý lắng nghe.
lời tự giới thiệu theo nhóm dựa trên cách - HS xem và nhớ lại bài học đầu năm. 
giới thiệu đã được học ở đầu năm học. (Giới thiệu tên, tuổi, sở thích )
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để - HS làm việc nhóm. Nhóm trưởng 
thực hiện yêu cầu cảu bài. Thời gian: 8 - 10 điều hành các bạn thực hiện yêu cầu 
phút. lẩn lượt từng tình huống:
- GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn a. Tình huống a. gặp khó khăn. GV hướng dẫn HS đặt mình + Nhóm trưởng đọc tình huống a, tất cả 
vào tình huống để giới thiệu tự nhiên. các bạn trong nhóm suy nghĩ và chuẩn 
 bị lời giới thiệu về bản thân (có thể viết 
 nhanh lời giới thiệu của mình trước khi 
 nói).
 + Nhóm trưởng mời từng bạn nói lời 
 giới thiệu của mình. Cả nhóm góp ý.
 b. Tình huống b.
 + Từng em đọc thầm tình huống b, 
 chuẩn bị lời nói của mình trong tình 
 huống b.
 + Nhóm trưởng mời từng bạn phát biểu 
 ý kiến đã chuẩn bị. Cả nhóm góp ý và 
 bình chọn các ý kiến thể hiện được sự 
 thân thiện, đón chào bạn mới chuyển 
 đến.
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp - Đại diện HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương ý thức hoạt - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn.
động nhóm, khen ngợi các bạn đưa ra lời 
giới thiệu hay.
- GV hỏi thêm: Khi giới thiệu hay đáp lời - HS trả lời : Khi giới thiệu hay đáp lời 
giới thiệu, ta cần thể hiện thái độ như thế giới thiệu, ta cần thể hiện thái độ thân 
nào? thiện, lịch sự, cởi mở,..
 - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
- GV chốt: Khi giới thiệu về bản thân mình 
các em cần nói, rõ ràng, tự nhiên, thân 
thiện . Khi lớp có bạn mới đến chúng ta 
cần thể hiện sự thân thiện, cởi mở đón 
chào bạn mới.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ học - HS chú ý.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên - HS chia sẻ cảm nhận
HS. 
- Đã khi nào em gặp các bạn mới quen - HS chú ý
chưa? - HS ghi nhớ để thực hiện.
- Khi đó, em đã biết tự giới thiệu về bản 
thân chưa? Em đã giới thiệu như thế nào? - HS lắng nghe thực hiện.
- Khuyến khích HS vận dụng bài học vào 
cuộc sống.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________
 Toán
 ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T1)
 ( Cô Hải Anh dạy)
 ____________________________________
 Thứ Tư, ngày 8 tháng 1 năm 2025
 Tiếng việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (T5 + 6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm thuộc một 
số chủ điểm đã học; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu.
 - Củng cố về câu: bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu 
chấm than trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ 
hoạt động, đặc điểm. Vận dụng để đặt câu.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các 
thành viên trong tổ.)
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận 
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái (Có tình cảm 
thương yêu đối với người thân), chăm chỉ (chăm học, chăm làm, tích cực tham 
gia các hoạt động ) và trách nhiệm (có ý thức hợp tác nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
 - Phiếu học tập.
 2. HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: “Bắn tên” - HS lắng nghe.
+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. - HS tích cực tham gia trò chơi:
+ GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. + Khi quản trò hô “Bắn tên, Bắn tên” – 
Thời gian: 3 phút. cả lớp đáp lại “Tên gì? tên gì?” 
Lưu ý HS: Cần đặt các câu hỏi liên quan + Sau đó, quản trò sẽ gọi tên một bạn 
đến các kiến thức đã học. học sinh trong lớp và đặt câu hỏi để 
 bạn đó trả lời.
 + Nếu trả lời đúng, cả lớp sẽ vỗ tay 
 hoan hô.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 6: Dựa vào tranh tìm từ ngữ: a. Chỉ người, chỉ vât
b. Chỉ hoạt động
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 2 HS nêu to yêu cầu bài tập. Cả lớp 
 đọc thầm theo.
- GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh minh hoạ, suy nghĩ 
 từ ngữ theo yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ném - HS tích cực tham gia trò chơi.
bóng và nói từ ngữ tìm được. VD: 
Lưu ý: GV tiến hành cho HS nêu từ chỉ + HS1 nói một từ ngữ (VD: người bán 
người, rồi đến từ chỉ vật; cuối cùng là từ chỉ hàng) rồi ném bóng cho HS2 -> HS2 nói một từ
hoạt động. + HS2 nói một từ ngữ (VD: người đi 
 chợ) rồi ném bóng cho HS3. Cứ tiếp 
 tục như vậy cho đến khi tìm hết các từ.
 - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, góp ý.
- GV và các bạn trong lớp cùng làm trọng 
tài
để xác định từ ngữ các bạn tìm được có đảm 
bảo yêu cầu hay không, đúng hay sai? Gợi ý đáp án: được có
- GV cùng HS chốt đáp án - Từ ngữ chỉ người: người bán hàng, 
 người bán chậu quất, người bán cây 
 cảnh, người bán cành đào, người đàn 
 ông, người mua cây cảnh, người mua 
 chậu quất, người mua cành đào, người 
 đi chợ, người phụ nữ, người nặn đồ 
 chơi, bạn nhỏ, bạn nam, bạn nữ, trẻ 
 em,...
 - Từ ngữ chỉ vật: cành đào, chậu quất, 
 cây quất, chậu cây cảnh, cây cảnh, cái 
 túi, đổ chơi,...
 - Từ ngữ chỉ hoạt động: bán hàng, mua 
- GV nhận xét chung, khen ngợi những HS hàng, nặn đổ chơi, xem, nhìn, đi chợ, đi 
tìm từ nhanh và đúng. chơi, mởi mua cây cảnh,... 
- GV: Vừa rồi, các em đã được củng cố các - HS chú ý.
từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động.
- GV chuyển ý sang bài 7.
Bài 7: Nói 2- 3 câu về một nhân vật trong 
tranh
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu bài. - HS đọc thầm yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu: cho các em 
chỉ vào một nhân vật được vẽ trong tranh, - HS chú ý.
một em khác trả lời với sự giúp đỡ của GV - 2 HS đọc to phần gợi ý trong SGK.
và HS trong lớp. 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
 - Một số cặp HS thực hành mẫu trước lớp. VD: 
 + Người đó là ai? → Người đó là bác 
 bán cây cảnh. 
 + Người đó đang làm gì? → Bác ấy 
 đang bán cành đào. 
- GV tổ chức cho HS thực hành trong nhóm. + Em có nhận xét gì về cử chỉ, hành 
 động,... của người đó? → Bác ấy rất 
 niềm nở với người mua hàng. 
- GV quan sát HS làm việc nhóm và mời - HS làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu bài 
một số HS nói trước lớp. GV cùng HS nhận tập 7, chọn một nhân vật trong tranh và 
xét, khen ngợi, động viên. chuẩn bị nói 2 – 3 cầu về nhân vật đó 
Bài 8. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi theo gợi ý trong SHS.
hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông. - Một số HS thực hành nói trước lớp 
- GV chiếu bài tập lên bảng, cho HS đọc yêu (kết hợp chỉ trên tranh).
cầu bài tập.
- GV phát phiếu, tổ chức cho HS làm việc 
theo cặp. GV quan sát, hướng dẫn HS còn - 2, 3 HS đọc trước lớp. Dưới lớp đọc 
lúng túng. thầm.
 - HS làm việc theo cặp:
 + Từng HS đọc lời trò chuyện của 2 
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết chị em, suy nghĩ để chọn dấu thích hợp 
quả. thay cho các ô vuông
- GV nhận xét và chốt đáp án. .+ Trao đổi với nhau để thống nhất các 
 phương án và hoàn thành phiếu học 
 tập.
 - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả.
 Đáp án: 
Khắc sâu kiến thức: Chị: - Em đang viết gì đấy?
+ GV yêu cầu HS giải thích lí do vì sao em Em: - Em đang viết thư cho em.
chọn điền dấu câu đó? Chị: - Hay đấy! Trong thư nói gì?
 Em: - Ngày mai, nhận được thư em mới 
 biết.
 -Từng HS giải thích:
 + Câu thứ nhất: Em đang viết gì đấy là 
 câu hỏi → đặt dấu chấm hỏi cuối câu. 
 + Câu thứ hai: Em đang viết thư cho 
 em là câu trả lời câu nêu hoạt động (kể 
 việc) → đặt dấu chấm.
