Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

docx 40 trang Thu Cúc 29/05/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Phương
 TUẦN 7
 Thứ Hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm.
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM HOẠT CẢNH ĐỒ DÙNG Ở DÂU?
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 2. Năng lực chung.
 - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 
tham gia các hoạt động,...
 3. Phẩm chất. 
 Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Yêu quý và bảo vệ cẩn thận đồ dùng học tập
 II. ĐỒ DÙNG
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
 2. Học sinh: Văn nghệ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gọn gàng ngăn nắp 
 * Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát
 - GV dẫn dắt vào hoạt động.
 - HS hát.
 - HS lắng nghe
 - GV cho HS xem hoạt cảnh Đồ dùng ở 
 đâu? - GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS - HS xem hoạt cảnh Đồ dùng ở 
 nêu câu trả lời: HS hỏi đáp giao lưu với đâu?
 nhau. - HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu 
 + Giày của tôi ở đâu? HS nêu câu trả lời: HS hỏi đáp 
 + Tại sao nó lại được mang vào chân? giao lưu với nhau.
 + Giày của đủ vừa cho mọi người không? - HS theo dõi, trả lời
 + Màu sắc giày như thế nào?
 - GV cho HS giới thiệu về đôi giày?
 - GV cho HS giao lưu thêm một số đồ vật.
 3. Tổng kết, dặn dò 
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - HS thực hiện yêu cầu.
 theo chủ đề 
 - Lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Thực hiện được các phép cộng, phép trừ (qua 10) đã học
 - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép 
trừ(qua 10) trong phạm vi 20.
 2. Năng lực chung. 
 - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực đặt và giải quyết vấn 
đề cho HS.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 - Phát triển năng lực giao tiếp cho hs.
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm 
bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
 - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS đọc lại 
 2. Khám phá - Luyện tập
 Bài 1: Củng cố các phép trừ đã học.
 - GV cho HS nêu yêu cẩu của bài rồi tự - Nêu yêu cầu
 làm bài. - Hs làm bài trong vở
 - 1 Hs chữa bài trên bảng
 - Sau khi HS làm bài, GV có thể cho HS - Nhận xét, bổ sung
 kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Đổi vở, kiểm tra bài cho nhau
 Bài 2: Củng cố “tính chất giao hoán” của 
 phép cộng; mối quan hệ giữa phép cộng và - Nêu yêu cầu
 phép trừ
 - GV cho HS làm bài theo từng cột. Khi - 2 hs làm trên bảng
 làm bài HS chỉ cần tính phép cộng đầu 
 tiên, - Hs lớp làm VBT
 sau đó sử dụng “tính chất giao hoán” và - Nx, bổ sung
 mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ 
 - Giải thích cách làm
 để có ngay kết quả của các phép tính còn 
 lại. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Sau khi HS làm bài, GV có thể cho HS kiểm tra, 
 chữa bài cho nhau.
 Bài 3: Ngẩm cung cấp cho HS một cách - Nêu yêu cầu
 tính nhẩm khác với cách tính nhẩm đã học 
 - Hs làm bài cá nhân.
 đối với phép trừ (qua 10) trong phạm vi 
 20. - Hs lớp làm VBT
 - GV cho HS làm bài rồi chữa bài theo - Nx, bổ sung
 từng phần.
 - Lưu ý: Sau khi chữa bài, GV hướng dẫn - Giải thích cách làm
 để HS nhận ra, chẳng hạn 13-3-4 = 13- - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
 7
 (cùng bằng 6). Vậy ta có thể tính nhẩm 13 
 - 3 - 4 để tìm kết quả của 13 - 7.
 Bài 4: Củng cố các phép cộng, phép trừ đã - Nêu yêu cầu
 học.
 - HS thảo luận nhóm 2, tìm số 
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số 
 thích hợp với dấu “?” trong ô rồi 
 thích hợp với dấu “?” trong ô.
 nêu kết quả
 - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện 
 - Hs lớp Nx, bổ sung
 lần lượt từng phép tính từ trái sang phải.
 - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. GV có thể cho HS ghi đế bài vào vở rồi làm bài.
 - GVNX, chốt kết quả đúng
 Bài 5: Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn liên quan 
 đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài (cho - Nêu yêu cầu
 biết gì, hỏi gì?). - Hs phân tích nội dung bài toán
 - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - 1 hs giải trên bảng, hs lớp VBT
 - Nhận xét, bổ sung
 Bài giải
 Số vận động viên chưa qua cầu là:
 - GVNX, đánh giá 15 - 6 = 9 (vận động viên)
 3. Vận dụng. Đáp số: 9 vận động viên.
 - GV tổng kết nội dung bài học - Hs nêu nội dung cần ghi nhớ qua 
 GV nêu bài toán yêu cầu HS giải. bài học
 - Nhận xét tiết học HS giải bài toán.
 - Dặn Hs chuẩn bị bài sau. - Hs lắng nghe, ghi nhớ
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! ( TIẾT 1 +2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1.Năng lực đặc thù 
 - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu 
thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường.
 - Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho 
ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
 2.Năng lực chung.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, 
gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài 
thơ khả năng quan sát sự vật xung quanh.
 - Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm 
vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phát triển phẩm chất yêu nước: tình cảm yêu thương và gắn bó dành cho 
trường lớp, thầy cô, bạn bè
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
1. Khởi động:
- Cho HS hát: Em yêu trường em.
- GV hỏi:
+ Có những sự vật nào được nhức đến HS chia sẻ
trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh: lớp - HS quan sát tranh.
học, có hai bạn nhỏ đang trao đổi bài. Bên 
ngoài lớp học, cành lá xòe rộng ngang 
khung cửa sổ. Có hai chú chim đang đậu 
trên cành. Dưới sân trường, các bạn HS 
đang vui chơi.
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ 
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, - HS đọc thầm theo.
đọc đúng, biểu cảm cảm xúc của nhân vật 
trữ tình “em”.
- GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh 
hưởng của phát âm địa phương để HS đọc: - HS đọc theo hướng dẫn của GV.
ngọt ngào, khúc khích 
- GV hướng dẫn HS cách đọc bài thơ: 
giọng đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng, - HS nghe GV hướng dẫn.
thể hiện được tình cảm của bạn nhỏ dành 
cho ngôi trường; ngắt hơi sau mỗi dòng 
thơ, nghỉ hơi lâu sau mỗi đoạn thơ.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp bài đọc (mỗi 
HS đọc một khổ thơ, theo thứ tự của bài - 5 HS đọc mẫu cho cả lớp.
thơ cho đến hết bài) để HS biết cách luyện 
đọc theo nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm luyện đọc. (GV 
giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn - Các nhóm luyện đọc.
khi đọc bài).
- GV mời một số nhóm đọc bài trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét, góp ý cách -Một số nhóm đọc bài trước lớp. đọc của các bạn. - HS khác nhận xét, góp ý cách đọc 
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài của các bạn.
thơ Yêu lắm trường ơi!. - Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
 TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm, yêu cầu 
các nhóm đọc và hoàn thành lần lượt các -HS thực hiện.
câu hỏi trong SGK trang 56. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ Đối với câu 1: GV hướng dẫn HS quan - Các nhóm đọc và hoàn thành lần 
sát tranh: Nội dung trong các bức tranh là lượt các câu hỏi trong SGK trang 56.
gì? Em hãy tìm khổ thơ có nội dung tương 
ứng. - HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi 
 trong nhóm:
 Câu 1: Đọc khổ thơ tương ứng với 
 từng bức tranh
 + Tranh 1: Mỗi giờ ra chơi Bạn nào 
 cũng xinh;
 + Tranh 2: Yêu lớp học em Quạt 
 gió mát vào;
 + Tranh 3: Có đêm trong mơ Cùng 
 bạn đùa vui.
