Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 41 trang Thu Cúc 30/04/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 5 
 Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SAO NHI ĐỒNG CHĂM NGOAN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố một số kiến thức đã biết về an toàn giao thông, phòng chống tai nạn 
thương tích; về Sao, Đội, chuyên hiệu,... 
 2. Năng lực chung
 - Phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, 
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết 
thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 TV, hệ thống âm thanh. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khỏi động:
 - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo 
 2. Khám phá: viên.
 HĐ1: Chào cờ
 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Ổn định tổ chức.
 buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ.
 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. + Đứng nghiêm trang
 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc 
 ca
 4. Nhận xét và phát động các phong trào - Học sinh lắng nghe
 thi đua của trường.
 HĐ2: Giao lưu Sao nhi đồng chăm 
 ngoan.
 - GV nêu các câu hỏi trắc nghiệm ứng 
 xử theo Năm điều Bác Hồ dạy, kiến thức - HS tham gia trả lời.
 phòng chống tai nạn thương tích, phòng 
 chống xâm hại, an toàn giao thông, lời hứa nhi đồng, nội dung chuyên hiệu 
 hạng dự bị, 
 3. Vận dụng:
 - GV nhận xét chung về tinh thần, thái 
 độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen 
 ngợi những HS tham gia tích cực.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _
 ______________________________
 Tiếng Viết
 Bài 16: M m, N n
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các âm m,n ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các chữ m, n và các tiếng, từ có chứa m, n.
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm m, n.
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung 
các tranh minh họa trong bài học.
 - Chú ý HS yếu đọc viết chữ cái.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: HS cảm nhận được tình cảm cha mẹ dành cho con cái thông qua sự 
quan tâm về vật chất ( mua nơ, cài nơ lên tóc con gái) và tinh thần ( cha mẹ cùng con 
đi chơi).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi Hái táo. - HS chơi
2. Khám phá:
HĐ1: Nhận biết.
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời
Em thấy gì trong tranh? 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh 
và HS nói theo. - HS đọc
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết 
và yêu cầu HS dọc theo. - HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng 
lại để HS đọc theo. - HS đọc
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Mẹ 
mua nơ cho Hà - HS lắng nghe
- GV giúp HS nhận biết tiếng có m,n và giới - HS quan sát
thiệu chữ ghi âm m,n - HS lắng nghe
HĐ2. Đọc - Một số (4 5) HS đọc âm m.
a. Đọc âm
- GV đưa chữ m lên để giúp HS nhận biết chữ m - HS lắng nghe
trong bài học này. - HS lắng nghe
- GV đọc mẫu âm m.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm m. - HS đánh vần tiếng mẫu
- Âm n hướng dẫn tương tự - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu - HS tìm
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong 
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mó hình - HS đánh vần
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành 
tiếng mẹ, nơ. - HS đọc
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng 
mẫu mẹ, nơ. - HS đọc
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng 
mẫu. - HS tự tạo - Đọc tiếng trong SHS - HS trả lòi
+ Đọc tiếng chứa âm m 
* GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu HS 
tìm điểm chung (cùng chứa âm m). - HS lắng nghe và quan sát
* Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả 
các tiếng có cùng âm đang học. - HS lắng nghe
* Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng 
âm m đang học. - HS phân tích đánh vần
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm m
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS - HS đọc
đọc trơn một dòng. - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS lắng nghe
* Ghép chữ cái tạo tiếng - HS lắng nghe
+ HS tự tạo các tiếng có chứa m.
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS - HS lắng nghe, quan sát
nêu lại cách ghép. - HS viết vào bảng con, chữ 
Tương tự với âm n cỡ vừa (chú ý khoảng cách 
c. Đọc từ ngữ giữa các chữ trên một dòng).
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô. Sau khi đưa 
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bí 
đỏ.
- GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh. GV 
cho từ cá mè xuất hiện dưới tranh. 
- HS phân tích và đánh vần cá mè, đọc trơn từ 
cá mè.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với lá me, 
nơ đỏ, ca nô
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 
3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 
Lớp đọc đồng thanh một số lấn,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh 
một lần.
HĐ3. Viết bảng - GV hướng dẫn HS chữ m,n.
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm m, 
 âm n và hướng dẫn HS quan sát.
 - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và 
 cách viết âm m, âm n dấu hỏi.
 - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
 TIẾT 2
3. Thực hành:
HĐ1. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ m,n (chữ viết - HS tô chữ m,n (chữ viết 
thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. thường, chữ cỡ vừa) vào vở 
- GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi ngồi viết. Tập viết 1, tập một.
HĐ2. Luyện đọc câu - HS viết
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm m, 
âm n. - HS đọc thầm .
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng cả câu theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS đọc 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS quan sát.
HĐ3. Luyện nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - HS trả lời.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: 
Tranh vẽ gì? - HS quan sát.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. 
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và - HS trả lời.
nói về tình huống trong tranh (tranh về cảnh ở - HS trả lời.
một khu vui chơi. Một bạn nhỏ đi lạc. Bạn ấy 
đang giới thiệu về minh và nhờ chú công an giúp - HS nói
đỡ.) - HS lắng nghe
4. Vận dụng:
- GV cho HS tiếng ngoài bài chứa âm m, n.
 - Nhận biết âm m, n qua một số đồ vật
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: 
chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ________________________________ 
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 LUYỆN TẬP (TRANG 30)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết quan sát, so sánh số lượng và sử dụng từ lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, 
“Bằng nhau” khi so sánh, sử dụng dấu ;= khi so sánh các số.
 - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong 
phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số)
 - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu ; = phù hợp.
 - Chú ý HS yếu đọc viết dấu.
 2. Năng lực chung:
 - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ “Lớn hơn”, 
“Bé hơn”, “Bằng nhau”
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn 
 - Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng 
nhau” , tự đánh giá mình và bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính
 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: Trò chơi : XÂY NHÀ CHO THỎ HS chơi
 Cho HS chơi trò chơi tiếp sức
 3. Thực hành:
 Bài 1 - HS lắng nghe.
 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS thực hiện
 - HD HS đếm số chấm trong mỗi hình, rồi đặt - HS trình bày
 dấu >, <, = thích hợp - Theo dõi hướng dẫn HS làm bài
 - GV nhận xét.
 Bài 2 - HS nêu 
 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS trả lời
 - HS nêu thứ tự các số từ 1 đến 10 
 - Gv hướng dẫn HS làm bài: - HS điền số
 ? Số nào lớn hơn 9? Hoặc ? Khi đếm sau số 9 là - HS nhận xét bạn 
 số mấy?
 - HS thực hiện điền số - - HS đếm 
 - GV nhận xét , kết luận -
 Bài 3 - - HS trả lời
- - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhận xét
- - HD HS đếm số thùng hàng trên mỗi tàu
- ? Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất?
- - Yêu cầu HS nêu câu trả lời.
 - GV nhận xét, kết luận HS thực hiện
 Bài 4
- - Nêu yêu cầu bài tập
- - HD HS đếm các sự vật và chọn dấu >, <, = 
 thích hợp
- - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện
 - GV nhận xét, kết luận
 3. Vận dụng:
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 -Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự 
 vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ______________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Giúp HS củng cố về đọc viết bài 16 m,n đã học. 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo 
sự hướng dẫn của thầy cô).
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành 
bài viết trong vở.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 HS hát: Bông hồng tặng mẹ - HS hát theo ti vi
 2. Thực hành:
 HĐ1. Luyện đọc:
 GV chiếu bảng.
 - M m. N, n - HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
 - Cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô.
 - Bố mẹ cho Hà đi ca nô. Mẹ và chị đi bộ.
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 HĐ2. Luyện viết:
 - M m. N, n 
 - Cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô. - HS viết vở ô ly.1 trang
 - Bố mẹ cho Hà đi ca nô
 - Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
 bé nghỉ hè - Dãy bàn 1 nộp vở.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 - GV chấm vở của HS.
 - Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
 4. Vận dụng:
 - Tìm tiếng có âm N và M
 HS tìm
 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Giáo dục thể chất TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, 
 ĐIỂM SỐ, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng ngang, dóng 
hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng và vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng ngang, dóng 
hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng .
 2. Năng lực chung:
 - PTNL: Tự chủ, hợp tác.
 3. Phẩm chất:
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: 
 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, - Gv HD học sinh khởi - Cán sự tập trung 
 vai, hông, gối,... động. lớp, điểm số, báo cáo 
 b) Khởi động chuyên môn sĩ số, tình hình lớp 
 - Các động tác bổ trợ chuyên cho GV.
 môn - GV hướng dẫn chơi - HS khởi động theo 
 c) Trò chơi hướng dẫn của GV
 - Trò chơi “mèo đuổi chuột” - HS tích cực, chủ 
 2. Khám phá: động tham gia trò 
 Dóng hàng ngang. chơi
 - Khẩu lệnh: “nhìn phải – thẳng” Cho HS quan sát tranh
 – “thôi”
 GV làm mẫu động tác - Đội hình HS quan 
 kết hợp phân tích kĩ sát tranh
 - Động tác: Em đầu hàng đứng thuật động tác.
nghiêm các em khác đánh mặt 
sang bên phải tay phải chống 
hông cách bạn bên phải mộ HS quan sát GV làm 
khuỷu tay. khi có khẩu lệnh mẫu
“thôi” tất cả về tư thế đứng 
nghiêm. - Đội hình tập luyện 
3. Thực hành: - GV hô - HS tập theo đồng loạt. 
Tập đồng loạt Gv.
 - Gv quan sát, sửa sai 
 cho HS. ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập theo 
 khu vực. 
 - GV cho 2 HS quay 
Tập theo cặp đôi mặt vào nhau tạo 
 thành từng cặp để tập 
 luyện.
 - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi 
Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. đua - trình diễn 
 - GV nêu tên trò chơi, 
 hướng dẫn cách chơi.
 - Cho HS chơi thử và 
* Trò chơi “ếch nhảy chơi chính thức. - Chơi theo đội hình 
 hàng ngang
4. Vận dụng: - Nhận xét kết quả, ý 
* Thả lỏng cơ toàn thân. thức, thái độ học của - HS lắng nghe, nhận 
* Nhận xét, đánh giá chung của HS. nhiệm vụ học tập.
buổi học. - VN ôn bài và chuẩn HS thực hiện thả 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà bị bài sau lỏng.
* Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ______________________________________
 Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 17. G, g, Gi, gi
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm g, gi ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các âm g, gi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các chữ g, gi và các tiếng, từ có chứa g, gi.
 - Phát triển vốn từ ch HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm g, gi
 - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Vật nuôi.
 - Chú ý HS yếu đọc viết chữ cái.
 2. Năng lực chung:
 - PTNL: Tự chủ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề.
 3. Phẩm chất:
 - HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Bộ đồ dùng TV1
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi đông:
 - HS chơi trò chơi nhận biết: Hộp quà may - HS chơi
 mắn.
 - HS viết chữ m, n
 2. Khám phá: - HS viết
 HĐ1. Nhận biết.
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
 Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời
 - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS 
dọc theo. 
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc
Hà có giỏ trứng gà.. 
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm g, âm gi 
và giới thiệu chữ ghi âm g, âm gi.
3. Thực hành:
HĐ2. Đọc.
a. Đọc âm
- GV đưa chữ g lên để giúp HS nhận biết - HS quan sát
chữ g trong bài học. - HS lắng nghe
- GV đọc mẫu âm g - Một số (4 5) HS đọc âm g.
- GV yêu cầu HS đọc.
- Tương tự với âm gi
b. Đọc tiếng - HS lắng nghe
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm 
g ở nhóm thứ nhất - HS tìm
* GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ 
nhất: yêu cầu HS tìm diểm chung cùng chứa 
âm h). - HS đánh vần
* Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất 
cả các tiếng có cùng âm g đang học. - HS đọc
* GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng 
âm g đang học. - HS đọc
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm g đang học:
Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 
một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa g. - HS ghép
+ GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng, - HS phân tích
Tương tự âm gi c. Đọc từ ngữ
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát
 từ ngữ: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già
 - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
 ngữ
 GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói
 - GV cho từ gà gô xuất hiện dưới tranh. - HS quan sát
 - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng gà - HS phân tích và đánh vần
 gô, đọc trơn từ gà gô. 
 - GV thực hiện các bước tương tự đối với đồ 
 gỗ, giá đỗ, cụ già
 - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ - HS đọc 
 ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 
 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng - HS đọc
 thanh một số lần.
 HĐ3. Viết bảng.
 - GV đưa mẫu chữ g , chữ gi và hướng dẫn - HS lắng nghe và quan sát
 HS quan sát. 
 - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ g , chữ - HS lắng nghe
 gi. 
 - HS viết chữ g , chữ gi (chú ý khoảng cách - HS viết
 giữa các chữ trên một dòng). 
 - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ________________________________
 Thứ 4 ngày 9 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 Bài 18: GH, gh, NH, nh
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
chứa âm gh, nh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các chữ gh, nh và các tiếng, từ có chứa gh, nh. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm gh, nh.
 - HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu.
 - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các 
tranh minh họa trong bài học.
 - Chú ý HS yếu đọc viết chữ cái.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản
 3. Phẩm chất:
 Chăm chỉ: HS biết tham gia làm việc nhà vừa sức với bản thân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giaó viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 Khởi động - HS chơi
 - HS ôn lại chữ g, gi. GV có thể cho HS 
 chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ g, 
 gi. Ai nhanh hơn. - HS viết
 - HS viết chữ g, gi
 2. Khám phá: - HS trả lời
 HĐ1. Nhận xét. - HS trả lời
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS nói theo.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời.
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS đọc
 tranh và HS nói theo.
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
 biết và yêu cầu HS đọc theo. 
 GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì 
 dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại - HS lắng nghe
 câu nhận biết một số lần: nhà bà có ngõ nhỏ
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm gh, nh 
và giới thiệu chữ ghi âm gh, nh. - HS quan sát
Hoạt động HS luyện đọc 
HĐ2. Đọc. - HS lắng nghe
a, Đọc âm - Một số (4 5) HS đọc âm gh.
- GV đưa chữ gh lên để giúp HS nhận biết 
chữ gh trong bài học.
- GV đọc mẫu âm gh. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc âm. 
- Tương tự với chữ nh
b, Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình 
tiếng mẫu (trong SHS): ghé, nhà. - Một số (4 5) HS đánh vần 
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng mẫu ghé, nhà.
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và - Một số (4 - 5) HS đọc trơn 
đọc thành tiếng ghé, nhà. tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ghé, - HS đọc
nhà.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS quan sát
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa - HS đánh vần tất cả các tiếng 
âm gh có cùng âm gh.
* GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS đọc
chung 
* Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh - HS đọc
vần tất cả các tiếng có cùng âm gh.
* GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc
âm gh.
+ Đọc tiếng chứa âm nh Quy trình tương tự 
với quy trình đọc tiếng chứa âm gh. - HS đọc
+ Đọc trơn các tiếng chứa các âm gh, nh 
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi - HS tự tạo
HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm gh, nh. - HS phân tích và đánh vần
+ HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng 
 + HS tự tạo các tiếng có chứa gh, nh. -HS quan sát
 + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng.
 c. Đọc từ ngữ - HS nói
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát
 từ ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. Sau khi - HS phân tích đánh vần
 đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
 - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong 
 tranh, - GV cho từ ghế đá xuất hiện dưới - HS đọc
 tranh 
 - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần 
 ghế đá, đọc trơn từ ghế đá. GV thực hiện 
 các bước tương tự đối với ghẹ đỏ, nhà gỗ, - HS đọc
 lá nho
 - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một 
 từ ngữ 3- 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn - HS lắng nghe và quan sá
 các từ ngữ. - HS lắng nghe
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS viết 
 - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS lắng nghe
 HĐ3. Viết.
 a,Hoạt động viết bảng
 - GV đưa mẫu chữ gh, nh và hướng dẫn HS 
 quan sát. 
 - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ gh, nh. 
 - HS viết chữ gh, nh (chữ cỡ vừa) vào bảng 
 con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên 
 một dòng
 - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. 
 GV quan sát sửa lỗi cho HS. 
 TIẾT 2
3. Thực hành:
HĐ1. viết vở. - HS tô chữ gh, nh (chữ viết 
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ gh, thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập 
nh (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở viết 1, tập một.
Tập viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, 
 cách cầm bút.
 HĐ2. Hoạt động đọc - HS đọc thầm.
 - HS đọc thầm - HS tìm
 - Tìm tiếng có âm gh, nh - HS lắng nghe.
 - GV đọc mẫu - HS đọc 
 - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS quan sát.
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời.
 Mẹ nhờ Hà làm gì? - HS trả lời.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. 
 HĐ3. Nói theo tranh. - HS quan sát.
 - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt 
 từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
 Em thấy những ai trong tranh? - HS trả lời.
 Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời.
 Họ đang làm gì? - HS lắng nghe
 - GV hướng dẫn HS tự giới thiệu về bản 
 thân mình: Tên là gi? Mấy tuổi? Học ở 
 đâu?. - HS thực hiện
 - GV mời 1 số HS thể hiện nội dung trước 
 cả lớp, GV và HS nhận xét.
 4. Vận dụng:
 - GV gọi HS tìm các tiếng ngoài bài chứa - HS nêu
 âm gh, nh. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. 
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024
 Giáo dục thể chất
 TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng ngang, dóng 
hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng và vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng ngang, dóng 
hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng.
 2. Năng lực chung:
 - PTNL: Tự chủ, hợp tác.
 3. Phẩm chất:
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: 
 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, - Gv HD học sinh - Cán sự tập trung 
 hông, gối,... khởi động. lớp, điểm số, báo 
 b) Khởi động chuyên môn cáo sĩ số, tình hình 
 - Các động tác bổ trợ chuyên môn lớp cho GV.
 c) Trò chơi - HS khởi động theo 
 - Trò chơi “mèo đuổi chuột” hướng dẫn của GV
 2. Khám phá: - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ 
 Điểm số hàng ngang chơi động tham gia trò 
 - Khẩu lệnh “ từ 1 đến hết – điểm chơi
 số”
 Cho HS quan sát - Đội hình HS quan 
 tranh sát tranh
 - Động tác: Lần lượt từ em đầu hàng 
 quay mặt sang trái hô to số thứ tự HS quan sát GV 
của mình rồi quay mặt về tư thế ban GV làm mẫu động làm mẫu
đầu, em cuối hàng hô to số của tác kết hợp phân 
minhg và hô “hết”. tích kĩ thuật động 
3. Thực hành: tác.
Tập đồng loạt
 - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện 
 theo Gv. đồng loạt. 
Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. 
 - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo 
 các bạn luyện tập tổ
Tập theo cặp đôi theo khu vực. 
 - GV cho 2 HS quay 
 mặt vào nhau tạo 
 thành từng cặp để 
Thi đua giữa các tổ tập luyện.
 - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi 
* Trò chơi “ếch nhảy HS thi đua giữa các đua - trình diễn 
 tổ.
 - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn - Chơi theo đội hình 
 cách chơi. hàng ngang
4. Vận dụng: - Cho HS chơi thử 
* Thả lỏng cơ toàn thân. và chơi chính thức. - HS lắng nghe, 
* Nhận xét, đánh giá chung của buổi nhận nhiệm vụ học 
học. - Nhận xét kết quả, tập.
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ý thức, thái độ học HS thực hiện thả 
* Xuống lớp của HS. lỏng
 - VN ôn bài và 
 chuẩn bị bài sau 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 19: NG, ng , NGH, ngh (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm ng, ngh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có chứa âm ng, ngh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các chữ ng, ngh và các tiếng, từ có chứa ng, ngh
 - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ng, ngh.
 - HS phát triển kĩ năng quan sát và nói về các loài vật trong vườn bách thú mà 
em biết ( hình dáng, màu lông, một số đặc điểm khác của chúng)
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản
 3. Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: HS có ý thức trách nhiệm cùng các bạn khi tham gia hoạt động 
học nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 Khởi động - HS chơi
 chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ g, 
 gh. Ai nhanh hơn.
 - HS viết chữ g, gh - HS viết
 2. Khám phá:
 HĐ1. Nhận biết. - HS trả lời

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim_h.docx