 + Câu thứ ba: Hay đấy là câu bộc lộ 
- GV nhận xét, chốt lại. cảm xúc, lời khen→ đặt dấu chấm than. 
+ Dấu chấm và dấu chấm hỏi, dấu chấm + Câu thứ tự: Trong thư nói gì là câu 
than được đặt ở cuối câu.
 hỏi → đặt dấu chấm hỏi. 
+ Trong bài, những câu nào là câu hỏi thì 
 + Câu thứ năm: Ngày mai, nhận được 
cần chọn dấu chấm hỏi thay cho ô vuông; 
 thư em mới biết là câu trả lời, câu nêu 
những câu nào bộc lộ cảm xúc thì cần chọn dấu chấm than; những câu trả lời, câu nêu sự việc → đặt dấu chấm. 
sự việc, câu nêu hoạt động thì chọn dấu - HS lắng nghe.
chấm. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- Nhận xét tiết học
Mở rộng: Em hãy đặt 1, 2 câu có sử dụng 
dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm 
than ở cuối câu. - HS lắng nghe.
- Nhắc nhở HS chu ý sử dụng từ và câu cho 
phù hợp, vận dụng vào cuộc sống hàng - HS lắng nghe.
ngày. - HS thực hành đặt câu rồi chia sẻ trước 
- Chuẩn bị bài cho tiết sau. lớp. Dưới lớp nhận xét, góp ý cho bạn.
 - HS giải thích.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
 ____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù 
 - Ôn tập củng cố, cảm nhận, nhận biết về dung tích (lượng nước chứa 
trong bình) về biểu tượng đơn vị đo dung tích.
 - Tính được phép tính cộng trừ với số đo dung tích
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến dung tích và đơn vị đo 
dung tích (l)
 2. Năng lực chung 
 - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư 
duy và lập luận toán học.
 - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản 
thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
 3. Phẩm chất 
 - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách 
nhiệm,
 rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
Gv cho hs vận động theo bài hát.
Giới thiệu bài - Hs vận động bài hát.
2. Khám phá – Thực hành.
Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- YCHS làm việc theo nhóm đếm số ca - 1-2 HS trả lời.
1l ở mỗi bình rồi trả lời các câu hỏi a, - HS thực hiện.
b
- Yêu cầu các nhóm báo cáo.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:- Gọi HS đọc YC bài. - HS báo cáo
- Bài yêu cầu làm gì?
- YCHS có thể đặt tính hoặc tính nhẩm 
rồi điền kết quả vào bài - 1-2 HS trả lời.
- Lưu ý kết quả cũng cần viết đơn vị đo 
dung tích và GV lưu ý HS biết mối - HS thực hiện 
quan hệ từ phép cộng sang phép trừ để 
tìm kết quả.
- YC HS làm bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:- Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài vào vở 
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS quan sát các can và tính số lít 
nước ở mỗi phương án rồi mới só sánh 
xem với 15l nước thì chọn phương án - 2 -3 HS đọc.
nào? - 1-2 HS trả lời.
- Yêu cầu làm bài theo cặp đôi và trả - HS quan sát các can ở từng phương 
lời. án và tính theo yêu cầu.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:- Gọi HS đọc tóm tắt bài toán. - HS đọc bài làm trước lớp
- HDHS dựa vào tóm tắt và nêu đầy đủ 
bài toán.
- GV HDHS phân tích đề toán và tìm - 2 -3 HS đọc.
cách giải. - 3 - 4 HS nêu bài táon.
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng. - Thực hiện phép tính cộng trừ với số - HS thực hiện
đo dung tích.dùng một số đồ vật để đo 
dung tích.
- Nhận xét giờ học.
 * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 ___________________________
 Thứ Năm, ngày 9 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (T7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Viết đúng bài chính tả (Niềm vui là gì?) khoảng 45 - 50 chữ theo hình 
thức nghe - viết, tốc độ khoảng 45 - 50 chữ trong 15 phút; viết đúng các từ ngữ 
có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa 
phương.
 - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt iên/ yên.
 - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài 
chính tả.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành 
các nội dung trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt 
động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm 
hiểu các hình ảnh trong bài.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính; máy chiếu, phiếu học tập cho bài tập chính tả.
 - HS: Vở ô ly, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
“Đếm ngược”
+ GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi.
không theo thứ tự nhất định: vui, là, Niềm, 
gì, ?. - HS nêu từ khóa: 
+ GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian Niềm vui là gì?

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx