Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 39 trang Thu Cúc 30/04/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 20
 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRÌNH DIỄN THỜI TRANG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thể hiện sự sáng tạo, khiếu thẩm mĩ, tính tự tin của bản thân.
 Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường.
 - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục 
cho bản thân.
 - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản 
thân.
 Đưa ra ý tưởng và thể hiện được ý tưởng trong việc trình diễn thời trang.
 - HSST tham gia sinh hoạt dưới cờ.
 2. Năng lực chung: 
 Năng lực tự học và tự chủ. Giải quyết vấn đề sáng tạo. Giao tiếp hợp tác
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm 
chỉ, trung thực, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”.
 - Giá treo quần áo.
 - Máy tính. Máy chiếu.
 2. Học sinh: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số 
trang phục mùa đông.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
 Hoạt động 1: Chào cờ - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, 
- TPT điểu khiển lễ chào cờ. hát Quốc ca. 
- GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ 
biến kế hoạch hoạt động tuần mới
2. Khám phá:
Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ 
các lớp đã chuẩn bị - HS các lớp biểu diễn văn nghệ 
- GV cho các lớp lên biểu diễn văn nghệ hưởng ứng chủ đề “Ngày hội thời 
 trang”.
3. Thực hành:
Hoạt động 3: Thi trình diễn thời trang - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: - 2 HS dẫn chương trình: 
Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi + Một bạn giới thiệu tên đội thi. 
có tín hiệu “Bắt đầu” mới được trình + Một bạn giới thiệu ý nghĩa của 
diễn. Đội nào trình diễn đẹp nhất được các trang phục.
cắm một cờ đỏ. - HS bình chọn bằng cách giơ hoa.
- GV nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc 
và phát phần thưởng.
- Hướng dẫn, yêu cầu HS thường xuyên - HS lắng nghe
sử dụng trang phục hợp lí để luôn tự tin 
trong các hoạt động và bảo vệ sức khỏe 
của bản thân.
- Nhắc nhở HS rèn luyện thói quen ăn 
mặc gọn gàng, chỉnh tề, phù hợp khi đi 
học, khi tham gia các hoạt động ở 
trường, gia đình và xã hội.
- TPT nhận xét chung tinh thần thi đấu - HS lắng nghe
của các đội. 
- GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, - Đại diện HS lên nhận giải thưởng
Ba.
- GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo 
câu hỏi gợi ý sau:
4. Vận dụng:
+ Em có thích được tham gia trình diễn - HS trả lời
thời trang không? Em thích nhất điều gì 
trong buổi trình diễn thời trang?
- Nhận xét dặn dò:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ____________________________________ Tiếng Việt 
 BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn 
và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 HSKT đọc theo cô hai câu đầu. theo dõi bạn đọc.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: HS quan tâm , giúp đỡ bạn bè.
 - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại tên bài học trước và 
 về một số điều thú vị mà HS học được từ nói về một số điều thú vị mà HS học 
 bài học đó . được từ bài học đó .
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao HS quan sát tranh và trao đổi nhóm
 đổi nhóm để nói về những gì em thấy trong HS trình bày đáp án trước lớp 
 tranh 
 + GV thống nhất câu trả lời 
 2. Khám phá thực hành:
 - GV đọc mẫu toàn VB HSKT đọc theo cô hai câu đầu. 
 - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số theo dõi bạn đọc.
 từ ngữ có vấn oăng(hoẵng),oac(xoạc + HS làm việc nhóm đối để tìm từ 
 chân),oach(ngã oạch). ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB + GV đưa những từ ngữ này lên và hướng 
dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt từng 
vấn và từ ngữ chứa vẫn đó. - HS đọc
- Bài có mấy câu? - HS TL
- HS đọc câu. - HS đọc
+ Đọc câu lần 1
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có - HS đọc
thể khó đối với HS (vạch xuất phát,ra 
hiệu,...).
+ Đọc câu lần 2
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 
(VD: Trước vạch xuất phát / nai và hoẵng 2 lượt.
/xoạc chân lấy đà.Sau khi trọng tài ra hiệu 
/ hai bạn / lao như tên bắn.Nhưng cả hai/ 
đều được tặng/ giải thưởng tình bạn.
- HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn
Đoạn 1: từ đẩu đến đúng dậy,
 Đoạn 2: phần còn lại.
Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài 
Vạch xuất phát:Đường thẳng được kẻ trên 
mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận 
động viêntrước khi bắt đầu thi chạy.
 Lấy đà:Tạo ra cho mình một thế đứng phù 
hợp để có thể bắt đầu chạy.
Trọng tài: Người điều khiển và xác định 
thành tích trong cuộc thi.
Ngã oạch: Ở đây ý nói ngã mạnh. - HS đọc bài trong nhóm
- GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc.
vai” coi mình là nhân, giọng đọc biểu lộ sự + 2 HS đọc cả bài.
sôi nổi, vui vẻ và hào hứng
- GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi.
3. Vận dụng: - Cho HS xung phong tự chọ và đọc một 
 đoạn em thích
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
 động viên HS. 
 TIẾT 2
 1. Khởi động:
 Hát để chuyển tiết. - HS hát
 2. Khám phá: - HS câu trả lời cho từng câu hỏi.
1. Trả lời câu hỏi. a. Nai và hoẵng.
 Cách tiến hành : b. vấp phải một hòn đá
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: c.Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy
 a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai? +Cả hai được giải thưởng tình bạn.
 b.Vì sao hoẵng bị ngã? - HS khác nhận xét, đánh giá.
 c. Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì?
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi:
 + Kết quả của cuộc thi thế nào? - 1 HS trả lời
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác - Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy
 nhận xét. - HS qua sát, lắng nghe
 - GV nhận xét, tuyên dương 
3. 3. Thực hành: - chữ đầu câu.
 Luyện viết vào vở câu trả lời (20’) HSKT tập viết .
 Cách tiến hành:
 GV nhắc lại câu hỏi: - Cuối câu có dấu chấm
 - Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì?
- - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c 
 và viết lên bảng để HS quan sát và hướng - Học sinh tô chữ hoa K
 dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Khi hoẵng 
 ngã,nai vội dừng lại,đỡ hoẵng đứng dậy.) - HS trả lời
- Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì 
 sao?
 Cuối câu có dấu gì?
 GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt 
 dấu chấm cuối câu. 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS.
 4. Vận dụng: - Qua bài đọc con hiểu được điều gì?
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau 
 học tiếp tiết 3, tiết 4
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ..............
 ..........................................................................................................................................
 _________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 CÁC SỐ ĐẾN 99
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp 
 xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20
 - Năng lực tự chủ và tự học:Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), 
 từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn 
 chục, số đến 100).
 - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập 
 phân)( HĐ2)
 HSKT đọc các số đến 20.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, 
 năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của 
 nhóm 
 +Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 1. Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS chơi - GV giơ các bó que tính tương ứng với các 
chục - HS nhận xét
 ( 30 , 50 , 20 )
- GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt 
GV cho HS nhận xét đánh giá.
2. Khám phá:
* GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính - Có 2 chục que tính
rời 
- Trên tay trái cô có mấy chục que tính ? Có 4 que tính .
Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 
vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục )
- Trên tay trái cô có mấy que tính ?
- GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị .
- GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được 
số 24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số )
- 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu 
vào cột đọc số ) - Có 3 chục và 5 đơn vị .
* GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính - Viết số : 35 
rời Đọc số : Ba mươi lăm
- Cô có mấy chục và mấy đơn vị ?
- Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết 
và đọc số cho cô ? - Viết số : 71 
- GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ Đọc số : Bảy mươi mốt 
số hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm - HS đọc nhóm đôi .
* GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính - HS đọc 
rời . - HS khác nhận xét 
- Bạn nào viết và đọc số cho cô ? - HS thảo luận nhóm 2 nói các 
- GV nhận xét , khen HS số mình vừa tìm được.
- GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng - HS nêu các số tìm được theo 
đơn vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc dãy. 
là mốt : VD : Bảy mươi mốt 
- Tượng tự với 89 
- GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em 
đọc chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ 
đơn vị ,giữa hai chữ số phải có chữ mươi . 
- GV đưa thêm yc HS đọc : 67 , 31 , 55 , 23 , 69
 3. Thực hành:
 Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - HSKT đọc các số đến 20.
 - Quan sát tranh và dựa vào chữ ở dưới, thảo 
 luận nhóm 2 tìm số đúng. HS1 : Vì có 1 túi quả 1 chục và 
 ? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số 18. 8 quả lẻ
 ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được số 25 - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 
 - Bài củng cố KT gì ? quả lẻ .
 Bài 2 : - HS nêu yêu cầu : Số 
 - YC HS đọc yc bài 2 . - HS đọc các số theo thứ tự và 
 - GV bắn MC đáp án đúng . tự tìm số còn thiếu .
 - Đọc lại các số - HS trao đổi đáp án với bạn 
 - Em có nhận xét gì về các số này trong nhóm 
 Bài 3 : - HS nêu đáp án của mình .
 - GV yc HS thảo luận nhóm 2 , đọc các số - Đây là các số có hai chữ số 
 trên con chin cánh cụt - HS nêu y/c 
 - GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen HS - HS đọc số trong nhóm 2 .
 4.Vận dụng: - HS đọc số theo dãy trước lớp .
 - Hôm nay các em học được những gì? - HS khác nhận xét .
 - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , 
 chuẩn bị bài tiếp theo
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ..............
..........................................................................................................................................
 _________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Luyện đọc các bài: Giải thưởng tình bạn, Sinh nhật voi con.
 - Rèn kĩ năng nghe viết chữ cỡ nhỏ một đoạn văn.
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng nghe viết 
tốt.
 - HSKT luyện đọc, luyện viết. 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát HS hát
 2. Thực hành: 
 a. Luyện đọc
 Đông về - HSKT luyện đọc, luyện viết.
 Mỗi khi đông về, tuyết phủ trắng rừng, các 
 loài vật lại phải chịu cảnh đói rét. Thức ăn 
 của chúng đã bị chôn vùi vào tuyết cả rồi. 
 Cây cối cũng chẳng còn lá. Hươu, Nai và HS luyện đọc
 Hoẵng lại phải đi rất xa để kiếm thức ăn. 
 May mắn thay, bác bảo vệ rừng đã đặt một 
 máng ăn ở giữa rừng. Mỗi sáng thức dậy, 
 bác lại bỏ vào máng vài bó rơm, cỏ để cả 
 đàn thú ăn.
 Hươu đã quá già, nó sẽ bỏ đàn ra sống đơn 
 độc. Nai không có sừng, Hoẵng thì nhỏ 
 hơn Nai, nó thường sống dưới tán cây 
 trong rừng gần các đồng cỏ. Nó gặm cỏ 
 non và ăn quả mọng.
 b. Luyện viết chính tả.
 Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu 
 trả lời đúng: - HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu 
 Câu 1. Mỗi khi về, tuyết phủ trắng hỏi
 rừng?
 A. xuân
 B. hè C. thu
 D. đông
 Câu 2: Khi mùa đông đến, điều gì không 
 xảy ra?
 A. Các loài phải chịu cảnh đói rét.
 B. Cây cối cũng chẳng còn lá. - GV cho HS trả lời
 C. Thức ăn của động vật bị chôn vùi. - Gv chốt lại kết quả đúng
 D. Cây cối nhiều quả chín, lá non.
 Câu 3: Ai đã đặt một máng ăn ở giữa 
 rừng?
 A. Hươu
 B. Nai
 C. bác bảo vệ rừng
 D. Hoẵng
 Câu 4: Dựa vào bài đọc, ý nào sau đây 
 sai?
 A. Nai không có sừng.
 B. Hoẵng gặm cỏ non và ăn quả mọng.
 C. Hươu đã quá già.
 D. Nai có sừng.
 3. Vận dụng:
 - GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ..............
..........................................................................................................................................
 _________________________________
 Giáo dục thể chất
 Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận 
động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của 
cơ thể.
 - HSKT tập ra sân tập theo bạn.
 2. Năng lực chung: 
 Năng lực tự học và tự chủ. Giải quyết vấn đề sáng tạo. Giao tiếp hợp tác
 3. Phẩm chất: 
 - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
1.Khởi động 5 – 7’
a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
- Xoay các khớp cổ tay, hỏi sức khỏe học 
cổ chân, vai, hông, sinh phổ biến nội - Cán sự tập trung 
gối,... dung, yêu cầu giờ lớp, điểm số, báo 
b) Khởi động chuyên học- GV hô - HS cáo sĩ số, tình hình 
môn tập theo Gv. lớp cho GV.
- Các động tác bổ trợ - Gv quan sát, sửa 
chuyên môn 2x8N sai cho HS. Đội hình khởi động
c) Trò chơi 
- Trò chơi “dung dăng - HS khởi động theo 
dung dẻ” hướng dẫn của GV
 - HS tích cực, chủ 
 2x8N - GV nêu tên trò động tham gia trò 
 chơi, hướng dẫn chơi
 cách chơi.
 2. Thực hành: - HSKT tập ra sân 
- Ôn các bài tập phát 16-18’ - Y,c Tổ trưởng cho tập theo bạn.
triển năng lực phối hợp các bạn luyện tập 
vận động của cơ thể. theo khu vực.
 - GV cho 2 HS 
 quay mặt vào nhau - Đội hình HS quan 
 tạo thành từng cặp sát tranh
 để tập luyện. HS quan sát GV 
 - GV tổ chức cho làm mẫu
 HS thi đua giữa các 
 tổ. - Đội hình tập luyện 
 - Nhắc lại cách đồng loạt. 
 thực hiện các bài 
 tập phát triển năng 
 lực phối hợp vận ĐH tập luyện theo 
 động của cơ thể. tổ
 - Tổ chức luyện tập 
 như phần luyện tập 
 của hoạt động 1 
 - GV hướng dẫn - Từng tổ lên thi 
 - Nhận xét kết quả, đua - trình diễn 
 ý thức, thái độ học 
3. Vận dụng: của HS. 
Thả lỏng cơ toàn thân. 
Nhận xét, đánh giá - VN ôn bài và 
chung của buổi học. chuẩn bị bài sau 
 Hướng dẫn HS Tự ôn 
ở nhà
Xuống lớp - HS thực hiện thả 
 lỏng
 - ĐH kết thúc 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt
 BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những 
từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh.
 - HSKT đọc theo Gv hai câu đầu. luyện viết, theo dõi bạn kể chuyện.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường.
 - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát bài hát về tình bạn. HS hát
 2. Thực hành: - HSKT đọc theo Gv hai câu 
 a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết đầu. luyện viết, theo dõi bạn 
 câu vào vở. kể chuyện.
 - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ 
 để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”.
 - HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy).
 - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Khi - HS: 1 em đọc lại các từ .
 đi múa, em phải tập (....) chân. HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích 
 - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm hợp với câu dưới 
 việc theo nhóm đôi). HS: Chọn từ tập xoạc chân
 - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Một số HS trình bày kết quả.
 - Các nhóm khác nhận xét. - Khi đi múa, em phải tập xoạc 
 - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Khi đi chân.
 múa, em phải tập xoạc chân. - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - Lớp đọc nhẩm theo
- GV theo dõi, nhận xét.
GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có 
dấu chấm - HS viết bài vào vở.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào 
vở.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - 1- 2 HS đọc 
HS. - HS quan sát tranh ,nói về nội 
b. Quan sát tranh và kể lại câu dung của từng tranh .
chuyện:Giải thưởng tình bạn (15’) - HS nói tranh 1.
- GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại - HS nói tranh 2.
câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, nói - HS nói tranh 3.
về nội dung của từng tranh. - HS nói tranh 4.
+ Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước 
vạch xuất phát cùng các con vật khác. - HS kể theo nhóm 4.
+ Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí 
dẫn đầu đoàn đua.
+ Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp 
hoẵng đứng dạy.
+ Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải 
thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn.
- GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo 
tranh.
- GV cho vài nhóm trình bày trước lớp.
- HS nhận xét nhóm bạn kể.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS. 
 - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..............
..........................................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ 4 ngày 22 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
 - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc 
của bản thân.
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu 
chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng 
có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn 
bản.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - HSKT đọc theo Gv hai câu đầu. luyện viết, theo dõi bạn đọc.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè.
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SHS, vở, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Ôn : - Cho HS nhắc tên bài. - Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình - HS nhắc lại tên bài học trước.
bạn, trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét.
đều về đích cuối cùng nhưng được nhận - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm 
giải thưởng? Đó là giải thưởng gì? để nói về từng con vật trong tranh
- GV nhận xét. - HS trả lời, các HS khác nhận xét, 
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi bổ sung( vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu 
nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV và khỉ vàng có đuôi dài, voi con có 
hỏi: cái vòi dài, ).
+ Tranh có những con vật nào?
+ Các con vật có gì đặc biệt?
- GV nhận xét, dẫn vào bài học.
2. Khám phá thực hành:
 Luyện đọc. - HSKT đọc theo Gv hai câu đầu. 
- GV đọc mẫu toàn văn bản. theo dõi bạn đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc - Tìm từ ngữ 
trong bài có chứa vần :oam,oăc,oăm,uơ
+ GV gạch chân: ngoạm,ngoắc, mỏ 
khoằm, huơ vòi. và hướng dẫn HS đọc.
+ GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ 
ngữ chứa vần đó - HS theo dõi.
+ Gọi HS đánh vần, đọc trơn + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ 
+ GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ngữ có tiếng chứa vần mới trong bài: 
+ GV đọc mẫu câu dài lần 1 oam ( ngoạm), oăc( ngoắc), oăm ( 
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 2. (VD: Khỉ mỏ khoằm), ươ ( huơ vòi).
vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ 
ngúc ngoắc đuôi”,...)
+ Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào?
+ GV đọc mẫu câu dài lần 2
 - HS nghe.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. 
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 
(VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết - HS trả lời.
mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc câu. 
- HS đọc đoạn. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 
+ GV chia VB thành các đoạn 1. - đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp.
- đoạn 2: phần còn lại.
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV 
giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó 
trong bài 
 ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở 
to miệng; ...
Tiết mục:Từng phần nhỏ, mục nhỏ của 
một chương trình được đem ra trình diễn.
Ngúc ngoắc: Cử động, lắc qua lắc lại.
Mỏ khoằm: Mỏ hơi cong và quặp vào.
Huơ vòi:Giơ vòi lên và đưa qua đưa lại 
liên tiếp.
- Đọc toàn văn bản:
+ HS đọc lại toàn văn bản .
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp + HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
sang
phần trả lời câu hỏi.
3. Vận dụng:
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi 
và động viên HS. 
 TIẾT 2
1. Khởi động:
Hát để chuyển tiết. - Học sinh hát
2. Khám phá thực hành: - HSKT nghe bạn trả lời.
a. Trả lời câu hỏi. - HS đọc
- Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu 
hỏi: - HS trả lời:(thỏ, sóc, khỉ, vẹt,..)
+ Những bạn nào đến mùng sinh nhật của 
voi con? - HS trả lời: (voi con huơ vòi)
+ Voi con đã làm gì để các ơn các bạn? - HS trả lời:( rất vui).
+ Sinh nật của voi con như thế nào?
- Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS trả lời:( cả hai được giải thưởng 
+ Kết quả của cuộc thi thế nào? tình bạn).
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS 
 khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe
 b. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c 
 ở mục 3. HSKT luyện viết.
 - GV nêu yêu cầu của BT.
 - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
 ơn các bạn?
 - GV ghi bảng. - HS đọc
 Voi con huơ vòi để cảm ơn các - HS viết vào vở,
 bạn.
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
 đặt dấu chấm đúng vị trí.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS. - HS nhắc lại 
 3. Vận dụng: - HS lắng nghe 
 - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc.
 - Liên hệ giáo dục HS.
 - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết 
 sau.
 - Nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ..............
..........................................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ năm ngày 24 tháng 1 năm 2025
 Giáo dục thể chất
 Bài 3: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (TIẾT 6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 - Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong 
sách giáo khoa
 - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc 
phục.
 - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn 
trong tập luyện.
 - Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ 
thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể.
 - HSKT tập theo bạn.
 2. Năng lực chung: 
 Năng lực tự học và tự chủ. Giải quyết vấn đề sáng tạo. Giao tiếp hợp tác
 3. Phẩm chất: 
 Chăm chỉ tập luyện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
1.Khởi động hỏi sức khỏe học 
a) Khởi động chung sinh phổ biến nội 
- Xoay các khớp cổ tay, dung, yêu cầu giờ 
cổ chân, vai, hông, học - Cán sự tập trung 
gối,... lớp, điểm số, báo 
b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh cáo sĩ số, tình hình 
môn khởi động. lớp cho GV.
- Các động tác bổ trợ 2x8N Đội hình khởi động
chuyên môn - GV hướng dẫn 
c) Trò chơi chơi 
- Trò chơi “tránh ô tô” - HSKT tập theo 
2. Thực hành: bạn.
 - Ôn các bài tập tư thế 2x8N - HS khởi động theo 
 vận động phối hợp của - Tổ chức luyện tập hướng dẫn của GV
cơ thể như phần luyện tập - HS tích cực, chủ 
* Trò chơi “phối hợp của hoạt động 1 động tham gia trò 
nhảy chụm tách hai 16-18’ chơ
chân qua vòng tròn” 2 lần - Nhắc lại cách thực 
 hiện các tư thế vận - Đội hình tập luyện 
 động phối hợp của đồng loạt. 
 4lần cơ thể.
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo 
 3-5’ theo khu vực. tổ 
 1 lần - GV tổ chức cho 
 HS thi đua giữa các GV 
 tổ. 
 - GV nêu tên trò - Từng tổ lên thi 
 chơi, hướng dẫn đua - trình diễn 
 cách chơi. 
3. Vận dụng:
Thả lỏng cơ toàn thân. 
Nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe, 
chung của buổi học. nhận nhiệm vụ học 
 Hướng dẫn HS Tự ôn tập
ở nhà
Xuống lớp
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào 
 những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx