Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa
TUẦN 30 Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2025 NGHỈ LỄ GIỔ TỔ HÙNG VƯƠNG ___________________________________ Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2025 Tiếng việt Bài 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng, oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . - HS nhắc lại a . Em biết những con vật nào trong tranh ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . b . Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt? - GV dẫn vào bài đọc Cuộc thi tài năng rừng xanh. ( Rừng xanh là nơi tụ hội của rất nhiều con vật. Mỗi con vật có đặc tính và tài năng riêng, rất đặc biệt . Chúng ta sẽ cùng đọc VB Cuộc thi tài năng rừng xanh để khám phá tài năng của các con vật) . 2. Khám phá thực hành: - HS lắng nghe a. Đọc: GV đọc mẫu toàn VB . - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có văn mới . + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng đứa vần mới trong VB: yêng (yểng) , oao (ngoao ngoao), oet (khoét) , uênh ( chuếnh choáng ), ooc (voọc) . + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu lần lượt từng vần và tử ngữ chứa vẩn đỏ , HS đọc - HS đọc câu theo đồng thanh . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lãn . - HS đọc đoạn HS đọc cầu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2, GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến trầm trồ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB trong bài (chuếnh choáng : ý chỉ cảm giác không còn tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công , trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phục ; điêu luyện: đạt đến trình độ cao do trau dồi , luyện tập nhiều ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB 3. Vận dụng: +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 1. Khởi động: Hát bài Chú Mèo Con - Nhạc Thiếu Nhi - - HS hát vận động theo. Hai Con Mèo đá bóng - HS làm việc nhóm, cùng nhau trao 2. Khám phá đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả Tìm hiểu bài: lời cho từng câu hỏi , GV đọc từng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . trình bày câu trả lời . a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia? Các nhóm khác nhận xét , đánh giá b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì? c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi ? - GV và HS thống nhất câu trả lời . a. Cuộc thi có sự tham gia của Yểng, mèo rừng, chim gõ kiến, chim công, voọc xám. b. Yểng bắt chước tiếng của một số loài vật ; mèo rừng ca “ ngoan ngoao ”; gõ kiến khoét được cái tổ xinh xắn ; chim công múa ; voọc xám đu cây. c, Câu trả lời mở - GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để trả lời ) . 3.Thực hành: Viết vào câu trả lời cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời vào a và c ở mục 3: vở - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở c, Câu trả lời mở GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để viết vào vở - HS nhắc lại những nội dung đã học - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; . đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV - HS nêu ý kiến về bài học kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Vận dụng: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________ Thứ tư ngày 9 tháng 4 năm 2025 Tiếng việt Bài 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS thi nêu nhanh - Gọi HS đọc bài Cuộc thi tài năng - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận xét. rừng xanh và TLCH. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Thực hành a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:15’ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để phù hợp và hoàn thiện câu chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả , GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh , a. Tiết mục múa của lớp 1A xứng đáng được trao giải. b. Nhà trường tổ chức chương trình văn nghệ chào xuân. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh - HS quan sát tranh và nói theo nội vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi của một số HS . ý b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh:15’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - HS và GV nhận xét . 3. Vận dụng: - 2 HS đọc - HS đọc lại câu hoàn thiện mục 5. Tiết 4 1. Khởi đông: Hát bài chú mèo con. - HS hát và vận động theo nhạc 2. Thực hành: a. Nghe viết:15’ - GV đọc to cả đoạn văn. - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả cách . trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . - HS viết + Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ chứa vần mới như : yểng, khoét. Các từ ngữ chứa các hiện tượng chính tả như x/s (xinh xắn) , ch/tr (bắt chước) . GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng quả. , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của - Một số HS đọc to các từ ngữ . HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại - HS trao đổi về bức tranh . một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS và soát lỗi + GV yêu cầu HS chụp bài gửi để nhận xét. b. Chọn vần phù hợp thay cho ô - HS nêu ý kiến về bài học vuông:10’ - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu , GV nêu nhiệm vụ . HS tìm những vần phù hợp . c. Đặt tên cho bức tranh và nói lí do em đặt tên đó:7’ GV nêu yêu cầu của bài tập , cho HS trao đổi về bức tranh . - Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức tranh và lí do đặt tên , - Đại diện một số HS trình bày kết quả 3. Vận dụng 3’: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng việt Bài 5: CÂY LIỄU DẺO DAI ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin được viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh . + Một số ( 2 - 3 ) HS nêu ý kiến Sau đó dẫn vào bài đọc Cây liễu dẻo dai : Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng , đặc tính riêng . Để thể hiện sự vững mạnh , sự kiên cường , bất khuất , sự đoàn kết của người dân Việt Nam , người ta nói đến cây tre , luỹ tre , ... Để thể hiện sự mềm mại , có vẻ yếu ớt người ta nói đến cành liều . Vậy cây liễu có phải là loại cây yếu ớt , mỏng manh , dễ gây không ? 2. Khám phá thực hành: Đọc:30’ -GV đọc mẫu toàn VB . - HS đọc câu + Một số HS đọc từng cầu lần 1-2 - HS đọc đoạn - HS lắng nghe + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ - HS đọc câu đầu đến bị gió làm gày không ạ ?, đoạn 2 : phần còn lại ) , Một HS đọc tiếp từng đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( dẻo dai: có khả năng chịu đựng trong khoảng thời gian dài ; lắc lư: nghiêng bên nọ , nghiêng bên kia ; mềm mại: mềm và gợi cảm giác dẻo dai ) . + HS đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toản VB - HS đọc đoạn 3. Vận dụng: + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 2 HS đọc lại bài phải trả lời câu hỏi . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________ Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2025 Tiếng việt Bài 5: CÂY LIỄU DẺO DAI ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin được viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 2 1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện: - Thi đọc nối tiết bài : Cây liễu dẻo - Giới thiệu bài dai 2. Khám phá: a.: Tìm hiểu bài:20’ - HS tìm hiểu về bức tranh minh hoạ - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời và câu trả lời cho từng câu hỏi . các câu hỏi . a. Thân cây liễu có đặc điểm gì ? b. Cành liệu có đặc điểm gì ? c. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời của mình , HS khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời a. Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai , b. Cành liễu mềm mại , có thể chuyển động theo chiều gió ; c. Liễu là loài cây dễ trồng và chỉ cần cắm cành xuống đất , nó có thể mọc lên cây non 3. Thực hành: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3:12’ - HS quan sát và viết câu trả lời vào - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a vở và b và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa ở đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng: - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng việt Bài 5: CÂY LIỄU DẺO DAI (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Cây liễu dẻo dai và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Thực hành: a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:19’ - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp - HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn và hoàn thiện câu. thiện câu. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS viết vào vở. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh:16’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS quan sát tranh nói theo nội dung sát tranh . tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và GV nhận xét 3. Vận dụng: - HS nhắc lại nội dung 2 bức tranh - HS nhắc lại. - Gv nhận xét chuyển tiết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________ Toán Bài 33: LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 70) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số.Rèn luyện tư duy. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - NL tư duy lập luận: Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép cộng, trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng , trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi “Rung chuông vàng” - Thực hiện nhanh các phép tính trong vòng 30 - Cả lớp cùng tham gia giây và viết kết quả vào bảng con . 20 + 35 = ... 24 + 5 = .... 99 – 9 = ... 64 - 62 = ..... - GVNX, tuyên dương. 2. Thực hành: Bài 1: Tính Trò chơi: Ai nhanh, ai hơn! Gv tổ chức cho học sinh nhẩm và viết kết quả vào bảng con trong vòng 4 phút, hết giờ tính - HS lắng nghe. nhẩm thì ai giơ tay nhanh hơn sẽ được quyền - HS tham gia chơi. trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được thưởng 1 tràn - HS: em nhẩm hàng đơn vị cộng pháo tay thật lớn. hàng đơn vị, hàng chục cộng với - GV hỏi: hàng chục. + Em nhẩm như thế nào? - GVKL cách nhẩm. Bài 2: Tiếp sức đồng đội - Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 8 bằng 8? Vậy tương tự mấy cộng với 1 bằng 6? - Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút – GV - HS tham gia chơi chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. -Gv nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. Bài 3 - Yêu cầu HS quan sát tranh, Hỏi: - HS: quan sát tranh +Em thấy tranh vẽ gì? + HS: tranh vẽ cái cân, bên trái có chứa chiếc túi màu đỏ, bên phải có hai chiếc túi màu xanh và vàng. + GV hướng dẫn HS nêu được tình huống: Số quả thông hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông? - 2 HS: đọc to Yêu cầu HS đọc to bài toán. - HS tìm hiểu - GV yêu cầu hs tìm hiểu theo các gợi ý sau: - HSTL + Bài toán cho biết gì? - HSTL + Bài toán yêu cầu gì? - HS: Ta lấy số quả thông trong hai + Làm thế nào để biết được trong túi màu đỏ túi màu xanh và vàng cộng lại với có bao nhiêu quả thông? nhau - HS lên chia sẻ, HS khác còn lại - Gv cho HS chia sẻ. nhận xét. - HS: Phép cộng - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS: 45 + 33 = 78 (quả thông) - Gv yêu cầu học sinh nêu phép tính, học sinh còn lại viết vào vở. - HS nhận xét. - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: - HS TL: Trong túi màu đỏ có 78 +Trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông? quả thông - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả - HS thực hiện. lời. Bài 4: Tính - 1 HS đọc đề. - Gv yêu cầu học sinh đọc đề. - HS: tính nhẩm a) Gv hỏi để tính được bài này theo em chúng ta sẽ làm gì? - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn: Chúng ta sẽ lấy 20 cộng 40 ra kết quả sau đó tiếp tục lấy kết quả đó cộng với 1. Tức là thực hiện tính từ trái sang phải. Tương tự Gv cho học sinh tự hiện phép tính - Hs thực hiện b,c vào bảng con. 1 bạn làm trên bảng lớp. Bài 5 - HS xem tranh Cho hs xem tranh và giới thiệu: Trong bài này các bạn sẽ được khám phá về một phương tiện giao thông đó là tàu lửa. Tàu lửa thì gồm có nhiều toa. Cô đang có một số bài toán liên quan đến những toa tàu. Các em cùng cô tìm hiểu trong bài 5. - 2 HS đọc. 5a) Gv cho học sinh đọc to đề câu a. - HS: Phép tính cộng - GV hỏi: Để biết được cả hai đoàn tàu có bao nhiêu toa chúng ta làm thế nào? - HS: 10 + 12 = 22 ( toa tàu) - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả vào bảng con. - HS: Vậy hai đoàn tàu có 22 toa - GV nhận xét. Hướng dẫn nêu câu trả lời: + Vậy hai đoàn tàu có bao nhiêu toa? - 1 HS đọc - GV nhận xét. - HS TLN4 5b) Gv cho học sinh đọc to đề câu b. - Yêu cầu HS TLN4 để phân tích đề và nêu - HS chia sẻ: Chúng ta lấy 15 toa cách làm bài này theo gợi ý: trừ đi 3 toa chở hàng. + Để biết được Đoàn tàu C có bao nhiêu toa - Hs nhận xét chở khách chúng ta làm thế nào? - Gv yêu cầu hs chia sẻ. - HS viết - GV nhận xét. - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả vào bảng con. - HS lắng nghe và thực hiện 3. Vận dụng: - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. - Xem bài: Xem giờ đúng trên đồng hồ/72 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng việt Bài 5: CÂY LIỄU DẺO DAI (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 4 1. Khởi động: Yêu cầu HS nêu tên bài hoci hôm trước. - HS nêuCaay liễu dẻo dai - Gv nhận xét dẫn vào bài. a. Nghe viết:15’ - HS lắng nghe. - GV đọc to cả đoạn văn. + Viết lùi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm. - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng + Chữ dễ viết sai chính tả : dẻo dai, chiều cách . ,gió ,dễ ,trồng .. GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : - HS viết + GV đọc từng câu cho HS viết + HS rà soát lỗi + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi . + GV thu chấm 1 số bài để nhận xét. b. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa:10’ - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chọn chữ phù hợp - Gv gọi HS đưa ra câu trả lời - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án c. Trò chơi Đoán nhanh đoán đúng: Đúng tên các loại cây:7’ Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số câu miêu tả - HS tìm những chữ phù hợp. đặc điểm của một số cây cối quen thuộc, ( - Một số (2 - 3) HS trình bày kết quả viết câu miêu tả vào các bông hoa – khoảng - HS thảo luận 5 - 6 câu ) , VD : Cây gì tên có vần ương - HS thực hiện Gọi học trò nhở vang trường tiếng ve ? - HS nhận xét ( tranh hoa phượng ) : Cây gì tên có vần ang Hạ xanh, thu đỏ, đông sang trơ cành . Tản xoá như chiếc ô xinh. Sân trường rợp bóng chúng mình vui chơi (tranh tán bàng). (GV linh hoạt tuỳ từng vùng miền có thể chủ động giới thiệu các - HS tham gia trò chơi loài cây khác. ) Cách chơi: GV chia lớp thành một số nhóm. Sau khi GV chiếu câu miêu tả, một HS đọc , đội nào có tín hiệu trả lời nhanh thì được quyền trả lời. Nếu trả lời sai thì bị mất lượt trả lời tiếp , đội khác trả lời Mỗi câu trả lời - HS nêu ý kiến về bài học đúng thì được gắn một bông hoa. Đội nào trả lời đúng nhiều thì được nhiều họa . 3. Vận dụng: 3’ - HS tìm đọc một cuốn sách hoặc bài - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung viết về thiên nhiên để chuẩn bị cho đã học, GV chốt lại những nội dung chính. bài học sau - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách hoặc bài viết về thiên nhiên để chuẩn bị cho bài học sau, GV cũng cần chủ động chuẩn bị một số cuốn sách và bài viết về thiên nhiên để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Thiên nhiên kì thú thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về thiên nhiên; thực hành đọc mở rộng một văn bản hay quan sát tranh về thiên nhiên, nói cảm nghĩ về văn bản hoặc tranh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (thiên nhiên). - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua tìm những tiếng có vần ooc, yêng, oao, oet, uênh; thực hành nói và viết về một vấn đề thuộc chủ điểm Thiên nhiên kỳ thú. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Khởi động: 2. Thi nêu tên các bài tập đọc trong tuần. - HS nêu - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành a. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ooc, yêng, oao, oet, uênh:13’ - Một số HS trình bày kết quả trước - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cắn lớp . Một số HS khác nhận xét , tìm có thể đã học hoặc chưa học . đánh giá . - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm ( để - GV và HS thống nhất câu trả lời tránh việc HS phải ăn một lần nhiều vẫn ) và đúng cho câu hỏi đầu HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần . Nhóm vần thứ nhất : các vần ooc, yêng . Nhóm vần thứ hai : các vần oao, oet, uênh . b. Xác định những bài đọc viết về con vật, viết về cây cối hoặc về những sự vật khác trong chủ điểm Thiên nhiên kì thú:10’ - HS thực hiện nhiệm vụ - Chọn bài đọc thích nhất và nếu lí do lựa Một số ( 2-3 ) HS trình bày kết quả. chọn . Đây là bài tập giúp HS nhớ lại và kết - GV và HS thống nhất phương án nối một số nội dung các em đã học . Qua đó lựa chọn đúng . , HS cũng có ý niệm về sự phân loại thế giới sinh vật , gồm con vật ( động vật ) , cây cối ( thực vật ) ; và phân biệt sinh vật với những gì không thuộc sinh vật , VD : cầu vồng . GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi . - GV và HS thống nhất câu trả lời đúng cho câu hỏi đầu: Chúa tể rừng xanh ( con vật ), Cuộc thi tài năng của rừng xanh ( con vật), Cây liễu dẻo da (cây cối), Cầu vồng ( không phải con vật cũng không phải cây cối ). Riêng câu hỏi 4 ( Em thích bài đọc nào nhất ? Vì sao ? ) - Chú ý khuyến khích các em có những lí giải độc đáo, khác biệt. c. Chọn từ ngữ chỉ thiên nhiên: 9’ - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ . - GV có thể gợi ý : Trong các từ ngữ đã cho , từ ngữ nào chỉ những sự vật , hiện tượng không do con người làm ra, tự nhiên mà có, VD: sông. 3. Vận dụng: HS đọc lại các vần ooc, yêng, oao, oet, uênh. -HS đọc trên bảng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________ Thứ sáu ngày 11 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Thiên nhiên kì thú thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về thiên nhiên; thực hành đọc mở rộng một văn bản hay quan sát tranh về thiên nhiên, nói cảm nghĩ về văn bản hoặc tranh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (thiên nhiên). - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

