Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 42 trang Thu Cúc 30/04/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 10
 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG THI ĐUA 
 THỰC HIỆN NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước.
- Nhớ, đọc thuộc lòng Năm điểu Bác Hồ dạy và xác định được những biểu hiện cụ
thể cần phải làm theo Năm điều Bác Hồ dạy.
- Tự đánh giá được những việc đã làm được và những việc cẩn cố gắng trong thực
hiện Năm điều Bác Hồ dạy.
- Biết cách rèn luyện thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành đội viên.
- HSKT lắng nghe và làm theo.
2. Năng lực chung: 
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực 
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực 
hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy
3. Phẩm chất: 
- Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung 
thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: 
- Một số hình ảnh, video clip về Bác Hồ; Thiết bị phát nhạc, một số bài hát về Bác Hồ 
phù hợp với HS lớp 1.
- Các câu hỏi tìm hiểu vể Năm điều Bác Hồ dạy;
2. Học sinh: 
- Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát 
- GV điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. 
- GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua - Lớp trưởng nhận xét thi đua.
và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới
2. Khám phá: HS trả lời : HĐ1: Tìm hiểu về năm điều Bác Hồ dạy + 5 điều ..
- GV giới thiệu lịch sử 5 điều Bác Hồ + Học tập tốt, lao động tốt
dạy: Trong dịp kỷ niệm 20 năm Ngày 
thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong +học bài và làm bài đầy đủ
(15/5/1941 - 15/5/1961), Bác gửi thư + tích cực tham gia xây dựng bài
chúc mừng và ân cần động viên, căn dặn + Không nhìn bài của bạn
các cháu thiếu niên, nhi đồng 5 điều, từ +tự sắp xếp bàn học gọn gàng
đó đến nay 5 điều Bác Hồ dạy đã trở +chăm chỉ giúp đỡ gia đình
thành mục tiêu phấn đấu của toàn thể + Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm
thiếu niên, nhi đồng Việt Nam. Bác viết: + Lắng nghe, học hỏi điểm tốt của 
“Các cháu yêu quý, bạn
15/5/1961 là ngày kỷ niệm 20 tuổi của +Không nói dối, nhận lỗi khi làm 
Đội Thiếu niên tiền phong. Bác gửi các việc không đúng
cháu lời chúc mừng thân ái nhất. Trong + Không lấy đồ của bạn, nhặt được 
thời kỳ qua, từ Bắc đến Nam, thiếu niên của rơi trả lại người mất
và nhi đồng đã hǎng hái tham gia cách 
mạng và kháng chiến, có những thiếu 
niên và nhi đồng đã oanh liệt hy sinh cho 
Tổ quốc, như Kim Đồng, Lê Vǎn Tám và 
nhiều cháu khác. Từ ngày hoà bình trở 
lại, ở miền Bắc có Đảng lãnh đạo, có 
Đoàn giúp đỡ, các cháu đều chǎm chỉ 
học hành, tham gia lao động, cháu nào 
cũng ngoan. Bác vui lòng khen ngợi các 
cháu.
Nhưng chúng ta phải luôn luôn nhớ đến 
thiếu niên và nhi đồng ở miền Nam ruột 
thịt, đang bị bọn Mỹ - Diệm áp bức đoạ 
đày. Để ủng hộ đồng bào miền Nam (kể 
cả thiếu niên và nhi đồng) đấu tranh 
chống Mỹ - Diệm, đồng bào miền Bắc 
phải thi đua xây dựng chủ nghĩa xã hội, 
làm cơ sở vững mạnh để thực hiện hoà 
bình thống nhất nước nhà.
Các cháu cũng tham gia đấu tranh, bằng 
cách thực hiện mấy điều sau đây: - Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
- Học tập tốt, lao động tốt.
- Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt.
- Giữ gìn vệ sinh.
- Thật thà, dũng cảm.
Mai sau, các cháu sẽ là người chủ của 
nước nhà. Cho nên ngay từ rày, các cháu 
cần phải rèn luyện đạo đức cách mạng để 
chuẩn bị trở nên người công dân tốt, 
người cán bộ tốt của nước Việt Nam hoà 
bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và 
giàu mạnh.
Bác gửi các cháu nhiều cái hôn!
BÁC HỒ”
- GV chiếu clip về năm điều bác Hồ dạy
3. Luyện tập:
HĐ1: Tìm hiểu về năm điều Bác Hồ dạy
GV nêu một số câu hỏi về 5 điều Bác Hồ 
dạy:
+ Lời dạy thiếu nhi của Bác Hồ có mấy 
điều?
+ Ai đọc được điều 2
+ Nêu một số việc làm cụ thể để thực 
hiện đúng lời dạy của bác: Học tập tốt, 
lao động tốt?
+ Ở điểu 5 Bác Hồ dạy các con điều gì?
+ Thế nào là khiêm tốn, thật thà, dũng 
cảm?
- GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của
mình.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý 
kiến hay.
HĐ2: Biểu diễn văn nghệ
TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ 
các lớp đã chuẩn bị hưởng ứng chủ đề “Bác Hồ kính yêu”
4. Vận dụng: - GVkhen ngợi các tiết mục văn nghệ. - HS lắng nghe
- GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp 
tham gia hoạt động.
- GV phát động phong trào thi đua: Làm 
theo năm điều Bác Hồ dạy - HS lắng nghe và thực hiện
- GV nhắc các lớp xây dựng cam kết 
thực hiện năm điều bác hồ dạy để theo 
đó thực hiện và đánh giá.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 41: UI, ƯI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần ui, ưi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ui, ưi ; viết đúng các tiếng, từ có vần ui, ưi
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ui, ưi.
 - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung 
các tranh minh họa qua các bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người 
nơi đây. 
 - HSKT đọc vần ui ưi. GV hỗ trợ viết vở tập viết.
 2. Năng lực chung: 
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên ở 
vùng núi cao của đất nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng TV
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
- HS hát chơi trò chơi - HS chơi
Nhận biết:
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS trả lời
 Em thấy gì trong tranh? - Hs lắng nghe
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh 
và HS nói theo. - HS đọc
GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết 
và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS đọc
sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV 
và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà gửi - Hs lắng nghe và quan sát
cho Hà/ túi kẹo. - HS đánh vần tiếng mẫu
- GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên bài - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
lên bảng.
2. Khám phá thực hành: -HS tìm
HĐ1: Đọc:
a. Đọc vần - HS ghép
- Đọc vần ui - HS ghép
+ Đánh vần - HS tìm
GV đánh vần mẫu ui.
GV yêu cầu một số (5-6) HS đánh vần. - HS thực hiện
+ Đọc trơn vần -HS lắng nghe
GV yêu cầu một số (5-6) HS đọc trơn vần. -HS đánh vần. 
+ Ghép chữ cái tạo vần 
GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS đọc trơn. 
ghép thành vần 
GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - HS tìm
Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc -HS đọc
vần ui.
- So sánh các vần -HS đọc
 + GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác - HS tự tạo
nhau gìữa các vần ui, ưi trong bài, -HS phân tích
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. -HS ghép lại - HSKT đọc vần ui ưi. -HS lắng nghe, quan sát
b. Đọc tiếng - HS nói
- Đọc tiếng mẫu - HS nhận biết
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu túi (trong - HS thực hiện
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS tìm
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đọc
thành tiếng túi. - HS đọc
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần tiếng - HS lắng nghe
mẫu túi (tờ – i – tui sắc – túi). -
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng 
mẫu. 
- Đọc tiếng trong SHS HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
+ Đọc tiếng chứa vần ui vừa (chú ý khoảng cách gìữa các 
GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu chữ trên một dòng). 
HS tìm điểm chung cùng chứa vần thứ nhất ui. - HS nhận xét
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các - HS lắng nghe 
tiếng cùng vần.
Đọc trơn các tiếng cùng vần.
+ Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự với 
quy trình đọc tiếng chứa vần ui.
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một 
số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 4 
tiếng lẫn hai nhóm vần.
- Ghép chữ cái tạo tiếng 
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: bùi, 
sửi, cửi,..
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2 HS 
nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa tranh 
minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn dãy núi
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV 
cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh. - GV 
yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ui trong 
dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng thái, đọc trơn từ ngữ dãy núi.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi 
cỏ, gửi thư,
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui hoặc 
ưi.
- GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ 
ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ 
ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
 - GV yêu cầu 3-4 hs đọc
HĐ1: Viết bảng: 
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết 
các vần ui, ưi.
- HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi (chữ 
cỡ vừa và nhỏ).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho 
HS.
3. Vận dụng: 
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và đặt 
câu với từ ngữ tim được.
- GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên 
HS.
 Tiết 2
1. Khởi động: - HS lắng nghe
- GV cho HS hát - HS viết
2. Khám phá thực hành:
HĐ1: Viết vở: - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS đọc thầm, tìm .
các vần ui, di; từ ngữ dãy núi, gửi thư.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS lắng nghe
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS đọc
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. - HS đọc 
- GV cầm tay HSKT viết bài. -HS xác định
HĐ2: Luyện đọc đoạn: - HS đọc 
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ui, ưi. - HS đọc
- GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết).
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng - HS trả lời.
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp - HS trả lời.
đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). 
- GV yêu cầu HS tìm những tiếng có vần ui, ưi - HS trả lời.
trong đoạn.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn vần. - HS trả lời.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS nói
từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. 
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả - HS lắng nghe
đoạn. - HS tìm
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về Nội 
dung đoạn vần đã ở có gì? -HS lắng nghe
 Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.cHĐ3: Nói theo 
tranh: ( Thảo luận nhóm 2)
- Lan gửi thư cho ai? Nơi nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh trong SHS 
và nói về tình huống trong tranh (Em thấy những ai 
trong tranh? Muốn đi đá bóng với bạn, Nam xin 
phép mẹ như thế nào? Còn em, muốn đi chơi với 
bạn, em nói thế nào với ông bà, bố mẹ?).
- GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về việc xin 
phép người lớn khi đi đâu đó hoặc làm một việc gì 
đó trong những tình huống cụ thể.
3. Vận dụng: 
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và đặt câu 
với từ ngữ tim được.
- GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 _________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán THÊM VÀO BẰNG MẤY
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. Cách 
tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm”
 - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
 - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế 
có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
 - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi 
của | bài toán.
 - HSKT đọc số.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập 
nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả 
phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm,
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng, que tính
 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: 
 Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiêp sức
 2. Khám phá: - HS tham gia chơi
 - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGk:
 - GV: Lúc đầu có 5 bông hoa, cắm thêm 2 bông - HS nêu
 hoa nữa vậy trong bình có tất cacr mấy bông hoa?
 - Yêu cầu HS nhắc lại
 - Tương tự GV hướng dẫn với hình minh họa 
 những chấm tròn
 - GV nêu: 5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn bằng 7 - HS nêu miệng
 chấm tròn hay 5 thêm 2 bằng 7
 - Gọi vài HS nêu lại: 5 thêm 2 bằng 7
 - GV viết : 5 + 2 = 7, đọc là năm cộng hai bằng 7 - HS đọc
 - Gọi HS đọc phép tính 5 + 2 = 7 - GV ? 5 cộng 2 bằng mấy?
 GV : Ta có phép tính 5 cộng 2 bằng 7
 3. Thực hành:
 Bài 1: Số ?
 - GV nêu yêu cầu của bài tập
 - GV HD HS thực hiện phép tính bằng cách đếm - HS theo dõi
 thêm 
 - HS thực hiện đếm thêm để nêu kết quả - HS thực hiện
 - HS trình bày
 GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét
 Bài 2: Số ?
 - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi
 - GV HD HS quan sát hình a) trong SGK nêu tình 
 huống bài toán tương ứng rồi tìm số thích hợp: 4 - HS thực hiện
 + 2 = 6
 - Tương tự với câu b) - HS ghi vào vở
 - HS trình bày, ghi kết quả váo vở
 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét
 Bài 3: Số ? ( nhóm)
 - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi
 - GV HD HS đếm thêm để tìm ra kết quả đúng
 - Tương tự với câu b) - HS thực hiện
 - HS trình bày
 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét
 4. Vận dụng: - HS trả lời
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe
 GV nêu một số phép tính HS trả lời miệng
 - Vận dụng bài học vào cuộc sống
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ________________________________ 
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố về đọc, viết bài 41.
 - Phát triển kĩ năng đọc viết thông qua hoạt động đọc các vần đã học trong bài.
 - HSKT đọc vần ui ưi.
 2. Năng lực chung: 
 Năng lực giao tiếp, tự chủ, hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Luyện đọc và kể chuyện theo tranh theo yêu cầu của GV.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng
 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦN YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
GV cho cả lớp hát theo nhạc HS hát
2. Thực hành:
HĐ1: Luyện đọc.
Đọc ôn lại bài 41, H S đọc SGK
- GV trình chiếu: ui, ưi, 
-Từ ngữ: bó củi, cùi dừa, khe núi, túi vải, múi - HS đọc CN
khế, thưa gửi, đùi gà, chia vui, mùi vị, mưa bụi 
cái túi, gửi thư.
- Đoạn văn: Bố đi bộ đội xa nhà, Nhi gửi thư cho 
bố. Nhi kể về bà, mẹ và bé mai. Nhi kể với bố, bà 
và mẹ nhớ bố. Bé Mai đã đi nhà tre, bé nói giỏi 
rồi.
- GV nhận xét, sửa phát âm.
GV nhận xét, sửa phát âm.
- HSKT đọc vần ui ưi.
HĐ2: luyện viết: 
- ui, ưi
- khe núi, gửi thư - HS viết vở ô li
- gió thổi qua khe núi.
- uê nội chi có đồi núi
- Gv chấm bài nhận xét
3. Vận dụng: 
Tìm từ chữa tiếng có có vần ui, ưi, êu Yêu cầu thực hành trên bảng cài
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS ghi nhớ..
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 Giáo dục thể chất. 
 Bài 2: ĐỘNG TÁC CHÂN, ĐỘNG TÁC CHÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác 
chân, động tác vặn mình và vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác chân, động 
tác vặn mình và động tác bụng.
 - HSKT tập theo bạn.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chân trong sách 
giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 3. Phẩm chất:
 + Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
1. Khởi động 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp a) Khởi động chung 2x8N hỏi sức khỏe học 
- Xoay các khớp cổ tay, sinh phổ biến nội 
cổ chân, vai, hông, dung, yêu cầu giờ 
gối,... học - Cán sự tập trung 
b) Khởi động chuyên 2x8N lớp, điểm số, báo 
môn - Gv HD học sinh cáo sĩ số, tình hình 
- Các động tác bổ trợ khởi động. lớp cho GV.
chuyên môn
c) Trò chơi Đội hình khởi 
- Trò chơi “đứng ngồi động
theo lệnh” 
2. Khám phá: - GV hướng dẫn 
 Động tác chân. chơi
 Cho HS quan sát - HS khởi động 
 16-18’ tranh theo hướng dẫn 
 của GV
N1: Kiễng gót hai tay GV làm mẫu động 
giang ngang, bàn tay tác kết hợp phân - HS tích cực, chủ 
sấp. tích kĩ thuật động động tham gia trò 
N2: Khuỵu gối, hai tay tác. chơi
chống hông.
N3: Như nhịp 1
N4: Về TTCB
N5,6,7,8: Lặp lại nhịp 3-5’
1,2,3,4 - Đội hình HS 
- Ôn động tác vươn quan sát tranh
thở, tay 2 lần 
3. Thực hành, luyện HS quan sát GV 
tập: làm mẫu
- HSKT tập theo bạn.
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
 - GV hô - HS tập theo Gv. - Đội hình tập 
 - Gv quan sát, sửa luyện đồng loạt. 
 sai cho HS.
Tập theo cặp đôi Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập 
 theo khu vực.
 - GV cho 2 HS 
Thi đua giữa các tổ quay mặt vào nhau - Từng tổ lên thi 
 tạo thành từng cặp đua - trình diễn 
 để tập luyện.
* Trò chơi “thỏ nhường - GV tổ chức cho 
hang” HS thi đua giữa các 
 tổ.
 - GV nêu tên trò 
4. Vận dụng: chơi, hướng dẫn 
* Thả lỏng cơ toàn cách chơi.
thân. - Cho HS chơi thử 
* Nhận xét, đánh giá và chơi chính thức. 
chung của buổi học. 
 Hướng dẫn HS Tự ôn 
ở nhà - Nhận xét, tuyên 
* Xuống lớp dương, và sử phạt 
 người (đội) thua 
 cuộc
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ________________________________
 Thứ Tư ngày 13 tháng 11 năm 2924
 Tiếng Việt
 BÀI 43: AU, ÂU, ÊU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần au, âu, êu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần au, âu, êu ; viết đúng các tiếng, từ có vần au, âu, êu.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài học.
 Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh 
họa qua bức tranh về phong cảnh nông thôn.
 - HSKT đọc au, âu, êu. Gv hỗ trợ viết vở tập viết.
 2. Năng lực chung: 
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp của phong cảnh làng quê.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.Bộ dồ dùng
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát và vận động. - HS át
 GV nhận xét
 Nhận biết:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu -HS trả lời
 hỏi Em thấy gì trong tranh? -Hs lắng nghe
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc 
 thành tiếng câu nhận biết và yêu cấu HS đọc 
 theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc
 dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại 
 câu nhận biết một số lần: Đàn sẻ nâu/ kêu ríu 
 rít ở sau nhà. -Hs lắng nghe và quan sát
 - GV gìới thiệu các vần mới au, âu, âu. Viết 
 tên bài lên bảng. 2. Khám phá thực hành:
HĐ1. Đọc vần
- So sánh các vần -Hs lắng nghe
+ GV gìới thiệu vần au, âu, âu.
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần - HS trả lời
au, âu với êu để tìm ra điểm gìống và khác 
nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa -Hs lắng nghe
các vần.
- Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các van au, âu, âu. -Hs lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. Mỗi -HS đánh vần tiếng mẫu
HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS tìm
chữ để ghép thành vần au.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để -HS ghép
tạo thành âu.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ê vào để -HS ghép
tạo thành êu.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh au, âu, êu -HS đọc
một số lần.
- HSKT đọc au, âu, êu. 
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng sau. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng 
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành 
tiếng sau. -HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần tiếng 
sau. - HS đọc trơn. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng sau. - Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong 
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp -HS đánh vần, lớp đánh vần
nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng, - HS đọc
hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa 
một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần au, âu -HS tự tạo
hoặc êu. GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 
1-2 HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu 1-2 HS đọc những tiếng mới -HS đọc
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ -HS lắng nghe, quan sát
ngữ: rau củ, con trâu, chú tễu.
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn con trâu, GV nêu yêu cầu nói tên -HS nói
sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con trâu 
xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần àu -HS nhận biết
trong con trâu, phân tích và đánh vần tiếng 
trâu, đọc trơn từ ngữ con trâu.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với rau -HS thực hiện
củ, chú tễu.
- GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một - HS đọc
từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn 
các từ ngữ
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc - HS đọc
HĐ2. Viết bảng: -HS quan sát
- GV đưa mẫu viết các vần au, âu, âu. GV 
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách 
viết các vần au, âu, ê. -HS viết
- HS viết vào bảng con: au, âu, êu và rau, trâu, tễu (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai 
vần âu và êu -HS nhận xét
- HS nhận xét bài của bạn. -HS lắng nghe
-GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
 - HS tìm
3. Vận dụng:
Cho Hs tìm tiếng có vần au, âu
Gv nhận xét chuyển tiết.
 Tiết 2
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và vận động. -HS hát
2. Khám phá thực hành:
HĐ1.Viết vở - HS iết
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần 
au, âu, êu; từ ngữ con trâu, chú tễu, - HS lắng nghe
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
- Gv hỗ trợ HSKT viết vở tập viết. - HS đọc thầm, tìm .
HĐ2. Đọc đoạn: - HS đọc 
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc 
có vần au, âu, êu.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần - HS xác định
tiếng rối mới đọc). 
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn 
vần. Một số HS đọc thành tiếng từng câu -HS đọc
(mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. 
- GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành - HS trả lời.
tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
+ Nhà dì Tư ở quê có những gì? - HS trả lời.
+ Gần nhà dì có cái gì? Phía xa xa có gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
HĐ3. Nói theo tranh: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. - HS trả lời.
 GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: 
 Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh - HS trả lời.
 thứ nhất? - HS trả lời.
 Nam đang làm gì? 
 Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin phép cô ra - HS trả lời.
 ngoài?
 Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh - HS trả lời.
 thứ hai? - HS trả lời.
 Hà nói gì với cô gìáo khi vào lớp (Gợi ý: 
 Nam xin phép thầy cô gìáo ra ngoài và Hà xin - HS thực hiện
 phép thầy cô gìáo khi vào lớp)
 - GV yêu cầu một số (2-3) HS thực hành xin 
 phép khi ra vào lớp. -HS lắng nghe
 - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về 
 việc xin phép thầy cô gìáo khi ra vào lớp. -HS tìm
 3.Vận dụng: -HS lắng nghe
 - HS tìm một số từ ngữ có vần au, âu, êu và HS nêu
 đặt câu với từ ngữ tìm được.
 -. GV lưu ý HS ôn lại các vần au, âu, êu và 
 khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________ 
 Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2024
 Giáo dục thể chất. 
 Bài 2: ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác 
chân, động tác vặn mình và vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác chân, động 
tác vặn mình và động tác bụng.
 - HSKT tập theo. 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chân trong sách 
giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 3. Phẩm chất:
 + Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
1. Khởi động 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
a) Khởi động chung hỏi sức khỏe học 
- Xoay các khớp cổ tay, sinh phổ biến nội 
cổ chân, vai, hông, dung, yêu cầu giờ 
gối,... học - Cán sự tập trung 
b) Khởi động chuyên lớp, điểm số, báo 
môn - Gv HD học sinh cáo sĩ số, tình hình 
- Các động tác bổ trợ khởi động. lớp cho GV.
chuyên môn
c) Trò chơi Đội hình khởi 
- Trò chơi “đứng ngồi động
theo lệnh” 
2Khám phá: 2x8N - GV hướng dẫn - HS khởi động 
Động tác vặn mình chơi theo hướng dẫn 
 Cho HS quan sát của GV
 16-18’ tranh

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx