Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
TUẦN 10 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG THI ĐUA THỰC HIỆN NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước. - Nhớ, đọc thuộc lòng Năm điểu Bác Hồ dạy và xác định được những biểu hiện cụ thể cần phải làm theo Năm điều Bác Hồ dạy. - Tự đánh giá được những việc đã làm được và những việc cẩn cố gắng trong thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy. - Biết cách rèn luyện thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành đội viên. - HSKT lắng nghe và làm theo. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về Bác Hồ; Thiết bị phát nhạc, một số bài hát về Bác Hồ phù hợp với HS lớp 1. - Các câu hỏi tìm hiểu vể Năm điều Bác Hồ dạy; 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - GV điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua - Lớp trưởng nhận xét thi đua. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Khám phá: HS trả lời : HĐ1: Tìm hiểu về năm điều Bác Hồ dạy + 5 điều .. - GV giới thiệu lịch sử 5 điều Bác Hồ + Học tập tốt, lao động tốt dạy: Trong dịp kỷ niệm 20 năm Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong +học bài và làm bài đầy đủ (15/5/1941 - 15/5/1961), Bác gửi thư + tích cực tham gia xây dựng bài chúc mừng và ân cần động viên, căn dặn + Không nhìn bài của bạn các cháu thiếu niên, nhi đồng 5 điều, từ +tự sắp xếp bàn học gọn gàng đó đến nay 5 điều Bác Hồ dạy đã trở +chăm chỉ giúp đỡ gia đình thành mục tiêu phấn đấu của toàn thể + Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm thiếu niên, nhi đồng Việt Nam. Bác viết: + Lắng nghe, học hỏi điểm tốt của “Các cháu yêu quý, bạn 15/5/1961 là ngày kỷ niệm 20 tuổi của +Không nói dối, nhận lỗi khi làm Đội Thiếu niên tiền phong. Bác gửi các việc không đúng cháu lời chúc mừng thân ái nhất. Trong + Không lấy đồ của bạn, nhặt được thời kỳ qua, từ Bắc đến Nam, thiếu niên của rơi trả lại người mất và nhi đồng đã hǎng hái tham gia cách mạng và kháng chiến, có những thiếu niên và nhi đồng đã oanh liệt hy sinh cho Tổ quốc, như Kim Đồng, Lê Vǎn Tám và nhiều cháu khác. Từ ngày hoà bình trở lại, ở miền Bắc có Đảng lãnh đạo, có Đoàn giúp đỡ, các cháu đều chǎm chỉ học hành, tham gia lao động, cháu nào cũng ngoan. Bác vui lòng khen ngợi các cháu. Nhưng chúng ta phải luôn luôn nhớ đến thiếu niên và nhi đồng ở miền Nam ruột thịt, đang bị bọn Mỹ - Diệm áp bức đoạ đày. Để ủng hộ đồng bào miền Nam (kể cả thiếu niên và nhi đồng) đấu tranh chống Mỹ - Diệm, đồng bào miền Bắc phải thi đua xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm cơ sở vững mạnh để thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà. Các cháu cũng tham gia đấu tranh, bằng cách thực hiện mấy điều sau đây: - Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. - Học tập tốt, lao động tốt. - Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt. - Giữ gìn vệ sinh. - Thật thà, dũng cảm. Mai sau, các cháu sẽ là người chủ của nước nhà. Cho nên ngay từ rày, các cháu cần phải rèn luyện đạo đức cách mạng để chuẩn bị trở nên người công dân tốt, người cán bộ tốt của nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh. Bác gửi các cháu nhiều cái hôn! BÁC HỒ” - GV chiếu clip về năm điều bác Hồ dạy 3. Luyện tập: HĐ1: Tìm hiểu về năm điều Bác Hồ dạy GV nêu một số câu hỏi về 5 điều Bác Hồ dạy: + Lời dạy thiếu nhi của Bác Hồ có mấy điều? + Ai đọc được điều 2 + Nêu một số việc làm cụ thể để thực hiện đúng lời dạy của bác: Học tập tốt, lao động tốt? + Ở điểu 5 Bác Hồ dạy các con điều gì? + Thế nào là khiêm tốn, thật thà, dũng cảm? - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. HĐ2: Biểu diễn văn nghệ TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ các lớp đã chuẩn bị hưởng ứng chủ đề “Bác Hồ kính yêu” 4. Vận dụng: - GVkhen ngợi các tiết mục văn nghệ. - HS lắng nghe - GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp tham gia hoạt động. - GV phát động phong trào thi đua: Làm theo năm điều Bác Hồ dạy - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhắc các lớp xây dựng cam kết thực hiện năm điều bác hồ dạy để theo đó thực hiện và đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 41: UI, ƯI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ui, ưi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ui, ưi ; viết đúng các tiếng, từ có vần ui, ưi - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ui, ưi. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa qua các bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây. - HSKT đọc vần ui ưi. GV hỗ trợ viết vở tập viết. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất: - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên ở vùng núi cao của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng TV 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát chơi trò chơi - HS chơi Nhận biết: HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - Hs lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS đọc sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà gửi - Hs lắng nghe và quan sát cho Hà/ túi kẹo. - HS đánh vần tiếng mẫu - GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên bài - HS đọc trơn tiếng mẫu. lên bảng. 2. Khám phá thực hành: -HS tìm HĐ1: Đọc: a. Đọc vần - HS ghép - Đọc vần ui - HS ghép + Đánh vần - HS tìm GV đánh vần mẫu ui. GV yêu cầu một số (5-6) HS đánh vần. - HS thực hiện + Đọc trơn vần -HS lắng nghe GV yêu cầu một số (5-6) HS đọc trơn vần. -HS đánh vần. + Ghép chữ cái tạo vần GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS đọc trơn. ghép thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - HS tìm Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc -HS đọc vần ui. - So sánh các vần -HS đọc + GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác - HS tự tạo nhau gìữa các vần ui, ưi trong bài, -HS phân tích + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. -HS ghép lại - HSKT đọc vần ui ưi. -HS lắng nghe, quan sát b. Đọc tiếng - HS nói - Đọc tiếng mẫu - HS nhận biết + GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu túi (trong - HS thực hiện SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS tìm các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đọc thành tiếng túi. - HS đọc + GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần tiếng - HS lắng nghe mẫu túi (tờ – i – tui sắc – túi). - + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS HS viết vào bảng con, chữ cỡ + Đọc tiếng chứa vần ui vừa (chú ý khoảng cách gìữa các GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu chữ trên một dòng). HS tìm điểm chung cùng chứa vần thứ nhất ui. - HS nhận xét Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các - HS lắng nghe tiếng cùng vần. Đọc trơn các tiếng cùng vần. + Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ui. Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 4 tiếng lẫn hai nhóm vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: bùi, sửi, cửi,.. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn dãy núi - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ui trong dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng thái, đọc trơn từ ngữ dãy núi. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi cỏ, gửi thư, - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui hoặc ưi. - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 3-4 hs đọc HĐ1: Viết bảng: - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ui, ưi. - HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi (chữ cỡ vừa và nhỏ). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 3. Vận dụng: - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và đặt câu với từ ngữ tim được. - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS. Tiết 2 1. Khởi động: - HS lắng nghe - GV cho HS hát - HS viết 2. Khám phá thực hành: HĐ1: Viết vở: - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS đọc thầm, tìm . các vần ui, di; từ ngữ dãy núi, gửi thư. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS lắng nghe khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS đọc - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. - HS đọc - GV cầm tay HSKT viết bài. -HS xác định HĐ2: Luyện đọc đoạn: - HS đọc - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ui, ưi. - HS đọc - GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết). - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng - HS trả lời. mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp - HS trả lời. đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS tìm những tiếng có vần ui, ưi - HS trả lời. trong đoạn. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn vần. - HS trả lời. - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS nói từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả - HS lắng nghe đoạn. - HS tìm - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về Nội dung đoạn vần đã ở có gì? -HS lắng nghe Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời.cHĐ3: Nói theo tranh: ( Thảo luận nhóm 2) - Lan gửi thư cho ai? Nơi nào? - GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh trong SHS và nói về tình huống trong tranh (Em thấy những ai trong tranh? Muốn đi đá bóng với bạn, Nam xin phép mẹ như thế nào? Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói thế nào với ông bà, bố mẹ?). - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc làm một việc gì đó trong những tình huống cụ thể. 3. Vận dụng: - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và đặt câu với từ ngữ tim được. - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ BUỔI CHIỀU Toán THÊM VÀO BẰNG MẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm” - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán. - HSKT đọc số. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm, 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng, que tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiêp sức 2. Khám phá: - HS tham gia chơi - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGk: - GV: Lúc đầu có 5 bông hoa, cắm thêm 2 bông - HS nêu hoa nữa vậy trong bình có tất cacr mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nhắc lại - Tương tự GV hướng dẫn với hình minh họa những chấm tròn - GV nêu: 5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn bằng 7 - HS nêu miệng chấm tròn hay 5 thêm 2 bằng 7 - Gọi vài HS nêu lại: 5 thêm 2 bằng 7 - GV viết : 5 + 2 = 7, đọc là năm cộng hai bằng 7 - HS đọc - Gọi HS đọc phép tính 5 + 2 = 7 - GV ? 5 cộng 2 bằng mấy? GV : Ta có phép tính 5 cộng 2 bằng 7 3. Thực hành: Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD HS thực hiện phép tính bằng cách đếm - HS theo dõi thêm - HS thực hiện đếm thêm để nêu kết quả - HS thực hiện - HS trình bày GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi - GV HD HS quan sát hình a) trong SGK nêu tình huống bài toán tương ứng rồi tìm số thích hợp: 4 - HS thực hiện + 2 = 6 - Tương tự với câu b) - HS ghi vào vở - HS trình bày, ghi kết quả váo vở - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét Bài 3: Số ? ( nhóm) - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi - GV HD HS đếm thêm để tìm ra kết quả đúng - Tương tự với câu b) - HS thực hiện - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 4. Vận dụng: - HS trả lời - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe GV nêu một số phép tính HS trả lời miệng - Vận dụng bài học vào cuộc sống IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố về đọc, viết bài 41. - Phát triển kĩ năng đọc viết thông qua hoạt động đọc các vần đã học trong bài. - HSKT đọc vần ui ưi. 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, tự chủ, hợp tác. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và kể chuyện theo tranh theo yêu cầu của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦN YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho cả lớp hát theo nhạc HS hát 2. Thực hành: HĐ1: Luyện đọc. Đọc ôn lại bài 41, H S đọc SGK - GV trình chiếu: ui, ưi, -Từ ngữ: bó củi, cùi dừa, khe núi, túi vải, múi - HS đọc CN khế, thưa gửi, đùi gà, chia vui, mùi vị, mưa bụi cái túi, gửi thư. - Đoạn văn: Bố đi bộ đội xa nhà, Nhi gửi thư cho bố. Nhi kể về bà, mẹ và bé mai. Nhi kể với bố, bà và mẹ nhớ bố. Bé Mai đã đi nhà tre, bé nói giỏi rồi. - GV nhận xét, sửa phát âm. GV nhận xét, sửa phát âm. - HSKT đọc vần ui ưi. HĐ2: luyện viết: - ui, ưi - khe núi, gửi thư - HS viết vở ô li - gió thổi qua khe núi. - uê nội chi có đồi núi - Gv chấm bài nhận xét 3. Vận dụng: Tìm từ chữa tiếng có có vần ui, ưi, êu Yêu cầu thực hành trên bảng cài - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS ghi nhớ.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .......................................................................................................................................... Giáo dục thể chất. Bài 2: ĐỘNG TÁC CHÂN, ĐỘNG TÁC CHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác chân, động tác vặn mình và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác chân, động tác vặn mình và động tác bụng. - HSKT tập theo bạn. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất: + Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng 1. Khởi động 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp a) Khởi động chung 2x8N hỏi sức khỏe học - Xoay các khớp cổ tay, sinh phổ biến nội cổ chân, vai, hông, dung, yêu cầu giờ gối,... học - Cán sự tập trung b) Khởi động chuyên 2x8N lớp, điểm số, báo môn - Gv HD học sinh cáo sĩ số, tình hình - Các động tác bổ trợ khởi động. lớp cho GV. chuyên môn c) Trò chơi Đội hình khởi - Trò chơi “đứng ngồi động theo lệnh” 2. Khám phá: - GV hướng dẫn Động tác chân. chơi Cho HS quan sát - HS khởi động 16-18’ tranh theo hướng dẫn của GV N1: Kiễng gót hai tay GV làm mẫu động giang ngang, bàn tay tác kết hợp phân - HS tích cực, chủ sấp. tích kĩ thuật động động tham gia trò N2: Khuỵu gối, hai tay tác. chơi chống hông. N3: Như nhịp 1 N4: Về TTCB N5,6,7,8: Lặp lại nhịp 3-5’ 1,2,3,4 - Đội hình HS - Ôn động tác vươn quan sát tranh thở, tay 2 lần 3. Thực hành, luyện HS quan sát GV tập: làm mẫu - HSKT tập theo bạn. Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm - GV hô - HS tập theo Gv. - Đội hình tập - Gv quan sát, sửa luyện đồng loạt. sai cho HS. Tập theo cặp đôi Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - GV cho 2 HS Thi đua giữa các tổ quay mặt vào nhau - Từng tổ lên thi tạo thành từng cặp đua - trình diễn để tập luyện. * Trò chơi “thỏ nhường - GV tổ chức cho hang” HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò 4. Vận dụng: chơi, hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn cách chơi. thân. - Cho HS chơi thử * Nhận xét, đánh giá và chơi chính thức. chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Nhận xét, tuyên * Xuống lớp dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ________________________________ Thứ Tư ngày 13 tháng 11 năm 2924 Tiếng Việt BÀI 43: AU, ÂU, ÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần au, âu, êu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần au, âu, êu ; viết đúng các tiếng, từ có vần au, âu, êu. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài học. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua bức tranh về phong cảnh nông thôn. - HSKT đọc au, âu, êu. Gv hỗ trợ viết vở tập viết. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất: - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp của phong cảnh làng quê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.Bộ dồ dùng 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động. - HS át GV nhận xét Nhận biết: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu -HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? -Hs lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cấu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đàn sẻ nâu/ kêu ríu rít ở sau nhà. -Hs lắng nghe và quan sát - GV gìới thiệu các vần mới au, âu, âu. Viết tên bài lên bảng. 2. Khám phá thực hành: HĐ1. Đọc vần - So sánh các vần -Hs lắng nghe + GV gìới thiệu vần au, âu, âu. + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần - HS trả lời au, âu với êu để tìm ra điểm gìống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa -Hs lắng nghe các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các van au, âu, âu. -Hs lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. Mỗi -HS đánh vần tiếng mẫu HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS tìm chữ để ghép thành vần au. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để -HS ghép tạo thành âu. + GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ê vào để -HS ghép tạo thành êu. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh au, âu, êu -HS đọc một số lần. - HSKT đọc au, âu, êu. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe + GV gìới thiệu mô hình tiếng sau. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sau. -HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần tiếng sau. - HS đọc trơn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng sau. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp -HS đánh vần, lớp đánh vần nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng, - HS đọc hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần au, âu -HS tự tạo hoặc êu. GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2 HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc những tiếng mới -HS đọc ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ -HS lắng nghe, quan sát ngữ: rau củ, con trâu, chú tễu. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con trâu, GV nêu yêu cầu nói tên -HS nói sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con trâu xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần àu -HS nhận biết trong con trâu, phân tích và đánh vần tiếng trâu, đọc trơn từ ngữ con trâu. - GV thực hiện các bước tương tự đối với rau -HS thực hiện củ, chú tễu. - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một - HS đọc từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc - HS đọc HĐ2. Viết bảng: -HS quan sát - GV đưa mẫu viết các vần au, âu, âu. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần au, âu, ê. -HS viết - HS viết vào bảng con: au, âu, êu và rau, trâu, tễu (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vần âu và êu -HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. -HS lắng nghe -GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS tìm 3. Vận dụng: Cho Hs tìm tiếng có vần au, âu Gv nhận xét chuyển tiết. Tiết 2 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động. -HS hát 2. Khám phá thực hành: HĐ1.Viết vở - HS iết - HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần au, âu, êu; từ ngữ con trâu, chú tễu, - HS lắng nghe - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - Gv hỗ trợ HSKT viết vở tập viết. - HS đọc thầm, tìm . HĐ2. Đọc đoạn: - HS đọc - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc có vần au, âu, êu. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần - HS xác định tiếng rối mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn vần. Một số HS đọc thành tiếng từng câu -HS đọc (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành - HS trả lời. tiếng cả đoạn. - HS trả lời. + Nhà dì Tư ở quê có những gì? - HS trả lời. + Gần nhà dì có cái gì? Phía xa xa có gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ3. Nói theo tranh: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. - HS trả lời. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh - HS trả lời. thứ nhất? - HS trả lời. Nam đang làm gì? Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin phép cô ra - HS trả lời. ngoài? Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh - HS trả lời. thứ hai? - HS trả lời. Hà nói gì với cô gìáo khi vào lớp (Gợi ý: Nam xin phép thầy cô gìáo ra ngoài và Hà xin - HS thực hiện phép thầy cô gìáo khi vào lớp) - GV yêu cầu một số (2-3) HS thực hành xin phép khi ra vào lớp. -HS lắng nghe - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về việc xin phép thầy cô gìáo khi ra vào lớp. -HS tìm 3.Vận dụng: -HS lắng nghe - HS tìm một số từ ngữ có vần au, âu, êu và HS nêu đặt câu với từ ngữ tìm được. -. GV lưu ý HS ôn lại các vần au, âu, êu và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .......................................................................................................................................... __________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất. Bài 2: ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác chân, động tác vặn mình và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác chân, động tác vặn mình và động tác bụng. - HSKT tập theo. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất: + Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng 1. Khởi động 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp a) Khởi động chung hỏi sức khỏe học - Xoay các khớp cổ tay, sinh phổ biến nội cổ chân, vai, hông, dung, yêu cầu giờ gối,... học - Cán sự tập trung b) Khởi động chuyên lớp, điểm số, báo môn - Gv HD học sinh cáo sĩ số, tình hình - Các động tác bổ trợ khởi động. lớp cho GV. chuyên môn c) Trò chơi Đội hình khởi - Trò chơi “đứng ngồi động theo lệnh” 2Khám phá: 2x8N - GV hướng dẫn - HS khởi động Động tác vặn mình chơi theo hướng dẫn Cho HS quan sát của GV 16-18’ tranh
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx

