Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa

docx 49 trang Thu Cúc 09/05/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa
 TUẦN 29
 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO 
 TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ “NUÔI HEO ĐẤT
 GIÚP BẠN ĐẾN TRƯỜNG”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
 - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. 
 - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, 
tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể.
 - Có ý thức, trách nhiệm với xã hội, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người.
 - Có thói quen thực hành tiết kiệm theo gương Bác Hồ gắn với phong trào 
Thiếu nhi thi đua thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: SGK, SGV, bài giảng điện tử.
 2.Học sinh: SGK.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS điều khiển lễ chào cờ.
 - Ổn định nề nếp, chỉnh trang phục - HS lắng nghe.
 - GV: Nhận xét thi đua.
 - GV phổ biến kế hoạch tuần mới. 
 2. Khám phá:
 a. Múa hát theo chủ đề “ Tuổi nhỏ làm 
 việc nhỏ” - HS lắng nghe
 - GV: Tuyên bố lí do, mục đích của buổi - HS dẫn chương trình giới thiệu 
 văn nghệ chương trình văn nghệ.
 - Lần lượt mời các tiết mục tham dự 
 thi. HS chú ý lắng nghe và cổ vũ các 
 màn trình bày của các tiết mục.
b. Phát động phong trào “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường”
- Người dẫn chương trình nêu ý nghĩa của - HS theo dõi
phong trào: “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến 
trường”: thể hiện tinh thần tương thân, 
tương ái, lá lành đùm lá rách, yêu thương, 
chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó 
khăn trong lớp, trong trường hoặc ở những 
địa phương khác.
- GV phát động phong trào “ Nuôi heo đất - HS lắng nghe, thực hiện
-giúp bạn đến trường”, nêu rõ nội dung và 
hình thức( Như SGV/164).
- GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, - HS lắng nghe
trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn 
để tìm biện pháp giúp đỡ.
3. Thực hành:
* Hoạt động 1: -HS giải quyết tình huống.
- GV đưa ra tình huống trong SGK.
- GV có thể gợi ý học sinh bằng hệ thống 
câu hỏi sau: VD với tình huống 1 - HS dựa vào gợi ý của giáo viên để 
+ Có những hình ảnh gì trong tranh. trả lời.
+ Mọi người đang làm gì? VD: tình huống 1: Các bạn đang 
+ Vẻ mặt của mọi người ra sao? giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khó 
+ Nếu em là các bạn em sẽ làm gì? khăn. Mọi người ân cần, thăm hỏi 
+ Nếu em là bạn được giúp đỡ em cảm và chia sẻ với bạn
thấy thế nào? Em sẽ nói gì? VD: Tình huống 2: Các bạn ở vùng 
VD: Tình huống 2: Chia sẻ với các bạn lũ bị mất đồ dùng trong nhà, đồ 
vùng lũ. dùng học tập, khó khăn về lương 
+ Em thử đoán xem các bạn vùng bão lũ thực.
thường gặp những khó khăn gì? Em sẽ ủng hộ đồ dùng học tập, viết 
+ Bản thân em ở nơi không bị ảnh hưởng thư động viên, ủng hộ tiền, quần 
nhiều bởi thiên tai hạn hán, lũ lụt em sẽ áo, 
làm gì để giúp đỡ bạn?
Tổng kết: -HS chia sẻ -GV yêu cầu HS chia sẻ những điều học 
được, rút ra được sau khi tham gia các hoạt 
động. -HS nhắc lại
-GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS 
nhắc lại để ghi nhớ: Em tham gia các hoạt 
động xã hội phù hợp với lứa tuổi để thể 
hiện ý thức, trách nhiệm với cộng đồng; 
biết yêu thương, chia sẻ với mọi người
Hoạt động 2: Lập kế hoạch giúp đỡ bạn 
có hoàn cảnh khó khăn
-GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, 
trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn - HS theo dõi
để tìm biện pháp giúp đỡ
-GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người 
thân về nội dung các hoạt động xã hội. Từ - HS lắng nghe.
đó người thân sẽ hướng dẫn và giúp em 
tham gia các hoạt động xã hội
-Dặn dò HS luôn tích cực tham gia các 
hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi
Hoạt động 4: Đánh giá:- GV kiểm tra - HS lắng nghe
đánh giá hoạt động bằng các câu hỏi gợi ý 
cho HS như sau: - HS nêu cảm nghĩ của bản thân sau 
1/ Qua hoạt động hôm nay, em hiểu được giờ học.
vì sao nên tham gia các hoạt động “ Nuôi 
heo đất – giúp bạn đến trường” ? - HS tham gia và động viên các 
2/ Em sẽ nuôi heo đất như thế nào? Kế bạn, người thân cùng tham gia 
hoạch cụ thể của bản thân để phong trào “ phong trào : “ Nuôi heo đất- giúp 
Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường ” có bạn đến trường”
kết quả tốt?
4. Vận dụng:
HS các lớp tiếp tục tham gia và động viên 
các bạn trong lớp và người thân cùng tham 
gia phong trào: “ Nuôi heo đất - giúp bạn 
đến trường”
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ............................................................................................................................ ......................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 1,2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn 
giản và ngắn
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
 - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được 
quan sát.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm 
vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật 
và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: SGV, máy chiếu
 2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm 
 nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm khác đôi.
 nhau giữa chim và cá?
 - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. 
 Các HS khác có thể bổ sung nếu cần 
 (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, 
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, cá biết bơi). 
sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển 
cả : Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không 
biết bay, còn loài chim biết bay thì không 
biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc 
biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt 
hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa 
bơi tài. Đó là chim hải âu.
- Giới thiệu bài, ghi tên bài.
2. Khám phá thực hành: - Lắng nghe
Luyện đọc: 
- GV đọc mẫu toàn VB.Ngắt giọng, nhấn 
giọng đúng chỗ. - Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc câu 
+ Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần - HS đọc từng câu.
1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 
thể khó đối với HS (mênh mông, mặt biển, 1 và luyện đọc từ khó (cá nhân, nhóm, 
dập dềnh, báo bão, ). lớp)
+ Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 
2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 
(VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ của chân 2.
chúng có màng như chân vịt.) 
- Yêu cầu HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn - HS đọc từng đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt - HS nhận biết đoạn.
Đoạn 2: phần còn lại.
+Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 
2 lượt. 
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 
trong bài 2 lượt.
sải cánh: độ dài của cánh - Lắng nghe
đại dương: biển lớn dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp 
nhàng trên mặt nước 
bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và 
mưa lớn
+ Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng 
trong văn bản: chúng được dùng để thay 
cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các 
ngón chân với nhau), GV nên sử dụng tranh 
minh hoạ (có thể dùng tranh về chân con 
vịt) để giải thích. 
+ Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. 
 - HS đọc từng đoạn theo nhóm. 
 - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi HS 
 đọc một đoạn. Các bạn nhận xét, đánh 
 giá.
- HS và GV đọc toàn VB - HS đọc cả bài.
3. Vận dụng: - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài.
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi
 TIẾT 2
1. Khởi động:
+ HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng bài: Loài - HS thi đọc
chim của biển cả.
2. Khám phá: Tìm hiểu bài: 
- GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. - HS đọc
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm (có thể đọc to 
hiểu VB và trả lời các câu hỏi. từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về 
a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho 
b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? từng câu hỏi. 
c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo 
bão? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một 
số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các - HS trình bày câu trả lời. Các bạn 
nhóm khác nhận xét, đánh giá. nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Hải âu có thể bay qua những đại dương 
 mênh mông.
 b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
 c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn 
 tìm chỗ trú ẩn.
 3. Thực hành: 
 Viết GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho 
 câu a và b ở mục 3. - 1 - 2 HS nhắc lại câu trả lời
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a 
 và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để - HS quan sát và viết vào vở.
 HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả 
 lời vào vở. 
 Hải âu có thể bay vượt cả đại dương mênh 
 mông. 
 Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt 
 dấu chấm đúng vị trí. 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS. 
 4. Vận dụng:
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung 
 đã học . 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nhắc lại những nội dung đã học 
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
 - HS nêu ý kiến về bài học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 __________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 64)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số 
với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy.
 - Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính.
 - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ 
hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài 
toán.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 
 Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng 
 nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình chơi .
 50 – 30 = 64 – 40 = 
 25 + 21 = 12 + 32 = - HS nhận xét (Đúnghoặcsai).
 62 +13 = 30 – 10 = 
 - GVnhận xét.
 2. Thực hành:
 * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu -HS đọc đề.
 a) - GV hỏi HS cách đặt tính. - Tính
 -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép - Viết các số thẳng cột với nhau, 
 tính. hàng chục thẳng cột với hàng chuc, 
 hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn 
 vị. - Thực hiện phép tính từ phải sang 
 trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến 
 hàng chục, viết kết quả thẳng cột với 
 các số ở trên.
 - 4 HS lên bảng làm và lớp thực hiện 
- GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới bài tập vào bảng con. 
lớp làm bài vào bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài.
- GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng 
con.
b) Tính nhẩm -HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS bài đầu tiên 2chục
- H: 20 còn gọi là mấy? 3 chục
 30 còn gọi là mấy? 5 chục
 Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng bao 
nhiêu? - HS lắng nghe
- GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - HS làm vào phiếu bài tập.
- GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu 
bài tập.
- GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS lắng nghe và sửa bài.
- GV sửa bài và nhận xét. - HS nêu
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 3 bạn: Mai, Việt và Robot.
- Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - 10 bước chân.
- Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng 
cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà bạn 
Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - Xa hơn bạn Mai.
- Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay gần 
hơn so với bạn Mai? - Độ xa của Việt: lấy số bước chân 
- Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu được của bạn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = 
bao nhiêu bước chân phải làm sao? 15 bước chân) Độ xa của Robot: lấy 
 số bước chân của bạn Việt cộng 
 thêm 4 (15 + 4 = 19 bước chân)
 - HS lắng nghe
 - HS nêu
- GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe.
* Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa mướp. 
Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa mướp 
nào? Để biết được điều này các em cùng làm 
theo hướng dẫn của cô nhé: Chú ếch màu vàng 
sẽ đi theo các ô có số bằng 20 + 40, còn chú ếch 
màu xanh sẽ đi theo các ô có số bé hơn 60. Các - HS làm vào vở ( chú ếch màu vàng 
em sẽ có kết quả chính xác khi làm theo sự đi vào các ô số 60 sẽ ăn được hoa 
hướng dẫn của cô. mướp, còn chú ếch xanh đi vào các 
- GV yêu cầu HS làm vào vở. ô số 54, 23, 40, 50, 57 nên không ăn 
-GV quan sát và chấm một số bài của HS. được hoa mướp)
 - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - HS nêu
 - Hai đốt tre cuối.
-GV sửa bài và nhận xét. -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị trí 2 
* Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu đốt tre cuối cùng (52 thành 25)
- Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre 
nào?
-GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt 
tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 4, thảo 
luận để tìm ra đáp án. Các em có thể đổi chỗ 2 - HS trình bày ý kiến.
đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã - HS lắng nghe và ghi nhớ.
đúng chưa. Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai 
đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết 
quả đúng.
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV sửa bài và nhận xét
3. Vận dụng:
* Trò chơi: Bắn tên -HS tham gia chơi.
- GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ -HS lắng nghe.
đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả 
bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp 
theo.
- GV cho HS tham gia trò chơi.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 3+4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn 
giản và ngắn
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
 - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được 
quan sát.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm 
vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật 
và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.GV: SGV, máy chiếu
 2.HS: SHS
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Gọi HS đọc lại toàn bài. - 1 - 2 HS đọc lại bài. - 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa thư - Tham gia trò chơi.
Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế nào? 
Thư 2:Ngoài bay xa, hải âu còn có khả 
năng gì? 
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2. Khám phá:
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết 
câu vào vở, - HS thảo luận nhóm đôi, tìm những 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu.
chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho sẵn 
(đại dương, bay xa, thời tiết, bão, đi biển) 
và hoàn thiện câu. 
a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như hải 
âu.
b. Những con tàu lớn có thể đi qua các 
( ). - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình 
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
bày kết quả. - 1 - 2 HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất các câu hoàn 
chỉnh. 
a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như 
hải âu.
b. Những con tàu lớn có thể đi qua các 
đại dương.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào 
vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, 
cuối câu có dấu chấm). - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS.
3. Thực hành:
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong 
khung để nói theo tranh.
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS 
quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS quan sát tranh.
tranh và trao đổi trong nhóm theo nội 
dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - HS làm việc nhóm đôi, quan sát và 
(hải ây, mây bay, bay, cánh). sửa dụng những từ ngữ gợi ý để nói 
- GV có thể khai thác thêm ý (dành cho theo tranh.
đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): 
sức mạnh sáng tạo của con người thật to 
lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của 
thiên
nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, 
trân trọng.
4. Vận dụng:
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
theo tranh 
- GV và HS nhận xét
 TIẾT 4
1. Khởi động:
Trò chơi: Truyền điện. HS thi đọc bài; Loài chim của biển cả
2. Thực hành:
a. Nghe viết. - 1 - 2 HS đọc to cả đoạn văn trước lớp.
- GV gọi HS đọc to cả đoạn văn:
Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có 
sải cánh lớn nên bay rất xa. Chúng còn bơi 
rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.. - HS trả lời:
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong 
đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng.
+ Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như thế 
nào? + Viết hoa chữ cái đầu câu.
+ Chữ cái đầu câu viết thế nào? + Kết thúc câu có dấu chấm.
+ Kết thúc câu dùng dấu gì? - Lắng nghe.
- GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: 
biển, sải, lớn,chân vịt
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút 
đúng cách. - HS viết chính tả vào vở.
- Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu 
cần đọc theo từng cụm từ (Hải âu/ là loài 
chim của biển cả./ Chúng có sải cánh lớn/ 
nên bay rất xa./ Chúng còn bơi rất giỏi/ 
nhờ chân có màng/ như chân vịt.). Mỗi 
cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, - Lắng nghe và soát lỗi chính tả.
chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một 
lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính 
lỗi. tả.
+ GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà 
soát lỗi. 
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS. 
b. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông.
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng 
phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe nhiệm vụ, tiến hành thảo 
- GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi luận nhóm đôi chọn vần phù hợp thay 
để tìm những vần phù hợp. đế ô vương tạo nên các từ ngữ đúng.
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết - 2 HS lên trình bày kết quả trước lớp 
quả. (điền vào chỗ trống của từ ngữ được 
 ghi trên bảng). 
- GV và HS nhận xét, thống nhất các từ 
ngữ đúng: 
a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện - 2 - 3 HS đọc lại các từ ngữ.
b. lim dim, quý hiếm, trái tim.
- Gọi một số HS đọc to các từ ngữ.
c. Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các 
loài chim? .
- GV cho HS quan sát hình ảnh về loài 
chim và giao nhiệm vụ: Cần làm gì để bảo 
vệ các loài chim?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4, thảo - Quan sát tranh.
luận tìm ra những việc làm cần thiết để bảo 
vệ loài chim. - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm - Thảo luận nhóm 4 nêu những việc 
 còn gặp khó khăn. làm cần thiết đẻ bảo vệ loài chim.
 - Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày.
 - Gọi HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đã - 4 - 5 HS đại diện các nhóm trình bày.
 nên được các việc làm để bảo vệ loài chim - HS nhận xét.
 và chốt ý: Loài chim tuy nhỏ nhưng nó - Lắng nghe.
 mang lại rất nhiều lợi ích cho con người. 
 Chim giúp bắt sâu bảo vệ mùa màng, chim 
 mang tiếng hót véo von, trong trẻo của 
 mình đi khắp nơi như những bản nhạc 
 đáng yêu Vậy chúng ta cần bảo vệ loài 
 chim bằng những việc làm
 rất gần gũi như không bắn chim, bắt chim, 
 phá tổ chim, - HS nêu ý kiến về bài học 
 3. Vận dụng: - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung về bài học.
 đã học
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 __________________________________
 Tự học 
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS hoàn thành các môn học trong tuần.
 - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ
 - Rèn kĩ nằng viết cho HS
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS hát - HS hát
2. Thực hành:
1. Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn thành. HS nào chưa hoàn thành bài tập 
- GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại cho trong tuần cho hs tự hoàn thành.
HS HS hoàn thành bài
2. Luyện tập.
2. Luyện tập 
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
 43 + 53 27 + 41 40 + 57 - 1 HS làm bài
78 - 26 63 - 33 49 - 25
- HS nêu cách đặt tính và tính
Bài 2. Đúng ghi Đ sai ghi S
29 – 19 + 3 = 13 29 – 3 – 26 = 1 
68 + 11 – 75 = 25 88 – 11 – 77 = 0 
35 – 14 + 38 = 49 62 + 25 – 34 = 43 
Bài 3. a. Các số 34, 43, 9, 99, 60 Viết theo thứ tự 
từ bé đến lớn:........................................
b. Các số 32, 35, 23, 70, 69 Viết theo thứ tự từ 
lớn đến bé: ...............................................
Bài 4. Phòng học lớp 1A có 34 chiếc ghế, phòng 
học lớp 1B có 33 chiếc ghế. Hỏi cả hai phòng học 
có tất cả bao nhiêu chiếc ghế?
Phép tính.......................................................... - HS viết chũa bài
Trả lời:............................................................. - HS nhận xét
- Chữa bài
 Nhận xét
3. Vận dụng:
- GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 100 
- Nhận xét, dặn dò.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ ba ngày 1 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung bài thơ.
 - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần.
 - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và 
hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh 
được quan sát. 
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học 
tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng rõ ràng một bài thơ; 
hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số 
tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm 
nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các 
chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của 
bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: yêu quý vẻ đẹp và sự kì 
thú của thiên nhiên;
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.GV: bài giảng pp, SGV
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - 1 - 2 HS nhắc lại.
về một số điều thú vị mà HS học được từ 
bài học đó.
- Khởi động: 
+ GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa cho - HS đọc nối tiếp câu đố.
HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó - HS giải câu đố.
yêu cầu HS giải đố. 
 + GV có thể đưa thêm các câu hỏi phụ 
(Cầu vồng xuất hiện ở đâu? Cầu vồng có 
bao nhiêu màu?). 
- Chọn 2 - 3 HS trả lời cho mỗi câu hỏi, + Một số (2 - 3) HS trả lời từng câu 
các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu 
của các bạn chưa đầy đủ. có câu trả lời khác.
- Giới thiệu bài thơ, ghi đề bài. Lưu ý sự - HS đọc đề theo dãy
đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông 
mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực 
rỡ, kì ảo).
2. Khám phá thực hành:
Luyện đọc: 
- GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn 
cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. 
- Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ - Lắng nghe
+ Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng 
dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện - HS đọc từng dòng thơ.
đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng 
(tươi thắm, mặt trời, cầu vồng, bừng tỉnh). thơ lần 1 và luyện đọc từ khó (cá 
+ Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng nhân, nhóm, lớp).
dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách 
đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng 
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ thơ lần 2
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
+ Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng - HS đọc từng khổ thơ
khổ, 2 lượt. + Nhận biết từng khổ thơ.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 
ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất 2 lượt.
bừng tỉnh: đột ngột thức dậy - Lắng nghe
mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh
+ GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ theo 
nhóm.
 - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. 
 - Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi 
- GV cho HS đọc cả bài thơ HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận 
+ Gọi 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. xét, đánh giá.
 - HS đọc cả bài thơ
+ Yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
* Tìm trong bài thơ những tiếng có vần - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
ông, ơi, ưa (8’)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng 
đọc lại bài thơ và tìm trong bài thơ những - HS thảo luận nhóm đôi tìm những 
tiếng có vần ông, ơi, ưa. tiếng trong bài có vần ông, ơi, ưa
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. 
- GV và HS nhận xét, đánh giá. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. bày kết quả.
- Yêu cầu HS viết vào vở các tiếng đúng. -HS viết các tiếng vào vở.
3. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS lại toàn bài. Chuyển tiết
 HS đọc 1.2 em
 TIẾT 2
1. Khởi động:
Trò chơi truyền điện: HS thi đọc bài: Bảy sắc cầu vòng
2. Khám phá:
Trả lời câu hỏi. - HS đọc
- GV mời 1vài HS đọc lại bài thơ - HS làm việc nhóm (có thể đọc to 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và 
hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. trả lời từng câu hỏi. 
a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? 
b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những 
màu nào? c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường 
xuất hiện và tan đi rất nhanh? - HS trình bày câu trả lời. Các bạn 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS nhận xét, đánh giá.
trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, 
đánh giá. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 
a. Cầu vồng thường xuất hiện khi trời “vừa 
mưa lại nắng” (trời vừa mưa xong lại nắng 
lên ngay)
b. Cầu vồng có bảy màu, là các màu đỏ, 
cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
c. Câu thơ cho thấy cầu vồng xuất hiện và 
tan đi rất nhanh là “Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi 
lại tan mau.”
3. Thực hành:
a. Học thuộc lòng: 
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài - Một HS đọc thành tiếng toàn bộ 
thơ. bài thơ.
- Yêu cầu một HS đọc thành tiếng toàn bộ - HS lần lượt đọc nối tiếp từng dòng 
bài thơ. thơ, khổ thơ theo hình thức xóa/che 
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một dần.
khổ thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một 
số từ ngữ trong khổ thơ cho đến khi xoá/ 
che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ 
ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ 
ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ.
khổ thơ đó.
- GV gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình - 1 HS nhận xét.
chọn.
- GV gọi HS nhận xét
- GV tuyên dương.
b. Hoạt động viết vào vở. - 2 – 3 HS nhắc lại tên bảy màu của 
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên của bảy màu cầu vồng theo thứ tự.
cầu vồng (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, 
tím). - HS viết tên từng màu vào vở.
- HS viết tên của từng màu ở vở. - Đổi vở nhận xét, góp ý cho nhau.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx