Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 51 trang Thu Cúc 06/05/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 30
 Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHĂM SÓC VƯỜN CÂY NHÀ TRƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Tự giác tìm hiểu vể các thắng cảnh thiên nhiên và có thể giới thiệu vể cảnh 
quan thiên nhiên của quê hương.
 + Kể được tên và lợi ích của một số loại cây trồng.
 +HS Thực hiện chăm sóc cây xanh trong vườn cây nhà trường nhằm tuyên 
truyền, giáo dục mục đích, ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh.
 + Biết chia sẻ trước lớp cảm xúc của bản thân về cảnh đẹp đất nước.
 - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. 
 - Có ý thức thực hiện những việc làm phù hợp theo độ tuổi để bảo vệ cây 
trồng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: Máy tính, tivi.
 2. HS: SGK
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS điều khiển lễ chào cờ.
- Ổn định nề nếp, nhắc HS chỉnh trang phục
- GV: Nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
- GV phổ biến kế hoạch tuần mới. 
2. Khám phá:
a. Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên 
nhà trường.
- GV cho HS xem một số hình ảnh các bạn 
đang chăm sóc cây trong vườn trường. - GV
+ Tuyên truyền, phát động phong trào trồng - HS chăm sóc cây của mình.
cây và chăm sóc cây mình trồng tại nhà 
b. Nhận biết lợi ích của một số loài cây
- GV yêu cầu HS tìm hiểu lợi ích của một số - HS lắng nghe.
loại cây mà các em biết.
- Gọi HS chia sẻ ý kiến của mình. 
- GV nhận xét, kết luận.
3. Thực hành: Chia sẻ cảm xúc.
- GV cho HS quan sát các tranh trong SGK 
và trả lời câu hỏi : Tranh vẽ những hình ảnh - Một vài HS chia sẻ cảm xúc và 
gì ? trả lời câu hỏi của GV đưa ra.
- GV giới thiệu cho HS xem các bức ảnh 
vịnh Hạ Long, cảnh biển, cảnh núi, cảnh 
ruộng bậc thang trong SGK để trả lời câu 
hỏi: Em thích nhất cảnh đẹp nào? Vì sao?
- GVCN nhận xét tinh thần, thái độ tham 
gia lao động trồng cây của mình.
- Mời một vài HS chia sẻ cảm xúc theo câu 
hỏi: Việc trồng và chăm sóc cây xanh có ý 
nghĩa gì? Nêu cảm xúc của em khi tham gia 
trồng cây.
4. Vận dụng: HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..................................................................................................................................____
 ______________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 EM TẬP LÀM HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Biết giới thiệu được cảnh đẹp thiên nhiên hoặc di sản văn hóa ở Việt Nam với 
bạn bè, thầy cô, du khách.
 - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. 
 - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động.
 - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, 
tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và các di sản thế giới ở Việt Nam.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính
 2. Học sinh: SGK.
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập 
theo yêu cầu của GV.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: chào cờ. - HS điều khiển lễ chào cờ.
- GV Ổn định nề nếp, nhắc HS chỉnh 
trang phục. - HS lắng nghe.
- Nhận xét thi đua.
- GV phổ biến kế hoạch tuần mới. 
2. Khám phá:
* Hoạt động: Tổ chức hội thi “ Em tập làm hướng dẫn viên du lịch”
Tham khảo phần Phụ lục (SGV tr172-174)
Giới thiệu Di sản văn hóa: Khu di tích lịch sử Văn Miếu – Quốc Tử Giám *Bước 1: Tuyên bố lí do
- Gv Tuyên bố lí do, tiêu chí hội thi - HS lắng nghe
*Bước 2: Triển khai thi “ Em tập làm 
hướng dẫn viên du lịch”
3. Thực hành: - HS tahm gia dự thi.
- GV chấm điểm từng tiết mục (ví dụ có - Lần lượt mời các tiết mục tham 
thể theo các tiêu chí: phong cách đĩnh dự thi.
đạc, tự tin, thuyết trình mạch lạc, thuyết - HS khác chú ý lắng nghe để học 
phục; bài thuyết trình có bố cục chặt chẽ hỏi kĩ năng thuyết trình của các 
và nội dung hấp dẫn,...). bạn.
*Đánh giá:3’
- GV kiểm tra đánh giá hoạt động bằng - HS lắng nghe.
các câu hỏi gợi ý cho HS như sau: - 1 cảnh đẹp thiên nhiên hoặc 1 di 
1/ Qua hoạt động hôm nay, em biết được sản văn hóa ở Việt Nam.
những di sản văn hoá, thiên nhiên nào có 
Ở nơi em đang sống nói riêng và ở Việt - HS các lớp xung phong trả lời
Nam nói chung?
2/ Di sản... nằm ở tỉnh nào?
3/ Hãy kể tên những di sản văn hoá, thiên 
nhiên khác mà em đã tìm hiểu.
4/ Hãy kể những cảnh đẹp của đất nước, 
của địa phương mà em đã biết hoặc đã 
đến.
- HĐ tiếp nối: Dặn dò HS các lớp tiếp tục 
tìm hiểu về cảnh đẹp thiên nhiên hoặc di 
sản văn hóa ở Việt Nam trình bày, chia sẻ 
với người thân hoặc các bạn trong tiết 
Sinh hoạt lớp.
4. Vận dụng: - HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
 ................................................................................................................................ Tiếng việt
 Bài 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng 
các câu hỏi có liên quan đến VB. 
 - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ 
ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, 
yêng, oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng 
các câu hỏi có liên quan đến VB.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với 
thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại
 Khởi động: 
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao 
đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . - HS nhắc lại
 a . Em biết những con vật nào trong tranh + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . 
?
 b . Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt?
- GV dẫn vào bài đọc Cuộc thi tài năng 
rừng xanh. ( Rừng xanh là nơi tụ hội của 
rất nhiều con vật. Mỗi con vật có đặc tính 
và tài năng riêng, rất đặc biệt . Chúng ta sẽ 
cùng đọc VB Cuộc thi tài năng rừng xanh 
để khám phá tài năng của các con vật) . - HS lắng nghe
2. Khám phá thực hành:
a. Đọc:
GV đọc mẫu toàn VB . 
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số 
từ ngữ có văn mới . 
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có 
tiếng đứa vần mới trong VB: yêng (yểng) , 
oao (ngoao ngoao), oet (khoét) , uênh ( 
chuếnh choáng ), ooc (voọc) . 
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và 
hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu lần lượt - HS đọc câu 
từng vần và tử ngữ chứa vẩn đỏ , HS đọc 
theo đồng thanh . 
+ Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , - HS đọc đoạn
sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lãn . 
HS đọc cầu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2, 
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . 
 - HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ 
đầu đến trầm trồ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
lượt 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài (chuếnh choáng : ý chỉ cảm giác 
không còn tỉnh táo giống như khi say của 
khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của 
chim công , trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi 
với vẻ ngạc nhiên thán phục ; điêu luyện: 
đạt đến trình độ cao do trau dồi , luyện tập 
nhiều ) . 
+ HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc 
toản VB 
3. Vận dụng:
+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi .
 TIẾT 2
 1. Khởi động:
 Hát bài Chú Mèo Con - Nhạc Thiếu Nhi - - HS hát vận động theo.
 Hai Con Mèo đá bóng - HS làm việc nhóm, cùng nhau trao 
 2. Khám phá đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả 
 Tìm hiểu bài: lời cho từng câu hỏi , GV đọc từng 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm 
 hiểu VB và trả lời các câu hỏi . trình bày câu trả lời . 
 a. Cuộc thi có những con vật nào tham Các nhóm khác nhận xét , đánh giá 
 gia? 
 b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì?
 c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc 
 thi ? 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời . 
 a. Cuộc thi có sự tham gia của Yểng, mèo 
 rừng, chim gõ kiến, chim công, voọc xám.
 b. Yểng bắt chước tiếng của một số loài 
 vật ; mèo rừng ca “ ngoan ngoao ”; gõ kiến 
 khoét được cái tổ xinh xắn ; chim công 
 múa ; voọc xám đu cây. c, Câu trả lời mở
 - GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình - HS quan sát và viết câu trả lời vào 
 yêu thích để trả lời ) . vở 
 3.Thực hành: Viết vào câu trả lời cho 
 câu a và c ở mục 3:
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi 
 a và c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào 
 vở 
 c, Câu trả lời mở - HS nhắc lại những nội dung đã học 
 GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu .
 thích để viết vào vở - HS nêu ý kiến về bài học
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; 
 đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV 
 kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
 4. Vận dụng:
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung 
 đã học . 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính . 
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ___________________________________
 Toán
 Bài 33: LUYỆN TẬP CHUNG (TTANG 70)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ số có hai 
chữ số với số có hai chữ số.Rèn luyện tư duy.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài 
toán.
 - NL tư duy lập luận: Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép cộng, trừ số có hai 
chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). 
Rèn luyện tư duy
 - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện 
được phép cộng , trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Trò chơi “Rung chuông vàng”
- Thực hiện nhanh các phép tính trong vòng 30 - Cả lớp cùng tham gia
giây và viết kết quả vào bảng con .
20 + 35 = ... 24 + 5 = ....
99 – 9 = ... 64 - 62 = .....
- GVNX, tuyên dương.
2. Thực hành:
Bài 1: Tính
Trò chơi: Ai nhanh, ai hơn!
Gv tổ chức cho học sinh nhẩm và viết kết quả 
vào bảng con trong vòng 4 phút, hết giờ tính - HS lắng nghe.
nhẩm thì ai giơ tay nhanh hơn sẽ được quyền - HS tham gia chơi.
trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được thưởng 1 tràn - HS: em nhẩm hàng đơn vị cộng 
pháo tay thật lớn. hàng đơn vị, hàng chục cộng với 
- GV hỏi: hàng chục.
+ Em nhẩm như thế nào?
- GVKL cách nhẩm.
Bài 2: Tiếp sức đồng đội - Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc.
- Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 8 bằng 8?
Vậy tương tự mấy cộng với 1 bằng 6?
- Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút – GV - HS tham gia chơi
chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức 
đồng đội để sửa bài.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
- GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng 
trừ các số có hai chữ số.
Bài 3
- Yêu cầu HS quan sát tranh, Hỏi: - HS: quan sát tranh
+Em thấy tranh vẽ gì? + HS: tranh vẽ cái cân, bên trái có 
 chứa chiếc túi màu đỏ, bên phải có 
 hai chiếc túi màu xanh và vàng.
+ GV hướng dẫn HS nêu được tình huống: Số 
quả thông hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi 
màu đỏ có bao nhiêu quả thông? - 2 HS: đọc to 
Yêu cầu HS đọc to bài toán. - HS tìm hiểu 
- GV yêu cầu hs tìm hiểu theo các gợi ý sau: - HSTL
+ Bài toán cho biết gì? - HSTL
+ Bài toán yêu cầu gì? - HS: Ta lấy số quả thông trong hai 
+ Làm thế nào để biết được trong túi màu đỏ túi màu xanh và vàng cộng lại với 
có bao nhiêu quả thông? nhau
 - HS lên chia sẻ, HS khác còn lại 
- Gv cho HS chia sẻ. nhận xét.
 - HS: Phép cộng
- Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS: 45 + 33 = 78 (quả thông)
- Gv yêu cầu học sinh nêu phép tính, học sinh 
còn lại viết vào vở. - HS nhận xét.
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX.
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi 
ý: - HS TL: Trong túi màu đỏ có 78 
 +Trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông? quả thông
- GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả - HS thực hiện.
lời.
Bài 4: Tính - 1 HS đọc đề. - Gv yêu cầu học sinh đọc đề. - HS: tính nhẩm 
 a) Gv hỏi để tính được bài này theo em chúng 
 ta sẽ làm gì? - HS lắng nghe.
 - GV hướng dẫn: Chúng ta sẽ lấy 20 cộng 40 
 ra kết quả sau đó tiếp tục lấy kết quả đó cộng 
 với 1. Tức là thực hiện tính từ trái sang phải.
 Tương tự Gv cho học sinh tự hiện phép tính - Hs thực hiện
 b,c vào bảng con. 1 bạn làm trên bảng lớp.
 Bài 5 - HS xem tranh
 Cho hs xem tranh và giới thiệu: Trong bài này 
 các bạn sẽ được khám phá về một phương tiện 
 giao thông đó là tàu lửa. Tàu lửa thì gồm có 
 nhiều toa. Cô đang có một số bài toán liên 
 quan đến những toa tàu. Các em cùng cô tìm 
 hiểu trong bài 5. - 2 HS đọc.
 5a) Gv cho học sinh đọc to đề câu a. - HS: Phép tính cộng
 - GV hỏi: Để biết được cả hai đoàn tàu có bao 
 nhiêu toa chúng ta làm thế nào? - HS: 10 + 12 = 22 ( toa tàu)
 - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả 
 vào bảng con. - HS: Vậy hai đoàn tàu có 22 toa
 - GV nhận xét. Hướng dẫn nêu câu trả lời: 
 + Vậy hai đoàn tàu có bao nhiêu toa? - 1 HS đọc
- GV nhận xét. - HS TLN4
 5b) Gv cho học sinh đọc to đề câu b. 
 - Yêu cầu HS TLN4 để phân tích đề và nêu - HS chia sẻ: Chúng ta lấy 15 toa 
 cách làm bài này theo gợi ý: trừ đi 3 toa chở hàng.
 + Để biết được Đoàn tàu C có bao nhiêu toa - Hs nhận xét
 chở khách chúng ta làm thế nào?
 - Gv yêu cầu hs chia sẻ. - HS viết
 - GV nhận xét.
 - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả 
 vào bảng con. - HS lắng nghe và thực hiện
 3. Vận dụng:
 - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại tính 
 nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có 
 hai chữ số. - Xem bài: Xem giờ đúng trên đồng hồ/72
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2025
 Toán
 Bài 34: XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ.
 - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời cho bài toán.
 - NL tư duy lập luận: Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan 
 sát tranh.
 - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng mô hình đồng hồ xem 
 giờ.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
 năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
 kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, vở ô li.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1. Khởi động: 
 - Hát bài hát: Đồng hồ báo thức - HS hát.
 - Bài hát nói về cái gì? Đồng hồ dùng để làm - Bài hát nói về cái đồng hồ. Đồng 
 gì? hồ dùng để xem thời gian.
 - Chúng ta xem giờ để làm gì? - Chúng ta xem giờ để biết thời 
 gian.
 - Thời gian có cần thiết đối với con người - Thời gian rất cần thiết đối với con không? người.
2. Khám phá:
- Giới thiệu bài 
- GV hỏi, yêu cầu HS trả lời
+ Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc mấy 
giờ? - HS trả lời câu hỏi.
+ Bố mẹ đưa em đi học lúc mấy giờ? - Em thức dậy vào mỗi buổi sáng 
 lúc 6, (7) giờ 
+ Em tan học lúc mấy giờ? - Bố mẹ đưa em đi học lúc 6 giờ, 
- GV nhận xét, kết luận. (13 giờ), 
- GV cho HS giới thiệu chiếc đồng hồ. Và - Em tan học lúc 11 giờ, (5 giờ)
hỏi: - HS quan sát đồng hồ.
+ Mặt đồng hồ có bao nhiêu số? Từ số bao 
nhiêu đến số bao nhiêu?
+ Trên mặt đồng hồ ngoài các số còn xuất - Mặt đồng hồ có 12 số. Từ số 1 
hiện gì? đến số 12
- GV nhận xét, giới thiệu về kim dài, kim - Trên mặt đồng hồ ngoài các số 
ngắn: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. còn xuất hiện các kim. 
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ trong SHS - HS lắng nghe.
(phần khám phá) và giới thiệu “Đồng hồ báo 
thức lúc 6 giờ.”
- GV sử dụng thêm mô hình quay đúng 6 - HS quan sát tranh
giờ. - HS quan sát cách GV quay đồng 
3. Thực hành: hồ.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi để 
TLCH - HS đọc yêu cầu BT.
+ Bạn làm gì? - Hs quan sát tranh và TLCH:
+ Bạn làm việc đó lúc mấy giờ? - HS trả lời.
- Gọi một số nhóm trả lời a) Học bài lúc 9 giờ
- Yêu cầu các HS khác nghe và nhận xét. b) Ăn trưa lúc 11 giờ
- GV nhận xét và tuyên dương. c) Chơi đá bóng lúc 5 giờ.
- Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức tranh. d) Đi ngủ lúc 10 giờ.
Bài 2 - HS nghe và nhận xét.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS nghe. - Quan sát tranh để TLCH: Đồng hồ chỉ - HS đọc.
mấy giờ?
- Yêu cầu HS đọc giờ đúng ở mỗi chiếc - HS đọc yêu cầu BT.
đồng hồ. - Hs quan sát tranh và TLCH: 
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: 1 giờ, 3 giờ, 5 giờ, 2 
Bài 3: giờ, 4 giờ, 8 giờ.
- Gọi HS đọc YC bài tập. - HS nhận xét.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung bức 
tranh.
- Chiếc đồng hồ bạn Mai cầm có gì đặc biệt? - 2 HS đọc.
- Vậy lời của Nam nói có đúng? - HS quan sát và trả lời.
- Bạn Rô-bốt đã nói chiếc đồng hồ chỉ mấy 
giờ? - 2 HS trả lời: Kim ngắn và kim dài 
- Theo em, bạn Rô-bốt nói đúng hay sai? trùng nhau.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ. - HS trả lời: Đúng
+ Yêu cầu HS trả lời, HS nhận xét. - Bạn Rô-bốt đã nói chiếc đồng hồ 
 chỉ 12 giờ.
+ GV nhận xét, kết luận: - HS suy nghĩ.
4. Vận dụng: - HS trả lời
- Trò chơi: Quay đồng hồ nhanh và đúng. Rô-bốt nói đúng.
- Cách chơi: GV đọc giờ đúng, HS lấy đồng - HS nhận xét.
hồ trong bộ đồ dùng để quay cho đúng giờ 
GV đọc. - HS nghe.
- GV tổ chức trò chơi.
- HSNX – GV kết luận .
- NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại 
cách xem giờ đúng. - HS tham gia trò chơi.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tiếng việt
 Bài 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 3+4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được 
quan sát. 
 - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã 
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những 
từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một 
câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với 
thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS thi nêu nhanh
- Gọi HS đọc bài Cuộc thi tài năng - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận xét.
rừng xanh và TLCH.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học
2. Thực hành
a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và 
viết câu vào vở:15’ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để phù hợp và hoàn thiện câu
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu 
, GV yêu cầu đại diện một số nhóm 
trình bày kết quả , GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh , 
a. Tiết mục múa của lớp 1A xứng đáng 
được trao giải.
b. Nhà trường tổ chức chương trình văn 
nghệ chào xuân. 
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh - HS quan sát tranh và nói theo nội 
vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi 
của một số HS . ý
b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong 
khung để nói theo tranh:15’
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS 
quan sát tranh . 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói 
theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ 
đã gợi ý 
- GV gọi một số HS trình bày kết quả 
nói theo tranh 
- HS và GV nhận xét .
3. Vận dụng:
- HS đọc lại câu hoàn thiện mục 5. - 2 HS đọc 
 Tiết 4
1. Khởi đông: 
Hát bài chú mèo con. - HS hát và vận động theo nhạc
2. Thực hành:
a. Nghe viết:15’ 
- GV đọc to cả đoạn văn. - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng 
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả cách .
trong đoạn viết .
+ Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái 
đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . - HS viết
+ Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ 
chứa vần mới như : yểng, khoét. Các từ 
ngữ chứa các hiện tượng chính tả như 
x/s (xinh xắn) , ch/tr (bắt chước) . GV 
yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút 
đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết 
cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ quả. 
ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ - Một số HS đọc to các từ ngữ .
viết của HS . 
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại - HS trao đổi về bức tranh . 
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS 
và soát lỗi 
+ GV yêu cầu HS chụp bài gửi để nhận 
xét. 
b. Chọn vần phù hợp thay cho ô 
vuông:10’ - HS nêu ý kiến về bài học
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc 
bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện 
yêu cầu , GV nêu nhiệm vụ . HS tìm 
những vần phù hợp . 
c. Đặt tên cho bức tranh và nói lí do 
em đặt tên đó:7’
GV nêu yêu cầu của bài tập , cho HS 
trao đổi về bức tranh . 
- Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức 
tranh và lí do đặt tên ,
 - Đại diện một số HS trình bày kết quả 
3. Vận dụng 3’:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội 
dung đã học 
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ___________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng việt
 Bài 5: CÂY LIỄU DẺO DAI ( TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng 
các câu hỏi có liên quan đến VB. 
 - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin 
được viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến 
VB.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc.
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và 
thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi 
 nhóm để nói về điểm khác nhau giữa hai 
 cây trong tranh . + Một số ( 2 - 3 ) HS nêu ý kiến 
 Sau đó dẫn vào bài đọc Cây liễu dẻo dai : 
 Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng , đặc tính 
 riêng . Để thể hiện sự vững mạnh , sự kiên 
 cường , bất khuất , sự đoàn kết của người 
 dân Việt Nam , người ta nói đến cây tre , luỹ 
 tre , ... Để thể hiện sự mềm mại , có vẻ yếu 
 ớt người ta nói đến cành liều . Vậy cây liễu 
 có phải là loại cây yếu ớt , mỏng manh , dễ gây không ? 
2. Khám phá thực hành:
Đọc:30’
-GV đọc mẫu toàn VB .
- HS đọc câu 
+ Một số HS đọc từng cầu lần 1-2 - HS lắng nghe
- HS đọc đoạn - HS đọc câu 
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ 
đầu đến bị gió làm gày không ạ ?, đoạn 2 : 
phần còn lại ) , Một HS đọc tiếp từng đoạn
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài ( dẻo dai: có khả năng chịu đựng 
trong khoảng thời gian dài ; lắc lư: nghiêng 
bên nọ , nghiêng bên kia ; mềm mại: mềm 
và gợi cảm giác dẻo dai ) .
 + HS đọc đoạn theo nhóm - HS đọc đoạn
- HS và GV đọc toản VB 
3. Vận dụng:
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. 2 HS đọc lại bài
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phải trả lời câu hỏi .
 Tiết 2
1. Khởi động:
Trò chơi Truyền điện: - Thi đọc nối tiết bài : Cây liễu dẻo 
- Giới thiệu bài dai
2. Khám phá:
a.: Tìm hiểu bài:20’ - HS tìm hiểu về bức tranh minh 
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi . 
các câu hỏi . 
a. Thân cây liễu có đặc điểm gì ?
b. Cành liệu có đặc điểm gì ? 
c. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng ? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS 
trình bày câu trả lời của mình , HS khác 
nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất 
câu trả lời a. Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai , 
 b. Cành liễu mềm mại , có thể chuyển động 
 theo chiều gió ; 
 c. Liễu là loài cây dễ trồng và chỉ cần cắm 
 cành xuống đất , nó có thể mọc lên cây non
 3. Thực hành: Viết vào vở câu trả lời cho - HS quan sát và viết câu trả lời 
 câu hỏi a và b ở mục 3:12’ vào vở
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a 
 và b và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở 
 - GV lưu ý HS viết hoa ở đầu cầu ; đặt dấu 
 chấm , dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và 
 nhận xét bài của một số HS.
 4. Vận dụng:
 - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung 
 đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính - HS lắng nghe
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tự học 
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS hoàn thành các môn học trong tuần.
 - Làm thêm một số bài tập toán
 - Rèn kĩ nằng viết cho HS
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx