Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
TUẦN 17 Thứ Hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGHE HƯỚNG DẪN VỀ CÁCH CHUẨN BỊ HÀNH TRANG CHO CÁC CHUYẾN ĐI . I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. . - Biết tự chuẩn bị được đồ dùng cá nhân mang theo trong các chuyến đi: dã ngoại, về quê, trại hè hay du lịch, *Năng lực chung . Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... *Phẩm chất - Giữ gìn được đồ dùng cá nhân đã chuẩn bị mang đi du lịch. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh:Nhật kí III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2 Tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội.Nghe hướng dẫn về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. - GV cho HS nhận xét phong trào học tập và - HS nhận xét phong trào học tập rèn luyện tác phong của chú bộ đội và rèn luyện tác phong của chú bộ - GV nêu yêu cầu của buổi sinh hoạt hôm đội nay. Nêu ý nghĩa việc chuẩn bị trang phục -HS nêu yêu cầu của buổi sinh cho chuyền đi chơi sắp tới. hoạt hôm nay. Nêu ý nghĩa việc - Khi đi học chúng ta mặc đồ như thế nào? chuẩn bị trang phục cho chuyền đi - Khi đi chơi chúng ta mặc trang phục ra chơi sắp tới. sao? -HS trả lời - Khi đi bơi chúng ta mặc trang phục thế nào? 3. Vận dụng. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu. - Vận dụng những kiến thức đã học để chuẩn bị được đồ dùng cá nhân chuẩn bị - Lắng nghe mang đi du lịch - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. * Phẩm chất - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV phát phiếu bài tập - HS thực hiện trên phiếu - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng - Soi bài chia sẻ trước lớp kiến thức nào? - Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ (qua 10) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv yêu cầu Hs thực hiện trên bảng con - HS làm bảng con - Đổi lệnh: + Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả là 7? + Tương tự như vậy với các kết quả còn lại là 5, 11 KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV thực hiện qua trò chơi “Ô cửa bí mật” - Gv nêu cách chơi và luật chơi. - Quan sát và thực hiện theo ? Để tìm đúng mã số của từng ô cửa, chúng chiều mũi tên. ta cần thực hiện theo thứ tự nào. - HS chọn ô cửa và ghi mã số vào - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng con - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Chia sẻ để giải thích cách làm Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề Hỏi phân tích đề - HS làm vở - Để tìm số HS học võ em thực hiện phép - Soi bài, chia sẻ bài làm. tính gì? Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Vận dụng. - GV nêu một số phép tính cộng, trừ trong HS trả lời. phạm vi 20. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ. - Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện * Phẩm chất - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Khởi động: - Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích - HS đọc và TL trong bài thương ông. - HS chia sẻ. ? Vì sao con thích khổ thơ đó? Những việc có thể giúp đỡ, động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? viên: lấy nước cho mẹ, đọc truyện cho - Em cảm thấy thế nào khi làm được những bà nghe, đưa thuốc cho bố uống, đấm việc đó?... lưng cho ông, nói lời động viên người - Gv giới thiệu vào bài. thân,... 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội Đầy là cảnh mẹ Ê-đi-xơn đau ruột dung tranh. thừa dữ dội. Tuy nhiên, trong phòng - GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự không đủ ánh sáng nên bác sĩ không khẩn khoản cầu cứu bác sĩ. thểphẫu thuật được. Thương mẹ, Ê- đi-xơn nảy ra sáng kiến đặt đèn nến trước gương. Thế là, căn phòng ngập tràn ánh sáng. Bài được chia làm mấy đoạn ? - Gv tổ chức HS đọc nối tiếp đoạn. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Ê – - Bài được chia làm 4 đoạn. đi – xơn, ái ngại, sắt tây. Đoạn 1: từ đầu đến mời bác sĩ. - Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông Đoạn 2: tiếp theo đến thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ mảnh được cháu ạ. sắt tây trên tủ. // Đoạn 3: tiếp theo đến ánh sáng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện Đoạn 4: còn lại. đọc đoạn theo nhóm bốn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HS thi đọc nối tiếp đoạn giữa các nhóm. - 2, 3 HS luyện đọc. Các nhóm khác nhận xét. - 2, 3 HS đọc. Gv nhận xét bình chọn nhóm đọc hay. - HS thực hiện theo nhóm bốn. - GV đọc mẫu toàn bài. - HS đọc nhóm TIẾT 2 - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.131. - HS thực hiện theo nhóm bốn. - 1 HS đọc đoạn 1,2 của bài. - Cả lớp đọc thầm. Câu 1. Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ề-đi- - Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê-đi- xơn đã làm gì? xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám - Khi thấy có người đau ốm bất thường, các bệnh cho mẹ. em phải làm gì? - Cần báo cho người nhà biết, hay gọi Câu 2. Ê-đi-xơn đã làm cách nào để điện thoại hoặc tìm bác sĩ,... mẹ đượcphẫu thuật kịp thời? - Để mẹ được phẫu thuật kịp thời, Ê- đi-xơn đã tìm cách làm cho căn phòng đủ ánh sáng. Cậu thắp tất cả đèn nến Câu 3. Những việc làm của Ê-đi-xơn cho trong nhà và đặt trước gương. thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế Những việc làm của Ê-đi-xơn cho nào? thấy cậu rất yêu và thương mẹ, rất Câu 4. Trong câu chuyện trên, em thích nhân thương mẹ, rất hiếu thảo với mẹ,... vật nào nhất? Vì sao? - HS trao đổi nhóm để trình bày ý - Tổ chức HS thảo luận suy nghĩ tìm nhân vật kiến. mình thích nhất. - 2, 3 nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến. - HS lắng nghe. - GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của các - Trong câu chuyện trên, em thích nhóm. - GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng của nhất nhân vật Ê-đi-xơn. Vì Ê-đi-xơn mình. hiếu thảo, yêu thương mẹ, nhanh - GV đưa ra ý kiến: Trong câu chuyện trên, nhẹn, em thích nhất nhân vật bác sĩ. Vì bác sĩ thông minh, có óc quan sát,... nhanh nhẹn, làm việc khẩn trương, tình cảm, cẩn thận, tay nghề giỏi,... 3. Thực hành. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS lắng nghe. nhân vật 2-3 HS đọc - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1: Những chi tiết nào cho thấy Ê-đi-xơn Những chi tiết nào cho thấy Ê-đi-xơn rất lo cho sức khoẻ của mẹ? rất lo cho sức khoẻ của mẹ? - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - Thấy mẹ đau bụng, Ê-đi-xơn Bài yêu cầu gì ? - HS thảo luận nhóm đôi, theo gợi ý câu hỏi khẩn trương tìm bác sĩ liền chạy đi. sau: Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn mếu máo - Thấy mẹ đau bụng, việc đầu tiên Ê-đi-xơn và xin bác sĩ cứu mẹ. làm là gì? - Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ, tìm cách - Từ nào cho thấy Ê-đi-xơn rất khẩn trương tìm bác sĩ? cứu mẹ; -Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn thế nào và nói - Ê-đi-xơn khẩn trương sang mượn gì với bác sĩ? gương nhà hàng xóm (vội chạy - Ê-đi-xơn nghĩ gì khi đó?,... sang),.. Bài 2: Tìm câu văn trong bài phù hợp với bức tranh. - 2-3 HS đọc. Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - Tìm câu văn trong bài phù hợp với - Bài yêu cầu gì? - Đại diện lên trình bày. bức tranh. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ? 4 . Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ BUỔI CHIỀU Luyện Tiếng Việt LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ từ ngữ chỉ sự vật, và từ chỉ hoạt động. Đặt được câu nêu hoạt động. - Viết được 3-5 câu kể về việc em đã làm cùng người thân. *Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm,viết được từ, câu có sử dụng các từ chỉ hoạt động của con người. *Phẩm chất: - Biết yêu quý ông bà, cha mẹ,bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc lại bài : Thương ông - Học sinh đọc bài 2. Khám phá – Luyện tập. Bài 1: Viết từ ngữ chỉ hoạt động của từng - HS đọc yêu cầu đề bài. người trong tranh . - HS thảo luận nhóm và trả lời - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả a. đánh cờ b. coi tivi lời. c. lau nhà (lau chùi) d. viết - GV gọi đại diện nhóm lên nêu trước lớp Mọi người trong nhà cần phải hoạt đông để nâng cao sức khỏe. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. Câu 2. Viết 4 câu có sử dụng từ ngữ vừa - HS làm bài vào VBT tìm được phù hợp với 4 tranh ở bài tập 4 + Chiều chiều, ông và bố em thường - GV yêu cầu lớp làm VBT chơi đánh cờ tướng . +Bà em hay coi tivi để nắm tin tức về HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS dịch côvit. +Ngày nghĩ, bố mẹ em thường lau chùi dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ. +Em thường viết thư thăm ông bà ngoài quê. -GV yêu cầu 1-2 HS trả lời - HS trả lời: Viết hoa chữ cái đầu câu, ? Khi viết câu lưu ý gì? cuối câu có dấu chấm. -HS đọc yêu cầu đề bài . - GV nhận xét, tuyên dương -HS trả lời theo ý của mình. Câu 3. Viết 3 - 4 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân . -GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS đọc -GV cho HS trả lời từng gợi ý trong VBT - Nhiều HS trả lời + Em đã cùng người thân làm việc gì? Khi nào? + Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào? +Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân? - GV hỏi HS : + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? +Viết đoạn văn liền mạch, ngăn cách nhau bằng dấu chấm . -HS viết đoạn văn . Chủ nhật vừa qua em cùng chị Hai em rửa chén giúp mẹ. Chị Hai rủa xà phòng, em trán lại nước sạch . Em úp chén bát vào một cái rỗ lớn phơi cho khô. Em rất thích và rất vui vì được mẹ khen hai chi em giỏi và ngoan -GV cho HS viết đoạn văn ra vở và thu quá. chấm trước lớp ( Nếu có thời gian ) 3.Vận dụng: - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và HS theo dõi. động viên HS. - Về nhà viết lại đoạn văn cho hay hơn. HS thực hiện. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Thứ Ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA P I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. *. Năng lực đặc thù. -Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. - Hiểu nghĩa câu ứng dụng: Ông bà xum vầy cùng con cháu *. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. *Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Yêu thích luyện chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: cho lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng - Cho học sinh xem một số vở của ngoan những bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Theo dõi bảng. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - Chữ cỡ vừa cao 5 li, rộng 4 li, chữ cỡ + Độ cao, độ rộng chữ hoa P. nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li. + Chữ hoa P gồm mấy nét? - Gồm các nét móc ngược, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong, giống nét 1 chữ viết hoa B; của nét cong trên, 2 đầu nét lượn vào trong không đều nhau. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát hoa P. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Các chữ p, g, h cao mấy li? - Cao 2 li rưỡi + Con chữ r cao mấy li? - Cao hơn 1 li. + Những con chữ nào có độ cao bằng - Những con chữ ơ,ô, n, ư, o, a,c, có độ nhau và cao mấy li? cao bằng nhau và cao 1 li. - Đặt dấu nặng dưới con chữ ơ trong + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? tiếng phượng, dấu sắc trên con chữ o trong tiếng góc. đặt dấu hỏi trên chữ ơ trong tiếng nở, đỏ. - Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con + Khoảng cách giữa các chữ như thế chữ o nào? 3. Thực hành. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện viết chữ hoa P. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P - HS đổi vở KT chéo soát lỗi. và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. -HS đổi vở KT chéo. Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà viết chữ P kiểu cách điệu. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. *Năng lực chung - Rèn kĩ năng nói và kể chuyện theo tranh. - Phát triển kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ đọc bài. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: Cho HS hát. - GV tổ chức HS thi kể chuyện: Bà cháu. - HS hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS nối tiếp thi kể. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong từng tranh. Bài 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong từng tranh. - HS đọc yêu cầu bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu gì? Quan sát tranh và nói về các sự việc - GV tổ chức HS thảo luận nhóm 2. trong từng tranh. - HS làm việc theo nhóm - Tranh 1 vẽ gì? - Tranh 1 Mẹ ốm nằm giường, Ê-đi- xơn lo lắng, ngồi bên mẹ. - Tranh 2 Ê-đi-xơn đang làm gì? - Tranh 2: Ê-đi-xơn chạy đi tìm bác sĩ. - Tranh 3:Mọi người đang làm gì? - Tranh 3: Bác sĩ tiến hành phẫu thuật cho mẹ Ê-đi-xơn.; - Tranh 4: Ê-đi-xơn đang làm gì? - Tranh 4: Ê-đi-xơn mang về tấm - Theo em, các tranh muốn nói về gương lớn. những việc gì? Tổ chức cho HS kể lại nội dung của - HS chia sẻ. từng tranh - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. Bài 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. -YC HS nhắc lại nội dung của từng - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo với bạn theo cặp. nội dung bài đã học. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ: Xếp theo trình tự: Tranh - HS khác nhận xét bổ sung. 2 Tranh 1, Tranh 4, Tranh 3 - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. Bài 3: Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyên theo tranh vừa sắp xếp. - GV tổ chức HS kể chuyện cá nhân - HS suy nghĩ kể theo đoạn. theo đoạn. -2, 3 HS lên kể theo đoạn. - HS kể nối tiếp theo đoạn. - HS tập kể chuyện theo nhóm (từng - HS kể nối tiếp đoạn trong nhóm. em kể rồi góp ý cho nhau). Các nhóm lên kể nối tiếp toàn bộ câu - Đại diện các nhóm kể. chuyện. - Gv tổ chức HS thi kể toàn bộ câu - 2, 3 HS thi kể trước lớp. chuyện. GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – - HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. xơn. - HS lắng nghe. - YCHS hoàn thiện bài tậpvào vở. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Cô Hải Anh dạy) _____________________________________ Thứ Tư, ngày 1 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy. Phẩm chất - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Khởi động: - 3 HS đọc nối tiếp. - Gọi HS đọc bài Ánh sáng của yêu - HS chia sẻ. thương. Trả lời câu hỏi trong SGK. - Ở nhà các em thường chơi những trò chơi gì? - GV giới thiệu: Một câu chuyện đơn giản, nhẹ nhàng về hai anh em chơi trò chơi chong chóng với nhau rất vui, thông qua đó ta thấy được sự quan tâm, nhường nhịn lẫn nhau của hai anh em. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, - Cả lớp đọc thầm. tình cảm. Bài được chia làm 2 đoạn? - Bài được chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ. - Gv tổ chức HS đọc nối tiếp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài. - HS luyện đọc một số từ ngữ khó đọc: - HS đọc nối tiếp đoạn. lướt, lại, lạ, buồn thiu, cười toe,... - HS đọc nối tiếp đoạn. - Từ cười toe có nghĩa là gì? - Cười với khuôn miệng mở rộng sang - Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong hai bên, thể hiện sự sung sướng, thích chóng / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / thú. một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng,/ - HS đọc nối tiếp đoạn. xinh xinh như một bông hoa.// - HS đọc nối tiếp đoạn nhóm 4 Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Đại diện các nhóm thi đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS lắng nghe. luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV tổ chức HS thi đọc giữa các - Cả lớp theo dõi đọc thầm. nhóm. -Chi tiết cho thấy An rất thích chơi - GV đọc toàn bài. chong chóng giấy; An thích chạy thật TIẾT 2 nhanh để chong chóng quay; hai anh * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. em đều mê chong chóng. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi Vì An chạy nhanh hơn nên chong trong sgk/tr.134. chóng quay lâu hơn. - 1 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi. - Mai buồn vì thua, nên An đã làm cho Câu 1. Tìm chi tiết cho thấy An rất Mai vui bằng cách nhường Mai thắng. thích chơi chong chóng. An để Mai đưa chong chóng ra trước Câu 2. Vì sao An luôn thẳng khi thi quạt máy, còn mình tự thổi phù phù chơi chong chóng cùng bé Mai? cho chong chóng quay. Câu 3. An nghĩ ra cách gì để bé Mai - HS thảo luận đưa ra câu trả lời: Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu thương đỡ buồn. và biết chia sẻ, nhường nhịn nhau. Câu 4. Qua câu chuyện, em thấy tình An rủ Mai chơi, An nhường Mai cảm của anh em An và Mai thế nào ? thắng, Mai cũng thích đổ chơi giống - Tìm các chi tiết thể hiện tình cảm của như anh. - HS thực hiện. hai anh em. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3.Thực hành. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ trong bài đọc tả - 2-3 HS đọc. chiếc chong chóng. - Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. chong chóng. - Bài yêu cầu gì? - Cán nhỏ và dài, một đẩu gắn bốn cánh giấy mỏng, xinh như một bông - HS chia sẻ trước. hoa. - Tìm các từ ngữ ngoài bài đọc tả - Chong chóng có nhiều màu sặc sỡ; chiếc chong chóng. cánh chong chóng được uốn cong mềm GV nhận xét tuyên dương. mại, ghim chặt ở giữa; chong chóng quay tít như chiếc quạt máy,... - HS lắng nghe. Bài 2: Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - 2-3 HS đọc. - Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình. - Em cảm ơn anh!. Trò chơi này vui - GV sửa cho HS cách diễn đạt. quá! Lần sau mình lại chơi tiếp nhé,... - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3.Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tập làm chong chóng để chơi. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào bảng con phần a - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi - Chốt: Các phép tính trong mỗi toa toa. có đặc điểm gì? - Các phép cộng, trừ với các số tròn - Nêu những toa ghi phép tính có kết chục trong phạm vi 100 quả bé hơn 60 - HS nêu: Toa D và E. - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 - Toa A và B - Nhận xét, tuyên dương HS. KT: Tính và so sánh các số tròn chục Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Chữa bài: Nêu cách đặt tính - Hs làm bảng con Khi đặt tính em cần lưu ý gì? - Nhận xét bài làm của bạn Khi thực hiện tính em thực hiện theo thứ tự nào? Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột? KT: Củng cố về kĩ năng đặt tính và tính với phép cộng có nhớ trong phạm - Mối quan hệ giữa phép cộng và vi 100. phép nhân Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm nháp: Ghi phép tính và kết - Nhận xét, đánh giá bài HS. quả. Sau đó nêu miệng bài làm theo - Chữa bài: GV đưa bài trên máy dãy chiếu Bài 4: - HS thực hiện nối: GV yêu cầu HS đọc đề Ô tô xanh ở vị trí 30 Hỏi phân tích đề Ô tô vàng ở vị trí 27 - Để tìm tất cả bao nhiêu người em Ô tô nước biển ở vị trí 53 thực hiện phép tính gì? Ô tô cam ở vị trí 50 Chốt kĩ năng cộng có nhớ trong phạm - HS làm vở vi 100 để giải toán thực tế có lời văn? - Soi bài, chia sẻ bài làm 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Thứ Năm, ngày 2 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: NGHE - VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG. PHÂN BIỆT IU/ƯU;ĂT/ĂC ; ÂT/ÂC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả một đoạn ngắn trong bài đọc theo hình thức nghe - viết. - Biết viết hoa các chữ cái đầu câu. - Làm đúng các bài tập chúih tả phân biệt iu/ ưu; ăt/ ăc/ ât/ âc. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - Trước khi đi vào bài học cô mời các em cùng hát vang bài hát: HS hát - Qua lời bài hát đã giúp em hiểu được - HS chia sẻ. điều gì? GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn 1 của bài. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc đoạn 1. - Chi tiết cho thấy An rất thích chơi - GV hỏi: chong chóng giấy; An thích chạy thật Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi nhanh để chong chóng quay; hai anh chong chóng. em đều mê chong chóng. - Bài viết có mấy câu? - Bài viết có 4 câu? - Những chữ nào viết hoa - Viết hoa chữ cái đầu câu. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - vào bảng con. Chơi, chạy, trước, xem, sân, quay, - GV đọc cho HS nghe viết. mỗi, mỏng,... ? Khi viết một đoạn thơ các em trình - HS nghe viết vào vở ô li. bày như thế nào? - Viết lùi vào 1ô, viết hoa chữ đầu mỗi câu. 3.Thực hành. -GV đọc tên bài, đọc từng câu cho HS viết vào vở. Chú ý: Câu dài cần đọc theo từng cụm từ. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. * Thu và chấm bài HS: (Chấm 3,5 bài.) -HS lắng nghe. - Nhận xét, sửa các lỗi sai mà HS mắc - 1-2 HS đọc. phải. Chọn a hoặc b. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - 2 yêu cầu: + Chọn iu hoặc ưu thay - Gọi HS đọc YC bài 2 cho ô vuông. - Nêu yêu cầu của bài tập. + Tìm từ ngữ chỉ sự vật có tiếng chứa - Bài 2 gồm mấy yêu cầu. vần ăt, ăc, ât hoặc âc. - BT 2 cô yêu cầu các em thảo luận HS thảo luận nhóm đôi trong vòng 2p. theo nhóm đôi. trong vòng 2p, 2 phút - Đại diện các nhóm trình bày kết quả bắt đầu. trước lớp. - Các nhóm khác bổ sung kết quả trước lớp. GV nhận xét chốt: a. Sưu tầm, phụng phịu, dịu dàng, tựu trường. b. Lật đật, mắc áo, ruộng bậc thang, mặt nạ. - Một số HS đọc to đáp án. - HS đồng thanh đọc đáp án trên bảng 4. Vận dụng. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Em nhận biết thêm điều gì sau bài học? - HS chia sẻ. - Liên hệ về thực hiện hàng ngày với mọi người thân trong gia đình - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU PHẨY . I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình. - Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy, 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển vốn từ từ ngữ về tình cảm gia đình. - Rèn kĩ năng đặt sử dụng dấu phẩy. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực quan sát: quan sát công việc của mọi người. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu gia đình; có trách nhiệm với người thân; sẵn sàng chia sẻ và chăm chỉ giúp đỡ người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, bảng phụ tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: Gv cho hs vận động theo bài hát.Một - Hs vận động bài hát. gia đình nhỏ. Giới thiệu bài. 2. Khám phá – Thực hành. * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

