Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ỦNG HỘ “TẾT YÊU THƯƠNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết tham gia quyên góp ủng hộ tết yêu thương - HSKT Ra sân tham gia sinh hoạt dưới cò cùng các bạn. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử khi mua bán, kĩ năng sử dụng và quản lí tài chính, kĩ năng thiết kế, tổ chức hoạt động. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất biết chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - GV TPT: chuẩn bị kịch bản chương trình; - Máy tính, Máy chiếu. 2. Học sinh: HS chuẩn bị các dụng cụ như khay đĩa, rổ, bát, cốc, thìa, mẹt,..bày bán sản phẩm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát bài sắp đến tết rồi. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát 2. Thực hành: Quốc ca. a. Chào cờ, khai mạc. - TPT điểu khiển lễ chào cờ và tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu đại biểu. Nêu rõ mục đích tổ chức, HS được trải nghiệm, gây quỹ tự thiện. -GV phụ trách cho HS biểu diễn văn - Lớp trực biểu diễn văn nghệ chào nghệ, dân vũ. mừng - Đại diện BGH nhà trường khai mạc. b. Gây quỹ từ thiện. - BTC kê bàn hòm quỹ từ thiện lên sân khấu. - GVCN mời HS về vị trí lớp mình để ổn định tổ chức. - TPT nêu mục đích, ý nghĩa của việc gây quỹ tự thiện sau đó mời các thành viên và các lớp lên ủng hộ. - Ban thanh tra, công đoàn chi hội chữ thập đỏ nhà trường kiểm quỹ. - GVCN hướng dẫn lớp tổng kết số tiền thu được. - TPT công bố kết quả quỹ từ thiện: - HS các lớp đang tham quanh gian Tổng số toàn trường có: .trong đó cán hàng về vị trí lớp. bộ, GV, nhân viên, PHHS ủng hộ số tiền là: .;các lớp (cụ thể tên và số tiền) ủng hộ số tiền là . - HS tự tổng kết số tiền thu được vào 4. Vận dụng: phong bì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - HSKT tập đọc khổ thơ 1. Tập tô vở ttập viết. 2. Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: + HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Nhân ái: HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS nhắc lại - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - HS quan sát tranh và trao đổi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao nhóm để trả lời các câu hỏi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ. 2. Khám phá thực hành: - HS đọc từng dòng thơ a. Luyện đọc: - HSKT tập đọc khổ thơ 1. - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thơ. thiu thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS làm việc nhóm - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. b. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm: - HS viết - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng: - HS viết những tiếng tìm được vào vở. Tiết 2 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau đọc - HS đọc bài Quạt cho bà ngủ. 2. Khám phá: Trả lời câu hỏi HSKT nghe bạn trả lời. Tập tô - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm vở ttập viết. hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài hót nữa? thơ và trả lời các câu hỏi b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị ổn.) 3. Thực hành: - HS nhớ và đọc thuộc cả những a. Đọc thuộc lòng: từ ngữ bị xoá - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ - HS hát theo từng đoạn của bài bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ hát. quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai - HS hát cả bài. khổ thơ này. b. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: HS trả lời - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. 4. Vận dụng: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. - Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. - HSKT nghe bạn trả lời. Đọc các số đến 100. 2. Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều - HS tham gia chơi khiển của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá: Hình thành số 100 - HSKT nghe bạn trả lời. Đọc - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: các số đến 100. + Có mấy túi cà chua? + Có mấy túi đựng 10 quả? - HS quan sát + Có mấy túi đựng 9 quả? + 10 túi cà chua + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa + Có 1 túi đựng 9 quả vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? + Có tất cả 99 quả cà chua - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng - 100 quả cà chua + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Thực hành: Bài 1 - HSKT Đọc các số đến 100. - Gọi HS nêu yêu cầu - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp - HS đọc và viết số theo yêu cầu bạn điền các số còn thiếu nhé ! của GV - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu - GV nhận xét. - GV mở rộng : - Tìm số còn thiếu trong các số từ + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái 1 đến 100 như thế nào so với số bên phải ? - HS dựa vào thứ tự các số để tìm + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như các số còn thiếu trong bảng: thế nào so với số ở dưới ? 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63,64 - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số , được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số 72,76,77,88,96,98 trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở bên trái bé hơn số bên phải. trên bé hơn số ở dưới. + Các số trong cùng 1 cột thì số ở Bài 2 trên bé hơn số ở dưới. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, - Quan sát bảng các số từ 1 đến thảo luận nhóm 2 và đọc: 100 và đọc:... a. Các số có 2 chữ số giống nhau - HS quan sát bảng số và tìm ra : b. Các số tròn chục bé hơn 100 a. số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 c. Số lớn nhất có 2 chữ số. b. Các số trong chục bé hơn 100: - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi “Ai 10. 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 nhanh ai đúng”. c. Số 99. Cách chơi : - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội thi đua nhau lên điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội - HS tham gia chơi. nào điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến thắng. - Nội dung bảng phụ như sau: - HS lắng nghe Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng các số từ 1 đến 100: - Số? a. Các số có 2 chữ số giống nhau là - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm b. Các số tròn chục bé hơn 100 là số còn thiếu. c. Số lớn nhất có 2 chữ số là - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 d. Số bé nhất có 2 chữ số là - HS lắng nghe. - Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. - 51 < 53 - GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc. - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được Bài 3 53 - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a + 2 đơn vị - Gọi HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe +Em hãy so sánh 51 và 53? + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được số - HS nối tiếp đọc 53? b. 55, 59, 61, 67 + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số ta c. 88, 90, 94, 98 phải thêm vào mấy đơn vị? - HS lắng nghe - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 đơn vị. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn thiếu ở câu b, c. - HS nối tiếp nhau đọc số. - GV chữa bài, nhận xét - Tìm hình thích hợp đặt vào dấu + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số “?” trong bảng sau: - HS thảo luận tìm hình thích hợp 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , - Đại diện nhóm nêu kết quả: hình 28, 30. B 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , - HS khác nhận xét 29, 31. - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! Bài 4 - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra hình thích hợp - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương nhóm hoạt động tốt. 4. Vận dụng: -Về nhà em cùng người tập đếm thêm, đếm bớt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài Chiếc quạt nan, làm một số bài tập diền từ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và làm được một số bài tập. - HSKT đọc đoạn bài: Chiếc quạt nan, 2. Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2. Thực hành: Luyện đọc - HSKT đọc đoạn Chiếc quạt nan bài: Chiếc quạt Bà cho cháu chiếc quạt nan, Viền nan đỏ, nan xanh Chiếc quạt nhỏ xinh xinh + HS đọc nối tiếp Em quạt gọi gió đến. từng câu lần 1. Ước gì em mau lớn Ngày đêm quạt cho bà Bà ngon giấc ngủ say + HS đọc nối tiếp Bàn tay em gọi gió. từng câu lần 2 - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - Một số HS đọc - HS đọc câu. nối tiếp từng đoạn, + Đọc câu lần 1 2 lượt. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS - HS nghe + Đọc câu lần 2 - HS trả lời - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. - HS đọc bài trong + GV chia VB thành các đoạn nhóm + HS đọc đoạn theo nhóm. - Đại diện 1- 2 HS đọc cacr bài nhóm thi đọc. b. Bài tập + 2 HS đọc cả bài. Bài 1: Chọn từ ngữ đúng HS lắng nghe Miếng ( xà, sà )............ phòng nho nhỏ Em ( sát / xát ) ............ lên bàn tay Nước máy đầy ( chong / trong ) ............. vắt Em rửa thật ( xạch / sạch) ............ ngay. - HS trả lời - HS làm bài vào vở sau đó đọc kết quả bài. cả lớp nhận HS làm bài vào vở xét. sau Bài 2 : Điền s hoặc x rồi đọc. HS viết vào vở Góc ....ân nho nhỏ mới ....ây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời .... anh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên ....ông Kinh Thầy 4. Vận dụng: GV nhận xét và sưa sai một số bài tập cho HS. - Dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. Giáo dục thể chất Bài 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. - HST tham gia tập luyện 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HCOJ CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng 1.Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm - Cán sự tập trung - Xoay các khớp cổ tay, hỏi sức khỏe học lớp, điểm số, báo cổ chân, vai, hông, sinh phổ biến nội cáo sĩ số, tình hình gối,... dung, yêu cầu giờ lớp cho GV. b) Khởi động chuyên học môn Đội hình khởi động - Các động tác bổ trợ chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - HS khởi động theo c) Trò chơi khởi động. hướng dẫn của GV - Trò chơi “dung dăng dung dẻ” 2x8N - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ chơi động tham gia trò chơi 2. Khám phá. Bài tập phối hợp năng lực vận động Cho HS quan sát của cơ thể 16-18’ tranh GV làm mẫu động tác kết hợp phân - Đội hình HS quan tích kĩ thuật động sát tranh N1: Chùng gối, hai tay tác. đưa ra trước N2: Về TTCB HS quan sát GV N3: Chùng gối, hai tay làm mẫu đưa ra sau. N4: Về TTCB N5: Chân trái sang ngang, tay trái giang ngang, tay phải gập trước ngực mắt nhìn sang trái. N6: Về TTCB N7: Chân phải sang ngang, tay phải giang ngang, tay trái gập trước ngực mắt nhìn sang phải. N8: Về TTCB N9: Hai tay lên cao chếch chữ V, ngửa đầu N10: Cúi người gập thân, hai tay chạm mũi bàn chân. N11: Về nhịp 9. N12: Chân trái ra trước hai tay chếch sau. N13: Về nhịp 9. N114: Như nhịp 12 nhưng đổi chân N115: Về nhịp 9. N16: Về TTCB 3. Thực hành: 2 lần - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt theo Gv. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo Tập theo tổ nhóm 4lần các bạn luyện tập tổ theo khu vực. - GV cho 2 HS GV Tập theo cặp đôi 4lần quay mặt vào nhau -ĐH tập luyện theo tạo thành từng cặp cặp để tập luyện. - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ 1 lần HS thi đua giữa các đua - trình diễn 3-5’ tổ. - GV nêu tên trò - HS lắng nghe, * Trò chơi “ong về tổ” chơi, hướng dẫn nhận nhiệm vụ học cách chơi. tập. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua 4. Vận dụng: cuộc * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện thả * Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học lỏng chung của buổi học. của HS. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và ở nhà chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. __________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm2025 Tiếng Việt BÀI 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - HSKT nghe bạn trả lời. Đọc theo Gv đoạn 1. 2. Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS nhắc lại - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . HS quan sát tranh và trao đổi nhóm + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao để trả lời và nói về những gì quan đổi nhóm để trả lời và nói về những gì sát được trong tranh quan sát được trong tranh . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của LÀM Sàu tri + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn 2. Khám phá thực hành: - HSKT đọc theo Gv đoạn 1. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên HS luyện phát âm từ ngữ có vấn hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có mới vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và từ xoong , HS đọc theo đồng thanh . - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn HS đọc câu , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan , quây quan , tuyer . HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam . ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : HS luyện đọc theo nhóm từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong một không khí thân mật , đầm ấm ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB 3. Vận dụng: + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 3 +4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân - HSKT nghe bạn trả lời. Tập tô 2. Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho HS hát: Cả nhà thương nhau. HS hát 2. Khám phá: 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu - HSKT nghe bạn trả lời. Tập tô vào vở: 17’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Thực hành: 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm, quan sát sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội tranh và trao đổi trong nhóm theo dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV nội dung tranh gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. 3. Vận dụng: - HS và GV nhận xét. Tiết 4 1. Khởi động: - Hát và vận động theo nhạc đẻ chuyển tiết. HS quan sát theo dõi 2. Khám phá thực hành: a. Nghe viết: - HSKT nghe bạn trả lời. Tập tô - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia vở tập viết. đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào cũng vậy.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu HS viết bảng con chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. đúng cách. Đọc và viết chính tả: - HS viết + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 + HS đổi vở cho nhau để rà soát lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp lỗi. với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một - HS thực hiện yêu cầu lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. - HS làm việc nhóm đôi để tìm + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số những chữ phù hợp. Một số (2 – HS. 3) HS lên trình bày kết quả trước b. Chọn chữ phù hợp thay bông hoa: lớp (có thể điền vào chỗ trống của - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng tử ngữ được ghi trên bảng) phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ. - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả - HS tham gia trò chơi lớp đọc đồng thanh một số lần. c. Tổ chức Trò chơi: Cây gia đình: - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, - HS lắng nghe em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 3. Vận dụng: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - Em thích nhất ở hoạt động nào? Vì sao? - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2024 Giáo dục thẻ chất VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (Tiết 2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - HST tham gia tập luyện. 2. Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. * Lồng ghép GDĐP: Trò chơi dân gian ở Hà Tĩnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx

