Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG: Hoạt động trải nghiệm KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGÀY HỘI “TIÊU DÙNG THÔNG MINH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết quý trọng đồng tiền và biết cách chi tiêu hợp lí. 3. Phẩm chất: HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. * GV cõng hs hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ cuối lớp để học. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. - Học sinh: Lợn nhựa, áo người lớn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video người tiêu dùng thông minh. - GV cho HS xem video. - Quan sát - GV hỏi: + Qua đoạn video vừa xem em thấy chú ấy + Hướng dẫn cách chi tiêu trong gia đang làm gì? đình. + Chú ấy hướng dẫn chúng ta như thế nào? + Tiết kiệm tiền qua con lợn đất. + Theo em, tại sao lại phải tiết kiệm tiền? + Vì có tiết kiệm mới có khoản tiền để chi những việc chúng ta cần đến. + Em làm thế nào để tiết kiệm tiền? + Mỗi ngày em dành ít tiền ăn sáng bỏ lợn đất *Gv nhận xét và kết luận: Có nhiều cách để - Lắng nghe chúng ta tiết kiệm tiền như tiết kiệm tiền qua lợn đất, để vào hộp, nhờ bố mẹ cầm giúp,...Chúng ta có thể bớt chút tiền quà vặt, lì xì,...khi tiết kiệm chúng ta sẽ có được khoản tiền để chi những việc cần mà không phải gặp khó khăn... *HĐ 2: Đóng vai - GV chia lớp theo tổ. Mỗi tổ chuẩn bị 1 kịch - Thảo luận cả tổ, phân công đóng bản cách chi tiêu hợp lý (đã chuẩn bị sẵn). vai. Yêu cầu thảo luận cả tổ đóng vai. - Mời đại diện tổ lên bảng đóng vai. - HS trình bày - Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét từng tổ. - HS dưới lớp nhận xét từng tổ. - GV nhận xét và tuyên dương tổ thể hiện tốt - Lắng nghe nhất. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: (Nếu có) _____________________________________________ Toán BÀI 18: GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động. - Một cái ê ke to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài đường + HS làm vào bảng con ghi độ kính bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình dài của hình tròn. tròn đó. . Độ dài bán kính của hình tròn là 8: 2 = 4 (cm) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới * Khám phá: a. Góc - GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho HS. - GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù. b. Góc vuông, góc không vuông - GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không vuông. - GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. + Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác - GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới thiệu cùng GV. tên đỉnh, cạnh của góc vuông. Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB - GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS phát biểu nhận biết. c. Ê ke - GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu tạo - Lắng nghe của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những góc - Một số HS sử dụng ê ke để vẽ đã chuẩn bị trước. góc vuông. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. - GV quan sát, nhận xét. * Hoạt động - Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và góc không vuông trong hình. - Kết quả: Góc BAC và HGK vuông. * Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả năng ‘quan sát” của HS. 2. Luyện tập: * Luyện tập Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc vuông. - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông một góc vuông bất kì trên lưới ô vuông. Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp. - GV quan sát, nhận xét. Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc - HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có nhiều góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra vuông nhất. hình có nhiều góc vuông nhất. - GV mời HS trình bày - HS trình bày: + Hình A có 1 góc vuông. + Hình B có 4 góc vuông. + Hình C có 3 góc vuông. + Hình D không có góc vuông. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất 3. Vận dụng. - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông góc thức đã học vào thực tiễn. và đồ không vuông góc. Sau bài học để học sinh nhận biết dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông; Sử dụng được ê ke để + HS lắng nghe và trả lời. kiểm tra góc vuông. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ BUỔI CHIỀU: GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY _____________________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiếng viêt CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 2. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện. - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc họp của các cuộc họp của những ai? chữ viết. + Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc về chuyện gì? tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn Hoàng không biết cách chấm câu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ - Hs lắng nghe. điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc. + Cách ngắt giọng ở những câu dài. +Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. một nửa, quang cảnh, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m muốn bạn khác cùng đọc, / hãy mang đến - 2-3 HS đọc câu dài. đây.; Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/ với những hành khách - HS luyện đọc theo nhóm 4. đứng ngồi để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học + Các bạn đã phát hiện ra một căn sinh đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời? phòng mới đã biến thành thư viện. + Thầy hiệu trưởng dặn các bạn học sinh thoải mái vào thư viện, + Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học mượn sách về đọc và trả lại, mang sinh đã làm được những điều gì? sách của mình đến thu viện, có thể đọc bất kì quyển nào. + Vì có người đứng, người ngồi để đọc sách, giống như những hành + Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư khách đứng ngồi trên tàu điện. viện trông giống như một toa tàu đông đúc? + Các bạn hò reo vui sướng vì phát + Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi hiện ra một điều tuyệt vời; các bạn có thư viện mới? sôi nổi chọn sách, bạn nào đến trường cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng vuui lắm. + Học sinh trả lời theo suy nghĩ. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt - HS nêu theo hiểu biết của mình. vời đối với các bạn học sinh. -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng tây 3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện. - GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới tranh. - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời - GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần. mọc đằng .. tây. + lần 1 kể toàn bộ câu chuyện. -Hs sinh lắng nghe và trả lời câu + Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi hỏi theo gọi ý cảu giáo viên trong tranh, có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết. - Gv giải thích một số từ khó. - GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh. - Thầy giáo yêu cầu học sinh làm Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì? thơ về mặt trời. Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế -Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: nào? “Mặt trời mới mọc ở đằng tây” Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì? - Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin: tiếp các câu thơ nhưng không được - GV nhận xét, tuyên dương. thay đổi câu mở đầu. Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ này. Ngơ ngác nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy hay là ngủ nữa đây? 3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. - hs kể nối tiếp câu chuyện. - GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ - HS trình bày trước lớp, HS khác sung có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. -Em thấy Pu - skin là người như nào? - Là một nhà thơ giỏi từ khi còn rất - Mời các nhóm trình bày. nhỏ. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video. trên thế giới + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm + Trả lời các câu hỏi. gi? + Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG,HÌNH CHỮ NHẬT. (T1) – Trang 73 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, 0 x 6 = 0 0 x 7 = 0 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 HS nêu kết quả. 0 x 8 = 0 - HS lắng nghe. 0 : 8 = 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: *GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK. -HS quan sát tranh - Gv hỏi và nối: Gv chấm 3 đỉnh A, B, C yêu cầu HS cho biết Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng - HS trả lời: đoạn thẳng AB nào? - Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng - HS trả lời: đoạn thẳng AC nào? - Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn thẳng nào? Vậy hình thu được là hình gì? - HS trả lời: đoạn thẳng BC - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là đỉnh - HS trả lời: hình tam giác của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của hình tam giác. Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn đỉnh và cạnh nào không? - Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy cạnh? Mấy góc? - GV chốt :Hình tam giác ABC có ba đỉnh là - HS trả lời: Đỉnh B, C. Cạnh: AC, A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc đỉnh BC A, góc dỉnh B, góc đỉnh C * Tương tự: GV dẫn dắt để HS kể tên các đỉnh, các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó rút ra - HS nhắc lại các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh của tứ giác. - GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc đỉnh Q. 3. Hoạt động thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập - HS nêu yêu cầu - HS làm vào phiếu. - HS nêu kết quả: + Đỉnh hình tam giác: D, G, E + Đỉnh hình tứ giác: A, B, C, D + Các cạnh hình tam giác: DG, GE, ED - Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các hình + Các cạnh hình tứ giác: AB, BC, CD, tam giác và tứ giác có trong dưới đây? DA - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chơi - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. Bài 3: : (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK - HS chơi theo nhóm. nêu yêu cầu - Kết quả: + Ba hình tam giác:ADC, ABC,BCE +Ba hình tứ giác:ABCD,ABEC,ABED - HS nêu yêu cầu - HS làm việc theo hướng dẫn của SGK và nêu kết quả: a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN. b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. Mai có thể có thêm các cách sau: cắt theo - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. đoạn thẳng BN, DM hoặc CM. Như vậy có tất cả 4 cách cắt. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn. nhận biết hình chữ nhật, hình vuông. + HS trả lời - GV cho HS xem một số hình ảnh để nhận biết hình chữ nhật, hình vuông. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH AU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Hoạt động Trải nghiệm HĐGD: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cùng người thân cân nhắc lên hay không nên mua một món đồ khi đi mua sắm. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. 3. Phẩm chất - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mũ tai thỏ cho thỏ mẹ, thỏ con; cái mũ, cái túi xắc, đôi giày thật, - Bìa xanh, bìa đỏ. - Thẻ từ: Muốn ; Cần III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3-5’) Kể chuyện tương tác “Tôi thực sự cần gì”. - GV mời HS tham gia câu chuyện về các con thú nhỏ đòi mẹ mua những món đồ không cần thiết. - GV mời 2 HS sắm vai thỏ mẹ và thỏ con - GV hướng dẫn và dẫn dắt câu chuyện cho HS vào tham gia * Cảnh 1: GV yêu cầu HS tham gia làm thỏ mẹ và thỏ con. - HS đóng vai thỏ mẹ và thỏ con + GV: Trong rừng, có hai mẹ con nhà thỏ. Thỏ mẹ rất chiều thỏ con. Thỏ con muốn mua gì, thỏ mẹ cũng đồng ý. - GV đặt câu hỏi Một hôm, thỏ con đi chơi, thấy người ? Theo các bạn, thỏ có thể đội mũ được ta đội mũ đẹp quá, cũng đòi mẹ mua. không? Vì sao? + Thỏ con: mẹ ơi con muốn mua chiếc ? Các bạn khuyên và thuyết phục thỏ con mũ. không mua mũ như thế nào? + Thỏ mẹ: con muốn mua mũ gì - GV đưa thẻ “MUỐN”, và thẻ “CẦN” - HS trả lời câu hỏi ? Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ điệu + Thỏ không thể đội mũ, vì chúng là để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ ấy thỏ loài vật, mà thỏ lại có đôi tai dài. có thực sự CẦN không? + HS sẽ trả lời theo ý hiểu của mình. * Cảnh 2, cảnh 3 cũng tương tự: GV dẫn dắt ngựa con đòi mua giày, và chuột túi - HS lắng nghe đòi mua túi đeo vì mọi người xung quanh đều có giày và túi đẹp. + Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ - GV đưa thẻ và HS thảo luận và chia sẻ điệu để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ kết quả. ấy thỏ không thực sự CẦN. - GV đưa ra kết luận: Có những thứ mua về rất cần thiết và có những thứ không dùng đến. Vậy chúng ta đã bao giờ đề nghị nguồi thân mua những đồ nào chưa cần thiết và không dùng đến không? Khi - HS thảo luận và chia sẻ kết quả muốn mua một món đồ, chúng ta cần nghĩ xem, món đồ ấy có thực sự cần thiết - HS lắng nghe không? - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng - HS quan sát 2. Hoạt động khám phá chủ đề ( 12’): Sắm vai xử lý tình huống - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS thảo luận bài theo cặp đôi - HS thảo luận nhóm đôi. - GV đưa ra các tình huống cho HS thảo luận, ? Bạn muốn mua thêm cặp tóc để thay + Em sẽ khuyên bạn không lên mua vì đổi theo màu tóc mỗi ngày. chiếc cũ vẫn có thể dùng được. ? Bạn muốn mua hộp bút mới thay cho + Nếu có thể vá hoặc khâu vào thì bạn hộp bút cũ bị rách một góc? cũng có thể dùng lại được. - GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên - HS chia sẻ chia sẻ - Nhóm nhận xét - GV gợi ý cho HS lựa chọn món đồ - HS đóng vai mình yêu thích +HS nói: tớ muốn mua con gấu bông - Lần lượt GV yêu cầu HS đóng vai màu hồng. thực hành theo các tình huống trong +GV nói: Bạn hãy nghĩ lại SGK đưa ra + HS nói: Bạn có con gấu bông nào - GV đưa cho HS tờ bìa màu xanh ghi: chưa? KHÔNG MUA, nếu có lý do cần mua + HS nói: Có rồi, nhưng nó hơi cũ thì tấm bìa màu đỏ: CẦN MUA. - GV cho HS thực hành theo nhóm đôi, - HS thực hiện theo yêu cầu của GV và sử dụng 2 tấm bìa xanh- đỏ để giơ - HS nhóm nhận xét lên - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: mỗi khi đi mua sắm, luôn - HS lắng nghe nên “nghĩ lại” bằng cách đặt câu hỏi: Có thật cần thiết không? 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (10’) - GV mời HS cùng đọc ba bí kí - HS đoc ba bí kíp trong SGK p - GV chia lớp thành 3 nhóm - HS chia nhóm và thảo luận - GV gọi đại diện lên bảng trình bày - HS lên bảng chia sẻ trước lớp - Nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Chúng ta cần phải luôn nhớ bí kíp NGHĨ LẠI về việc : MUỐN – CẦN – CÓ THỂ”. 4. Cam kết hành động(3-5’) - GV đề nghị HS về nhà kiểm tra đồ - HS về nhà thực hiện dùng học tập và đồ dùng cá nhân của mình, sau đó lập danh mục các món đồ đã mua mà chưa dùng đến. ? Bài học ngày hôm nay giúp em hiểu - HS trả lời theo ý hiểu của mình thêm điều gì? ? Hãy thảo luận với người thân về việc - HS thực hiện nên hay không nên mua những món đồ mới. - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Giáo dục thể chất BÀI 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI (tiết 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. 2.Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi * GV cõng hs hòa nhập ra sân để tập đi theo khả năng trong thời gian 1p– 2ph II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gia n 1. Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối, ... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê” 2. Khám phá: - HS nghe và quan - Kiến thức. 16- 18’ sát GV - Ôn động tác đi - GV nhắc lại đều cách thực hiện động tác đi đều, - Ôn động tác đứng đứng lại. lại . HS tiếp tục quan sát - GV cho 1 tổ thực hiện động tác đi đều, đứng lại. -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện -Luyện tập 2lần theo GV. đồng loạt. Tập đồng loạt Gv quan sát, sửa sai co HS. Tập theo tổ nhóm - Y, c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ 2 lần theo khu vực. Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS GV - HS hòa nhập tập đi 1- 2p Thi đua giữa các tổ 1 lần GV tổ chức cho HS Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn GV và HS nhận xét Chơi theo đội hình đánh giá tuyên vòng tròn Trò chơi “Nhảy ô tiếp dương. sức”. GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách 3-5’ chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. Nhận xét tuyên dương và sử phạt n Bài tập PT thể lực: 2 lần HS chạy kết hợp đi GV hướn gười lại hít thở 4. Vận dụng: phạm luật - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn thân. Cho HS chạy XP - Nhận xét, đánh giá cao 15m -HS thực hiện thả chung của buổi học. 4- 5’ lỏng Yêu cầu HS quan ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự sát tranh trong sách ôn ở nhà trả lời câu hỏi.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_8_thu_234_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