 Câu 2: Những câu thơ tả các bạn học 
 sinh trong giờ ra chơi:
 Hồng hào gương mặt
 Bạn nào cũng xinh
 Câu 3: Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, 
 yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc 
+ Đối với câu 2: GV yêu cầu HS làm việc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa theo cặp. (GV gợi ý HS đọc khổ thơ thứ sổ có bàn tay lá quạt gió mát.
hai). Câu 4: Khi không đến lớp, bạn nhỏ 
+ Đối với câu 3: GV hướng dẫn HS chú ý nhớ về cô giáo:
đến những câu thơ, đoạn thơ bắt đầu bằng Lời cô ngọt ngào
“Em yêu” hay “yêu”, v.v Thấm từng trang sách
+ Đối với câu 4: GV gợi ý HS đọc khổ thơ - Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp 
4. lắng nghe, nhận xét, bổ sung câu trả 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm. lời của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Thực hành 
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc.
- GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng 
của . - HS đọc yêu cầu của phần Luyện tập 
- Gọi HS đọc toàn bài. theo văn bản.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - Các nhóm thảo luận, hoàn thành bài 
đọc. tập:
Bài 1: Câu 1: Từ nào trong bài thơ thể hiện 
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành 
- YC HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, cho trường lớp?
nhận xét. Trả lời: từ yêu.
Bài 2: Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ 
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
- HDHS nối cột A với cột B. Trả lời:
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Gương mặt các bạn hồng hào; Lời cô 
- 1 HS lên thực hiện. ngọt ngào; Sân trường nhộn nhịp.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Các nhóm trình bày kết quả thảo 
4. Vận dụng luận.
- Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung 
- GV nhận xét giờ học - Hôm nay em học câu trả lời của nhóm bạn.
bài gì? - HS lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học..
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố cho HS từ chỉ đồ vật, đặc điểm. Kĩ năng viết câu văn về đặc điểm 
của đồ vật ở trường (lớp) 
 - Kĩ năng điền thông tin vào bản danh sách theo nội dung đã cho sẵn.
 2. Năng lực chung: 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học.
 3. Phẩm chất: 
 - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV/45-46.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động: 
- GV yêu cầu HS thi đua đọc đúng lại bài - Học sinh đọc bài
Danh sách HS.
2’ Khám phá – Thực hành .
Bài 1: Viết tên đồ vật dưới mỗi hình.
- Gọi HS đọc yc -HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS tự suy nghĩ và làm VBT. - HS làm
-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương.
Câu 2. Viết câu nêu đặc điểm của một đồ 
vật ở trường,lớp
-GV gọi HS đọc yc. - HS đọc yc
- Bài tập yc làm gì? - HS trả lời
H: Khi viết câu văn cần lưu ý gì? - Cần viết hoa chữ cái đầu dòng và 
 cuối câu có dấu chấm.
-H: Em hãy nêu tên các đồ vật ở trường,lớp
 - 4-5 HS nối tiếp nêu: cây xanh,bàn 
-GV yc HS thảo luận nhóm đôi: Nói cho ghế,sách,vở,bút,thước .
nhau nghe các câu văn chỉ đặc điểm của - HS thảo luận nhóm đôi.
đồ vật đó.
- GV gọi các nhóm nêu câu văn của mình - HS nêu HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
cho cả lớp cùng nghe.
- GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa cách 
dùng từ, đặt câu của bạn. - HS lắng nghe
Câu 3. Đọc các bản đăng kí của các bạn 
tổ 2 lớp 2C dưới đây.
-Gọi 2-3HS đọc,lớp đọc thầm 2-3HS đọc
- GV chốt. -HS trả lời
Câu 4: Dựa vào thông tin ở bài tập 
6,hoàn thiện bản danh sách dưới đây:
Danh sách HS tổ 2 lớp 2C đăng kí tham 
gia câu lạc bộ
-Gọi HS đọc yc
+Bài tập yc em làm gì ? -HS đọc
-GV hướng dẫn HS tự hoàn thành vào -HS trả lời
bảng
-Gọi 2-3 HS đọc bảng danh sách đã hoàn 
thiện
- GV nhận xét
3. Vận dụng.
- Vè nhà lập danh sách các bạn trong tổ 
tham gia các câu lạc bộ như: câu lạc bộ cờ HS thực hiện.
vua, đá bóng, cầu lông, múa.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ Ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA E, Ê
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1.Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường Có hàng cây mát.
 2. Năng lực chung.
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 3. Phẩm chất 
 - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E,Ê.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: .
-TBVN bắt nhịp cho lớp hát Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan.
- Cho học sinh xem một số vở của 
những bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc - Học sinh quan sát và lắng nghe.
nhở lớp học tập các bạn
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên 
bảng.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ 
hoa.
 - Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt - Theo dõi
 trong khung): - Học sinh quan sát.
 -Học sinh chia sẻ cặp đôi 
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan -> Thống nhất:
 sát, nhận xét: Chữ viết hoa E cao 5 li và rộng 3,5 li.
 + Chữ E, Ê hoa cao mấy li? - Gồm 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới và
 +Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành 
 những nét nào? vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ.
+ Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào?
- Giáo viên nêu cách viết chữ. - Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa 
 trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết - Học sinh lắng nghe.
 trên bảng con. - Quan sát và thực hành.
 - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học - Viết cá nhân.
 sinh cách viết các nét.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu -Lắng nghe.
ứng dụng.
 - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. 
 - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. 
 - Nêu hành động cụ thể nói lên tình - Quan sát.
 cảm yêu quý ngôi trường của em? - Học sinh đọc câu ứng dụng.
 - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận - Trao đổi cặp đôi nêu nghĩa của câu 
 xét: ứng dụng.
 - Các chữ E, y, g cao mấy li? - Quan sátvà trả lời:
 - Chữ t cao mấy li?
 - Chữ r cao mấy li? Chữ E, y, g, h cao 2,5 li; 
 - Những con chữ nào có độ cao bằng - Chữ t cao 1,5 li.
 nhau và cao mấy li?
 - Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
 - Khoảng cách giữa các chữ như thế 
 nào? - Các chữ còn lại cao 1 li.
* Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân - Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con 
chữ E hoa các em viết nhỏ để có chữ E chữ o.
hoa đẹp.
- Luyện viết bảng con chữ Em - HS lắng nghe.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý 
học sinh cách viết liền mạch. - Học sinh viết chữ Em trên bảng con.
3Thực hành. - Lắng nghe và thực hiện
 Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
 1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
 + 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ - Quan sát, lắng nghe
 + 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ - Lắng nghe và thực hiện.
 + 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ 
 nhỏ
 + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi 
viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các 
dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm 
đặt bút.
2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, 
từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên. - Học sinh viết bài vào vở Tập viết 
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. theo hiệu lệnh của giáo viên.
Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, 
Vụ, Duy, Nguyên,...
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- Tìm từ có âm E hoặc Ê đứng đầu? Emyêu trường em.
- Cố gắng luyện viết chữ hoa đúng và 
đẹp hơn.
- GV nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE :KỂ CHUYỆN: BỮA ĂN TRƯA.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1.Năng lực đặc thù:
 - Nghe và hiểu câu chuyện.
 - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa.
 - Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn.
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
 3. Phẩm chất: 
 - Cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
 Trong tranh có các nhân vật thầy hiệu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? trưởng, cô đầu bếp và các bạn HS.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe .
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện:
. - GV chỉ vào tranh và giới thiệu nhân 
vật có trong 4 tranh: Các em thấy 
truyện có 4 bức tranh rất thân quen với 
các em. Trong tranh có các nhân vật 
thầy hiệu trưởng, cô đầu bếp, bạn Chi 
và các bạn HS. Các em hãy quan sát 
từng tranh kết hợp với việc lắng nghe 
thầy/cô kể.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ - HS lắng nghe GV kể.
các hình ảnh trong 4 bức tranh. -
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh HS lắng nghe và trả lời.
thoảng dừng lại để hỏi:
 - Lời nói trong tranh của thầy hiệu 
+ Lời nói trong tranh của ai?
 trưởng.
+ Thầy hiệu trưởng nói gì? Thầy hiệu trưởng nói: Các em có đem 
 theo món ăn của biển cả và của đồi núi 
+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là không?
gì? - Món ăn từ đồi núi là rau, thịt,..
+ Sự việc tiếp theo là gì? - Món ăn từ biển là hải sản.
* Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu 
chuyện theo tranh.
- HDHS cách kể: HS làm việc nhóm 4 theo sự hướng 
HS làm việc theo nhóm 4 kể lại. dẫn của GV
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; - HS thực hiện.
HS làm việc cá nhân, nhìn tranh để tập - 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu 
kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện, cố gắng chuyện.
kể đúng lời thoại của các nhân vật - HS nối tiếp kể.
- HS kể đoạn 1: Đã đến giờ ăn trưa. Khi học sinh đã ngồi vào bàn ăn, thầy hiệu 
trưởng hỏi: “Các em có đem theo món ăn của biển và của đồi núi không?”. “Có 
ạ!”, tất cả đồng thanh đáp rồi mở hộp đồ ăn trưa mà mẹ đã chuẩn bị từ sáng. “Cái gì đó của biển” tức là hải sản; ví dụ cá, tôm. Cái gì đó của đồi núi là rau, 
thịt,...
- HS kể đoạn 2: Thầy hiệu trưởng đi xem xét từng hộp ăn trưa. Thầy hỏi 
từng bạn: “Các em có đem theo món ăn của biển và của đổi núi không?” Cô 
nhà bếp đi sau thầy, tay bê khay thức ăn. Nếu thầy dừng lại trước một bạn và 
nói “biển” thì cô sẽ gắp cho lát cá. Nếu thấy nói “đồi núi” thì cô sẽ gắp thịt 
hoặc rau.
- GV mời 1, 2 HS xung phong chọn kể HS kể trước lớp theo cặp.
toàn bộ câu chuyện bằng lời kể của 
mình.
- GV mời HS nhận xét, GV động viên, - HS kể 
khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
a.Kể cho người thân nghe về giờ ăn trưa ở lớp em ngoài lớp học theo gợi ý sau:
+ Những món ăn nào em yêu thích? - HS chia sẻ các với các bạn trong lớp.
+ Em ngồi ăn cạnh bạn nào? Nhận biết được tình cảm của bạn nhỏ 
+ Trước bữa ăn, em làm gì? dành cho mái trường thân yêu.
+ Sau bữa ăn em làm gì? Câu chuyện cho thấy không khí ấm áp, 
 vui vẻ của các bạn nhỏ trong giờ ăn 
 cơm trưa ở trường. 
GV giáo dục : Muốn cơ thể khoẻ mạnh, cần ăn uống khoa học, đầy đủ cá, thịt, 
rau củ quả.
- Em thích hoạt động nào? Vì sao? - HS nêu.
- Em không thích hoạt động nào? Vì 
sao?
GV tiếp thu ý kiến HS chia sẻ.
GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS 
đã cố gắng học tập, biết hợp tác để - HS nắng nghe.
thực hiện nhiệm vụ.
Về nhà các em ôn lại bài và chuẩn bị 
bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________
 Toán
 BẢNG TRỪ ( QUA 10)
 ( Cô Hải Anh dạy) __________________________________
 Thứ Tư, ngày 23 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC: EM HỌC VẼ ( Tiết 1, 2 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng ,rõ ràng bài thơ.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong 
bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn.
 2. Năng lực chung.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự 
vật(từ chỉ đồ dùng học tập).
 3. Phẩm chất
 - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng 
học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
1. Khởi động
- Hát và vận động theo bài hát: Cháu 
vẽ ông mặt trời. - HS hát và vận động.
H: Trong bài hát, bạn nhỏ làm gì?
H: Các con có thích vẽ không? Nếu có - Vẽ ông mặt trời.
thì em thường vẽ gì? - Hs
- Giới thiệu bài: Cũng như các con, có 
một bạn nhỏ cũng rất thích vẽ. Vậy - Lắng nghe.
bạn nhỏ đã vẽ gì? Chúng ta cùng tìm 
hiểu trong bài thơ Em học vẽ.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc 
 - HS đọc thầm bài thơ trong khi nghe 
với giọng vui vẻ, ngắt giọng, nhấn GV đọc mẫu.
giọng đúng chỗ.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ - HS đọc từ ngữ khó theo GV.
khó như lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm - 4 HS đọc mẫu cho cả lớp. Cả lớp lắng 
ran,... nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ - HS luyện đọc theo cặp.
để làm mẫu cho các bạn luyện đọc. - 2 nhóm đọc bài trước lớp.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS khác nhận xét, góp ý cách đọc của 
- GV mời 2 nhóm đọc bài trước lớp. bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét, góp ý - HS lắng nghe.
cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý cho các 
nhóm.
. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
 TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu 
- GV lần lượt nêu yêu cầu của từng câu hỏi:
hỏi và hướng dẫn: Câu 1: Bạn nhỏ vẽ những gì trong bức 
+ Đối với câu 1: GV yêu cầu HS thảo tranh bầu trời đêm?
luận nhóm để trả lời câu hỏi. Trả lời: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời 
 đêm có sao lung linh và ông trăng rải 
 ánh vàng đầy ngõ.
+ Đối với câu 2: GV hướng dẫn HS Câu 2: Bức tranh cảnh biển của bạn 
xem lại khổ 3 để tìm câu trả lời. GV nhỏ có gì đẹp?
yêu cầu HS thảo luận theo cặp. Trả lời: Bức tranh cảnh biển của bạn 
 nhỏ có con thuyền trắng đang giương 
 cánh buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi.
+ Đối với câu 3: GV hướng dẫn HS Câu 3: Đọc khổ thơ tương ứng với bức 
quan sát tranh: Trong tranh vẽ những tranh dưới đây.
gì? Trong tranh có vẽ cây không? Đó 
là cây gì? Ngoài cây ra còn gì nữa 
không? Bức tranh vẽ khung cảnh ban 
ngày hay ban đêm? (lớp học, sân 
trường, cây phượng đỏ, ông mặt trời).
 Trả lời: khổ thơ cuối.
+ Đối với câu 4: Câu 4: Tìm tiếng cùng vần ở cuối các 
 ▪ GV làm mẫu: chỉ cho HS thấy dòng thơ.
tiếng sao ở cuối dòng thơ 4 cùng vần Trả lời: với tiếng cao ở cuối dòng thơ 5. VD: sao – cao; ngõ – gió; xanh – lành; 
 ▪ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm. khơi – trời; đỏ - gió.
+ Đối với câu *:
 ▪ GV yêu cầu HS làm việc cá * HS học thuộc lòng 2 khổ thơ em 
nhân, tự chọn 2 khổ thơ bản thân thấy thích.
thích và học thuộc.
 ▪ GV tổ chức trò chơi che dần các
chữ để HS đoán và thuộc thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 
đáp án.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV kết hợp chỉ thước lên màn chiếu - HS đọc theo hiệu lệnh của GV.
có chiếu bài thơ để HS đọc đồng thanh 
với việc cho từng HS đọc nối tiếp (GV 
khuyến khích HS đọc tự nhiên, diễn 
cảm). - HS luyện đọc cá nhân.
- GV yêu cầu HS luyện đọc cá nhân. - Một số HS đọc lại toàn bài thơ trước 
- GV mời một số HS đọc lại toàn bài lớp.
thơ trước lớp. - Một số HS khác nhận xét, góp ý cách 
- GV mời một số HS khác nhận xét, đọc của bạn.
góp ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe.
- GV khen ngợi HS đọc tốt.
Hoạt động 4.Luyện tập theo văn bản - 1 HS đọc to yêu cầu của phần Luyện 
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của tập theo văn bản. Cả lớp đọc thầm 
phần Luyện tập theo văn bản, yêu cầu theo.
cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đối với câu 1: - HS lắng nghe.
 ▪ GV làm mẫu tìm từ ngữ chỉ sự - HS làm việc nhóm:
vật ở khổ thơ 1: giấy, bút. Câu 1: Tìm trong bài thơ những từ ngữ 
 ▪ GV yêu cầu HS làm việc nhóm chỉ sự vật.
để tìm ra các từ ngữ chỉ sự vật trong Trả lời: lớp học, giấy, bút, bầu trời, 
bài thơ. sao, ông trăng, ngõ, cánh diều, biển, 
+ Đối với câu 2: con thuyền, cánh buồm, mặt trời,...
 ▪ GV hướng dẫn và giải thích: - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Những từ ngữ lung linh, nho nhỏ, râm - HS lắng nghe. ran là những từ ngữ chỉ đặc điểm, khác - HS lắng nghe, quan sát.
với những từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1. - Các nhóm trình bày các câu mà nhóm 
 ▪ GV đưa ra mô hình: (1) từ ngữ mình đặt được. Cả lớp bình chọn câu 
chỉ sự vật (Bầu trời sao) + (2) từ ngữ hay nhất:
chỉ đặc điểm (lung linh). Câu 2: Đặt câu nêu đặc điểm với 1 
 ▪ GV tổ chức cho các nhóm thi và trong 3 từ lung linh, nho nhỏ, râm ran.
bình chọn ra câu hay nhất.. Trả lời:
 VD:
 - Quyển vở nho nhỏ.
4. Vận dụng: - Ve kêu râm ran.
- HDHS nói về bức tranh mà mình đã - 
vẽ cho người thân
- Nhận xét, tuyên dương HS. - Lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
 - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 
20
 - Củng cố so sánh số. 
 2. Năng lực chung :
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
 3. Phẩm chất :
 Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác 
trong khi làm việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung 
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động : Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi HS chơi trò chơi Truyền điện.
Truyền điện.
2. Khám phá – Luyện tâp
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi - HS thực hiện lần lượt các YC.
chéo bài kiểm tra kết quả.
+ Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và 
cách nhẩm.
- GV nêu: 
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ - 1-2 HS trả lời.
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các 
14-4-3 YC hướng dẫn.
+ GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: 
trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như 
trường hợp trên ta có thể làm như sau: 
lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7
- YC HS làm bài cá nhân
+ Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết - HS chia sẻ.
quả mình vừa tìm được. 
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- YC HS nhận xét về kq của 2 phép 
tính trong mỗi phần
VD: 14 -4 -3 = 14 -7
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- HDHS tìm hiểu đề bài: - 1-2 HS trả lời.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở - 1 HS lên bảng chữa bài
kiểm tra kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
HDHS nhận xét để so sánh - HS thực hiện chia sẻ.
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là 
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như 
thế nào? 
- GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng.
 Hôm nay em học bài gì? 
- Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu HS mêu phép trừ.
kq của phép trừ đó.
- Nhận xét giờ học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ Năm, ngày 24 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 VIẾT: NGHE- VIẾT:EM HỌC VẼ
 PHÂN BIỆT NG/NGH;R/D/GI;AN/ANG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
 - Làm đúng các bài tập chính tả.
 2. Năng lực chung. 
 - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
Cho HS hát một bài - Cả lớp cùng hát

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_p.docx