Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 45 trang Thu Cúc 30/04/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 16 
 Thư hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: AN TOÀN CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết được một số việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi ở nhà và 
nơi công cộng .
 - Thực hiện được các hành động đảm bảo an toàn cho bản thân phù hợp với lứa 
tuổi .
 - Học sinh rèn luyện kĩ năng điều chỉnh hành động để đáp ứng với sự thay đổi tự 
tin tham gia các hoạt động. 
 - HSKT lắng nghe và làm theo bạn ra sân chào cờ.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao 
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . 
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với bản thân và 
luôn tự tin mạnh dạn để tham gia các hoạt động .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: 
 - Một số hình ảnh ,video clip về an toàn khi ở nhà và nơi công cộng
 - Các biển báo giao thông và 1 số câu hỏi để tổ chức thi tìm hiểu Luật giao thông 
đường bộ
 2. Học sinh: 
 - Mặc quần áo đồng phục .
 - Chuẩn bị tiết mục văn nghệ 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
+ Ổn định tổ chức 
+ Chỉnh đốn hàng ngũ ,trang phục 
+ Đứng nghiêm trang HS chỉnh đốn trang phục
+ Thực hiện nghi lễ: Chào cờ ,Hát Quốc ca HS thực hiện nghi lễ : chào cờ,hát 
Lớp trực tuần nhận xét thi đua Quốc ca
Đại diện BGH nhận xét ,bổ sung ,phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động của tuần 
mới.
2. Khám phá: - HS thảo luận nhóm đôi hỏi -đáp
HĐ1: Tìm hiểu những việc cần làm để đảm 
bảo an toàn khi ở nhà và nơi công cộng: 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ: - HS quan sát 
- GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về 
An toàn khi ở nhà và nơi công cộng - HS trả lời :
- GV nêu một số câu hỏi để HS thảo luận + An toàn khi ở nhà là .. Không 
nhóm đôi và trả lời theo gợi ý về sự an toàn chơi gần các đồ vật nóng: phích 
khi ở nhà và nơi công cộng nước, nồi chứa thức ăn nóng, hệ 
+ Con hiểu thế nào là An toàn khi ở nhà ? thống điện, các vật sắc nhọn, các loại 
+ Con không nên chơi gần các đồ vật gì khi ở thuốc uống... Rót nước sôi từ ấm đun 
nhà để đảm bảo an toàn ? nước to, nặng quá sức vào phích.
+ Khi chơi không an toàn sẽ gây ra những hậu - Không đùa nghịch khi cắt giấy.
quả như thế nào? - Không cho tay vào quạt điện đang 
 chạy...
+ Con sẽ làm gì khi vui chơi ở nơi công cộng Không chơi những trò chơi nguy 
để được an toàn? hiểm như bắn súng cao su, đu quay, 
- GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. trượt máng 
 Không nên chơi ở các ao hồ, nơi 
 chứa nước xung quanh nhà
 Ghi nhớ số điện thoại của ba mẹ.
GV khen ngợi các em đã vận dụng tốt kĩ năng Nếu bị lạc thì hãy bình tỉnh tìm sự 
biết những việc làm để đảm bảo an toàn khi ở trợ giúp của mọi người xung quanh...
nhà và nơi công cộng
3. Thực hành:
HĐ1 : Thi tìm hiểu giao thông - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các - 2 HS dẫn chương trình: 
đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. 
hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội +Một bạn quan sát, lắng nghe tín 
nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả hiệu chuông của các đội chính xác, 
lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào mời đội bấm chuông nhanh nhất trả 
bấm chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là lời câu hỏi.
mất lượt. - HS trả lời câu hỏi GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai.
+ Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một 
bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên 
vị trí trên bảng của đội mình.
+ Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm 
chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các 
đội trở vể vị trí lớp ngồi.
* HĐ2: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ bài 
TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp hát về giao thông ;
đã chuẩn bị. Em đi qua ngã tư đường phố của 
 Hoàng Văn Yến; Chúng em với an 
 toàn giao thông; Bé học luật giao 
 thông
4. Vận dụng: - HS lắng nghe
- GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của ba 
đội. Cho các đội đếm số hoa của đội mình. Đội 
nào nhiều hoa nhất là thắng cuộc.
- GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - Đại diện HS lên nhận giải thưởng
- GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp tham 
gia hoạt động.
- GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu 
hỏi gợi ý sau: - HS trả lời.
+ Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều 
gì ? - HS trả lời.
+ Em ghi nhớ được điều gì khi tham gia giao 
thông ? - HS trả lời.
+ Khi tham gia giao thông con nên làm gì? - HS lắng nghe và thực hiện
- GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về 
những việc nên/ không nên làm khi tham gia 
giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và 
mọi người.
- GV nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những 
điều đã biết về an toàn thực phẩm.
- GV nhắc các lớp xây dựng cam kết thực hiện 
an toàn giao thông để theo đó thực hiện và 
đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 71: ƯƠC, ƯƠT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần ươc, ươt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươc, ươt. 
 - HSKT lắng nghe và đọc vần uôc ươt.
 - Tô màu chữ cái.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao 
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . 
 3. Phẩm chất: 
 - Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng về bản thân và bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
 - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài - HS đọc Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời
hỏi Em thấy gì trong tranh? 
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe
tranh và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - HS đọc
và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, 
sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. 
GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Hà 
ước/ được lướt/ sóng biển.
- GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. Viết tên 
bài lên bảng.
2. Khám phá thực hành:
HĐ1. Luyện đọc:
a. Đọc vần:
- So sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát
 + GV giới thiệu vần ươc, ươt. - HS so sánh
 + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh vần 
ươc, ươt để tìm ra điểm giống và khác nhau. 
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các 
vần.
- Đánh vần các vần - HS lắng nghe
 + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt. - HS đánh vần
+ GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau 
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
- Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau 
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ 
để ghép thành vần ươc. - HS ghép
+ GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t vào để tạo 
thành ươt.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu - HS đọc
+ GV giới thiệu mô hình tiếng được. GV - HS thực hiện khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng 
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng 
được. - HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng 
được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được. - HS đọc trơn. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng 
được. 
- Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần, 
+ Đánh vần tiếng. 
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS 
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh - HS đọc
vần tương ứng với số tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng 
nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa 
một vần. - HS đọc
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, ươt.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS tự tạo
HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích
c. Đọc từ ngữ: - HS nêu lại
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau khi đưa - HS lắng nghe, quan sát
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn 
chong chóng
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
GV cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới tranh. - HS nói
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươc 
trong thước kẻ, phân tích và đánh vần tiếng - HS nhận biết
thước, đọc trơn thước kẻ. GV thực hiện các 
bước tương tự đối với dược sĩ, lướt ván
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc - HS đọc
trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ: 
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần. - HS đọc
HĐ2. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt. GV 
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS quan sát
viết các vần ươc, ươt.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươc, ươt, 
dược, lướt. (chữ cỡ vừa). - HS viết
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS nhận xét
HS. - HS lắng nghe
3. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần 
vừa học và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
động viên HS. 
 TIẾT 2
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi - HS ha’t
2. Khám phá thực hành:
HĐ1. Viết vở:
- GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. Việc hạ cỡ 
chữ được tiến hành theo hai hình thức: 
1. viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn nhóm chữ: 
Nhóm 1: i, t, u, tư, , , P; 
Nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê;
Nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, 
Nhóm 4: 1, b, h, k, y,g. q); - HS viết
2) viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ (chữ 
cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). 
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập 
một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV quan - HS lắng nghe
sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi 
viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS đọc thầm, tìm.
HĐ2. Luyện đọc đoạn (10’)
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có 
 vần ươc, ươt.
 - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các 
 tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
 tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
 tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc - HS xác định 
 đống thanh những tiếng có vần ươc, ươt trong 
 đoạn văn một số lần.
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. 
 Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu 
 (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. 
 - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng - HS đọc 
 cả đoạn.
 - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung - HS trả lời.
 đoạn văn: - HS trả lời.
 + Nam mơ ước làm những nghề gì?
 + Em có thích làm những nghề như Nam mơ 
 ước không? - HS quan sát trả lời các câu hỏi.
 HĐ3. Nói theo tranh (7’)
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. - HS trả lời.
 GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: 
 Hãy nói về nghề nghiệp của những người trong - HS trả lời.
 tranh?
 Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, thấy 
 giáo là gì? (Chữa bệnh cho mọi người; lái máy 
 bay; vẽ thiết kế những ngôi nhà; dạy học)
 3. Vận dụng: - HS tìm
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần 
 ươc, ươt và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần 
 ươc, ươt và khuyến khích HS thực hành giao 
 tiếp ở nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
.......................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU
 Toán
 Bài 15: PHẢI TRÁI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (phải-trái). Từ đó xác định 
được vị trí giữa các hình.
 - Năng lực tự chủ và tự học: 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được về định 
hướng không gian (phải-trái). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình.
 - HSKT lắng nghe và làm miệng một số bài đơn giản.
 - Tô màu chữ số.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao 
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . 
 3. Phẩm chất: 
 Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói, - HS chơi
 không làm theo tôi làm”
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Thực hành:
 Bài 1: 
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV yêu cầu HS nhận biết các hình nào là 
 khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi nêu - HS nhận biết
 câu trả lời.
 Bài 2: Bài này cùng cố nhận dạng khối lập 
 phương, đóng thời cùng có định hướng không 
 gian (mặt trước, mặt trên, mặt bên phải khối lập phương).
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV yêu cầu HS nhận biết được mặt trước, - HS nhận biết
 mặt bên phải, mặt trên của xúc xắc, rói tìm
 ra số chấm thích hợp ở mỗi mặt.
 Bài 3:
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV yêu cầu HS đếm số khối lập phương ở 
 mỗi hình, rồi xác định câu nào đúng như yêu - HS đếm
 câu của đề bài.
 Bài 4:
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu của bài này là từ 8 khối lập - HS nêu
 phương nhỏ xếp được một khối lập phương - HS thực hiện
 lớn. Nên cho HS tự xếp bằng các khối lập 
 phương có sẵn (mỗi cạnh gồm 2 khối lập 
 phương nhỏ).
 3. Vận dụng:
 - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào?
 - GV tổng kết bài học. - HS trả lời
 - Nhận xét, dặn dò. - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS năm chắc đọc được các vần đã học trong tuần
 - Phát triển kĩ năng đọc và kể chuyện.
 - HSKT lắng nghe và đọc vần đã học
 - Tô màu chữ cái. 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao 
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . 
 3. Phẩm chất: 
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao 
tiếp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 
 - Yêu cầu HS hát - HS hát
 2. Thực hành:
 HĐ1. Luyện đọc
 GV trình chiếu:
 - Ươc, ươt,
 Hè về, mẹ cho bé Đạt đi nghỉ mát ở Đà Lạt. Mẹ 
 và Đạt ở nhà nghỉ sát bờ hồ Cát. Mẹ để Đạt tự đi - HS đọc nối tiếp câu:
 bộ hóng mát bên bờ hồ. Khi về Đạt cứ nhớ làn - Đọc cá nhân cả bài.
 gió mát ở Đà Lạt.
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 HĐ2. Luyện kể chuyện. Chuột nhà và chuột 
 đồng.
 - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của - HS lắng nghe.
 tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn 
 bộ cầu chuyện. 
 - GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi 
 nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung 
 từng đoạn của cầu chuyện được kể. 
 - HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu - HS kể
 chuyện và thi kể chuyện. - HS lắng nghe
 3. Vận dụng
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Giáo dục thể chất. 
 Bài 3: VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động 
cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của 
chân.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của 
chân trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
sáng tạo. 
 3. Phẩm chất:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Khởi động: - Cán sự tập trung lớp, 
a) Khởi động chung điểm số, báo cáo sĩ số, 
- Xoay các khớp cổ tay, cổ tình hình lớp cho GV.
chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi động 
b) Khởi động chuyên môn - HS khởi động theo 
- Các động tác bổ trợ hướng dẫn của GV
chuyên môn
c) Trò chơi - Gv HD học sinh khởi động. - HS tích cực, chủ 
- Trò chơi “mèo đuổi động tham gia trò chơi
chuột”
2. Khám phá: - GV hướng dẫn chơi
Hoạt động 1 
Động tác đứng kiễng gót. - Đội hình HS quan sát 
 tranh
 HS lắng nghe
 Cho HS quan sát tranh
Từ TTCB đưa hai tay ra 
trước, bàn tay sấp.
Động tác đứng đưa một GV phân tích kĩ thuật động 
chân ra trước. tác.
Từ TTCB đưa chân trái ra 
trước.
Từ TTCB đưa chân phải ra 
trước.
Động tác đứng đưa một 
chân sang ngang.
Từ TTCB đưa chân trái sang ngang.
Từ TTCB đưa chân phải 
sang ngang.
Động tác đứng đưa một 
chân ra sau.
 - Đội hình tập luyện 
 đồng loạt. 
Từ TTCB đưa chân trái ra 
sau. 
Từ TTCB đưa chân phải ra 
sau.
Hoạt động 2
Bài tập phối hợp các động 
tác chân - HS lắng nghe, nhận 
 nhiệm vụ học tập.
N1: Chân trái sang ngang
N2: Về TTCB
N3: Chân phải sang ngang
N4: Về TTCB
N5: Chân trái ra trước
N6: Về TTCB
N7: Chân phải ra trước 
N8: Về TTCB 
N1: Kiễng gót chân
N2: Về TTCB
N3: Như nhịp 1
N4: Về TTCB N5: Chân trái ra sau
N6: Về TTCB
N7: Chân phải ra sau 
N8: Về TTCB 
3. Thực hành: - GV hô - HS tập theo Gv. - HS luyện tập như 
Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho phần luyện tập của 
 HS
Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn ĐH tập luyện theo
 luyện tập theo khu vực. GV 
Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào -ĐH tập luyện theo 
 nhau tạo thành từng cặp để cặp
Thi đua giữa các tổ tập luyện. 
 - GV tổ chức cho HS thi đua 
Trò chơi “vượt hồ tiếp sức” giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua 
 - GV nêu tên trò chơi, hướng - trình diễn 
 dẫn cách chơi.
 - Cho HS chơi thử và chơi 
 chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên dương, và 
 sử phạt người (đội) thua cuộc
4. Vận dụng: 
* Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn
* Nhận xét, đánh giá chung - Nhận xét kết quả, ý thức, - HS thực hiện thả 
của buổi học. thái độ học của HS. lỏng
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở - VN ôn bài và chuẩn bị bài - ĐH kết thúc
nhà sau 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 ___________________________________
 Thư ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt 
 BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, ươp.. 
 - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình yêu với 
động vật và cuộc sống.
 - HSKT lắng nghe và đọc vần ươm, ươp.
 - Tô màu chữ cái.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao 
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . 
 3. Phẩm chất: 
 Nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói rèn cho 
HS tình yêu đối với động vật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
 - GV cho HS viết bảng ươc, ươt - HS viết
 Nhận xét:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời 
 hỏi Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói theo
 tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết 
 và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS đọc
 sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. 
 GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: 
 Trên giàn,/ hoa mướp vàng bươm,/ bướm bay 
 rập rờn. - GV giới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết 
tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát
2. Khám phá thực hành:
HĐ1. Đọc:
a. Đọc vần:
- So sánh các vần 
+ GV giới thiệu vần ươm, ươp.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các - HS so sánh
vần ươm, ươp để tìm ra điểm giống và khác 
nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa - HS lắng nghe
các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần ươm, ươp. - HS lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm
để ghép thành vần ươm.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép p vào để - HS ghép
tạo thành ươp.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươm, ươp - HS đọc
một số lần.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bướm. GV - HS lắng nghe
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng 
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng 
bướm.
+ GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. 
bướm. 
+ GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. 
bướm. - Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần.
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau 
(số HS đánh vần tương ứng với số tiếng
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối 
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các - HS đọc
tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu cầu HS đọc trơn một lần tất cả - HS đọc
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươm, ươp - HS tự tạo
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS - HS phân tích
nêu lại cách ghép. - HS nêu lại
c. Đọc từ ngữ: 
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn mướp - HS lắng nghe, quan sát
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn con bướm , GV nêu yêu cầu nói tên - HS nói
sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con bướm, 
xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
ươm trong con bướm ,phân tích và đánh vần - HS nhận biết
tiếng con bướm đọc trơn từ ngữ con bướm . 
GV thực hiện các bước tương tự đối với nườm 
nượp, giàn mướp 
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc - HS thực hiện
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số 
lần.
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc 
đồng thanh một lần.
HĐ2. Viết bảng. - HS đọc
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, ươp. GV 
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách 
viết các vần ươm, ươp. - HS đọc
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươm, ươp, - HS lắng nghe, quan sát nườm, nượp.(chữ cỡ vừa). - HS viết
 - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS lắng nghe
 HS.
 3. Vận dụng:
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần 
 ươm, ươp và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần 
 ươm, ươp và khuyến khích HS thực hành giao 
 tiếp nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ________________________________________ 
 Thư tư ngày 25 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần ươn, ương ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, ương.
 - HSKT lắng nghe và đọc vần ươn ương.
 - Tô màu chữ cái.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao 
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . 
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước : Thông qua đoạn đọc, HS thêm yêu thiên nhiên và vẻ đẹp của cuộc 
sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động : 
HS hát chơi trò chơi - HS chơi
- GV cho HS viết bảng ươm, ươp - HS viết
Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu 
hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói theo
tranh và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - HS đọc
và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, 
sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. 
GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: 
Đường tới trường/ lượn theo/ sườn đồi. 
- GV giới thiệu các vần mới ươn, ương. Viết 
tên bải lên bảng. - HS lắng nghe
2. Khám phá thực hành:
HĐ1. Đọc:
a. Đọc vần:
+ GV giới thiệu vần ươn, ương. - HS lắng nghe và quan sát
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các - HS so sánh
vần ươn, ương để tìm ra điểm giống và khác 
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau 
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần ươn, ương. - HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
+ GV yêu cầu HS đánh vần 2 vần một lần. - HS đánh vần 2 vần một lần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn 2 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx