Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 42 trang Thu Cúc 06/05/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 27
 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu ngày 8/3 là ngày đấu tranh chung của phụ nữ lao động trên toàn thế 
giới, là ngày biểu dương ý chí đấu tranh của phụ nữ khắp nơi trên thế giới đấu tranh 
vì độc lập dân tộc, dân chủ, hòa bình và tiến bộ xã hội; vì quyền lợi hạnh phúc của 
phụ nữ và nhi đồng.
 ,- Thể hiện tính sáng tạo, óc thẩm mĩ, khả năng ứng dụng các kiến thức mĩ 
thuật vào các công việc thể hiện sự khéo léo của phụ nữ 
 - HSKT ra sân chào cờ cùng bạn.
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự học và tự chủ năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất tự tin, chăm chỉ, trách nhiệm
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính
 2. Học sinh: SGK.
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học 
tập theo yêu cầu của GV.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát 
 - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ Quốc ca. 
 biến kế hoạch hoạt động tuần mới
 - GV giới thiệu bài:
 + Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và tham gia - Lắng nghe
 các hoạt động chào mừng ngày Quốc tế Phụ 
 nữ 8-3
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Chào mừng ngày 8-3
 - GV bắt nhịp cho HS hát bài: Bông hoa mừng cô - HS hát theo nhạc - GV yêu cầu HS lần lượt hát các bài hát về Ngày 
 8/3 theo một chương trình đã chuẩn bị. - HS trình bày các tiết mục văn 
 nghệ.
 - GV nêu một số câu hỏi về ngày Quốc tế phụ nữ 
 8/3 -HS phát biểu theo ý hiểu của 
 + Em biết gì về ngày 8/3? các em
 -GV cung cấp thông tin: Là ngày Quốc tế Phụ nữ 
 hay còn gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền 
 và Hòa bình Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 
 tháng 3 hằng năm. Lễ kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ 
 nữ lần đầu tiên được tổ chức vào ngày 28 tháng 2 
 năm 1909 tại New York, Mỹ do Đảng Xã hội Mỹ 
 tổ chức 
 Từ đó, ngày 8/3 trở thành ngày để biểu dương ý 
 chí đấu tranh của phụ nữ trên thế giới, đấu tranh vì 
 độc lập, tự do, vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ 
 và trẻ em
 Ở nước ta, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc -HS lắng nghe
 khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng 
 dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm 
 phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự 
 hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một 
 phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc 
 độc đáo đó.
 - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay
 GV kết luận: Chúng ta sẽ luôn ghi nhớ về ngày - HS theo dõi, lắng nghe
 Quốc tế Phụ nữ 8/3.
 3. Thực hành:
 Hoạt động 2. Triển khai hội thi “Đôi bạn khéo 
 tay” -HS lắng nghe
1. GV phổ biến thể lệ cuộc thi:
 -Nội dung chủ đề: Chào mừng ngày 8-3
 -Hình thức: Thi xe, dán, vẽ , làm thiếp, 
 - Thời gian: 20- 25 phút
 2. GV chia lớp thành các nhóm từ 4 đến 5 HS, tổ 
 chức cho các nhóm thảo luận theo những câu hỏi -HS thảo luận nhóm sau:
 Ngoài vật liệu em đã sử dụng, em còn có thể sử 
 dụng vật liệu nào khác để làm ra sản phẩm của -HS trả lời
 mình không ?
 Với những vật liệu em đã sử dụng, em có thể làm 
 ra được những sản phẩm nào khác nữa ?
 Sau khi nghe giới thiệu về những sản phẩm của 
 các bạn trong nhóm, trong lớp, em có thêm ý 
 tưởng sáng tạo ra những sản phẩm nào khác 
 không ?
 2.GV dành thời gian cho các nhóm thảo luận và 
 nhắc nhở HS về việc em nào trong nhóm cũng -HS hoàn thành sản phẩm
 phải trả lời 3 câu hỏi nêu trên.
 3.GV cho các nhóm hoàn thành và giới thiệu sản 
 phẩm sáng tạo của nhóm mình
 -GV khen ngợi những nhóm có sản phẩm đẹp, -HS lắng nghe
 sáng tạo
 4. Vận dụng:
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe
 dương HS.
 - Về nhà chia sẻ với người thân về những câu 
 chuyện kể về Bác Hồ kính yêu.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tiếng Việt 
 BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 1 + 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của 
bản thân; khả năng làm việc nhóm.
 - Phát triển kĩ năng đọc Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ 
ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy 
 luận từ tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết: viết lại đúng câu trả lời 
 cho câu hỏi trong VB đọc.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và 
 nội dung được thể hiện trong tranh.
 - HSKT đọc theo bạn một đoạn theo nhóm 
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
 năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
 kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1- HSKT đọc theo bạn một đoạn theo nhóm 
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS hát
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
 câu hỏi: Những người trong tranh đang - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi . 
 làm gì?
 1. Khám phá thực hành: Đọc:
 - GV đọc mẫu toàn VB. 
 - Đọc câu - HSKT đọc theo bạn một đoạn.
 + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. 
 GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số - HS đọc câu lần 1
 tiếng khó: (vùng vẫy, nhanh trí, giật - HS phát âm từ khó
 mình,...).
 + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. - HS đọc câu lần 2
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: 
 Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu 
 nhanh trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống 
 nước; Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào 
 chân anh ta.) - Đọc đoạn 
+ GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ 
đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: một hôm 
đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại). - HS đọc đoạn lần 1
+ Cho HS đọc đoạn lần 1.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong VB (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để 
thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: 
suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
người chuyên làm nghể săn bắt thú rừng và 
chim).
+ HS đọc đoạn theo nhóm 
3. Vận dụng:
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi .
 TIẾT 2
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Hát để ổn định tổ chức. - HS hát.
2. Khám phá: Trả lời câu hỏi: - HS đọc
- Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc 
+ Bồ câu đã làm gì để cứu kiến? lá thả xuống nưổc để cứu kiến.
 - HS đọc
 + Kiến bò đến cắn vào chân người 
- Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: thợ săn.
+ Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? - HS đọc
 + Trong cuộc sống cẩn giúp đỡ
- Cho HS đọc cả bài, GV hỏi (câu hỏi mở): nhau, nhất là khi người khác gặp 
+ Em học được điều gì từ câu chuyện này? hoạn nạn,...
3. Thực hành: Viết vào vở câu trả lời 
cho câu hỏi a ở mục 3: 
- GV nêu yêu cầu của BT.
- Viết vào vở cho câu trả lời đúng.
- GV hỏi Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
- GV nhận xét, đưa ra: Kiến bò đến chỗ 
người thợ săn và cắn vào chân của người thợ săn HS viết câu trả lời vào vở .
 - GV nhắc HS viết câu trả lời vào vở . 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; 
 đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV 
 kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
 4. Vận dụng:
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính.
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về 
 bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động 
 viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _____________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 Bài 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ 
 CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán 
thực tế).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
 HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. 
 + NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan 
tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy
 + NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò 
chơi, toán thực tế,... 
 + NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện 
được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.
 - HSKT đọc các số có hai chữ.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: + Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
- GV cho cả lớp thi đặt tính 22+42 - HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét tuyên dương những HS có kết 
quả đúng
2. Khám phá: 
- Cho HS quan sát tranh từ thực tế (các que - HS quan sát
tính, nhóm quả táo) để dẫn đến các phép trừ 
76 - 5 = 71 và 34 - 4 = 30.
- Dựa vào cấu tạo số (chục và đơn vị), HS 
nắm được quy tắc tính (gồm đặt tính rồi tính 
từ hàng đơn vị đến hàng chục).
* Lưu ý:
- Dựa vào tranh để nêu thành “bài toán” thực 
tế dẫn đến phép tính giải, rồi mới thực hiện 
“kĩ thuật” tính.
- Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép 
trừ tương tự như đối với phép cộng.
3. Thực hành:
* Bài 1 - HSKT đọc các số có hai chữ.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS đọc yêu cầu: Tính
- GV gọi HS chữa bài - HS làm bài vào vở.
 - HS nêu KQ từng phép tính. HS 
- GV đưa ra đáp án khác nhận xét
* Bài 2 - HS tự KT KQ bài làm của mình.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hỏi HS bài gồm mấy y/c. Đó là những y/c 
gì? - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính
- Gọi 1 HS nêu bước đặt tính và tính 18 - 5
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - 1 HS nêu - GV gọi HS chữa bài - HS làm bài vào vở.
 - HS nêu từng phép tính. HS khác 
- GV đưa ra đáp án nhận xét
* Bài 3 - HS tự KT KQ bài làm của mình.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tính phép tính ghi trên ô tô. Kết - HS đọc yêu cầu
quả mỗi phép tính là chỗ đỗ cho mỗi ô tô - HS tính kết quả và nối 
tương ứng.
* Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Từ bài toán hay gặp trong thực tế, GV - HS đọc yêu cầu
hướng dẫn HS nêu được phép tính thích hợp.
+ Xe buýt chở bao nhiêu hành khách?
+ Đến bến đỗ có mấy hành khách xuống xe ? - 29 hành khách
+ Vậy trên xe còn lại bao nhiêu hành khách? - 5 hành khách
Muốn biết còn lại bao nhiêu hành khách - HS nêu
chúng ta làm như thế nào? 
4. Vận dụng:
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng.
- GV cho cả lớp thi đặt tính 28- 6
- GV nhận xét tuyên dương những HS có kết - Cả lớp làm vào bảng con
quả đúng
- NX chung giờ học
- Xem bài giờ sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _____________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc: Chú chim sâu
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm 
việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HSKT luyện đọc các bài tập đọc trong tuần.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 GV cho HS múa hát một bài HS hát
 2. Thực hành:
 a. GV chiếu văn bản
 Chú chim sâu
 Một hôm chú chim sâu nghe được họa 
 mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “ 
 Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là - HS quan sát
 họa mi mà lại là chim sâu?”
 - Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con là chim - HS dò tay, nghe, đọc thầm theo
 sâu chứ sao ! Chim mẹ trả lời
 Chim con nói: Vì con muốn hót hay để - Bài có 5 câu. 
 mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con cứ 
 hãy chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được - HS nối tiếp nhau đọc các câu thơ
 mọi người yêu quý. - HS đọc bài trong nhóm
 - GV đọc mẫu cả bài. Chú ý đọc diễn cảm, - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc.
 ngắt nghỉ đúng nhịp. + 2 HS đọc cả bài.
 - Yêu cầu HS tìm số câu HS lắng nghe
 - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ 
 đúng câu.
 b. Trả lời câu hỏi.
 GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài đọc và trả 
 lời các câu hỏi: - Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi chú 
 a. Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào? chăm chỉ bắt sâu. b. Để được mọi người yêu quý em sẽ làm - HS trả lời.
 gì? - HS viết vào vở
 c. Em viết 1 câu nói về mẹ em.
 .............................................................
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 3. Vận dụng:
 - HS đọc lại toàn bài - 1 HS đọc
 - Tuyên dương các thành viên tích cực.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _____________________________________
 Giáo dục thể chất
 LÀM QUEN VỚI BÓNG (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp 
của các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện.
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối 
hợp của các khớp.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối 
hợp của các khớp trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
 - HSKT ra sân tập theo bạn.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi 
và thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
1.Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp 
a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm 
- Xoay các khớp cổ tay, 2x8N hỏi sức khỏe học 
cổ chân, vai, hông, sinh phổ biến nội 
gối,... dung, yêu cầu giờ - Cán sự tập trung 
b) Khởi động chuyên học lớp, điểm số, báo cáo 
môn - Gv HD học sinh sĩ số, tình hình lớp 
- Các động tác bổ trợ 2x8N khởi động. cho GV.
chuyên môn Đội hình khởi động
c) Trò chơi - GV hướng dẫn     
   
- Trò chơi “chạy luồn chơi
vật chuẩn” 
 - HS khởi động theo 
2. Khám phá: - Nhắc lại tên động 
 hướng dẫn của GV
- Ôn làm quen với bóng tác, cách thực hiện 
 và làm mẫu lại các 
 tư thế vận động 
 phối hợp của các 
 khớp
 - Lưu ý những lỗi 
3. Luyện tập. 16-18’ thường mắc
Tập đồng loạt 2 lần - GV hô - HS tập 
  theo Gv. 
 - Gv quan sát, sửa HS quan sát GV làm 
 sai cho HS. mẫu
 - Đội hình tập luyện 
Tập theo tổ nhóm 4lần - Yc Tổ trưởng cho đồng loạt. 
 các bạn luyện tập 
 theo khu vực. 
 
 - GV cho 2 HS quay ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo cặp đôi 4lần mặt vào nhau tạo    
   
 thành từng cặp để    
 tập luyện.  GV 
 -ĐH tập luyện theo 
Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho cặp
 HS thi đua giữa các    
 tổ. 
 - GV nêu tên trò    
* Trò chơi “đi theo dấu 3-5’ chơi, hướng dẫn - Từng tổ lên thi đua 
chân” cách chơi. - trình diễn 
 - Cho HS chơi thử 
 và chơi chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua 
4. Vận dụng: cuộc
 - HS thực hiện thả 
* Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn
 lỏng
thân. 4- 5’ - Nhận xét kết quả, 
 - ĐH kết thúc
* Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học 
 
chung của buổi học. của HS. 
 Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và 
ở nhà chuẩn bị bài sau 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _____________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt 
 Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của 
bản thân; khả năng làm việc nhóm.
 - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào 
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh.
 - HSKT nghe bạn trả lời. Tập to vở tập viết.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 3
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS hát
 - Hát để ổn định tổ chức.
 2. Khám phá: Chọn từ ngữ để hoàn 
 thiện câu và viết câu vào vở: - HS đọc các từ (giật mình, nhanh 
 - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ trí, cảm động, giúp nhau).
 ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”
 - GV giải nghĩa từ nhanh trí, cảm động.
 - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: - HSKT nghe bạn trả lời. Tập to 
 a. Nam ( ...) nghĩ ngay ra lời giải câu đố. vở tập viết. b. Ông kể cho em nghe một câu 
chuyện(...).
- Cho HS chọn từ thích hợp để điền
- Mời vài HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chốt lại câu đúng: 
 a. Nam ( nhanh trí ) nghĩ ngay ra lời giải 
câu đố.
b. Ông kể cho em nghe một câu - HS trình bày
chuyện(cảm động). - HS khác nhận xét.
- GV theo dõi, nhận xét.
3. Thực hành: Kể lại câu chuyện Kiến và - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
chim bồ câu: 
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh 
trong SHS. - HS làm việc nhóm, quan sát tranh 
- GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung và trao đổi trong nhóm theo nội 
câu chuyện Kiến và chim bồ câu thành 4 dung tranh, có dùng các từ ngữ đã 
đoạn nhỏ (tương ứng với 4 tranh) dựa vào gợi ý
đó để kể lại toàn bộ câu chuyện:
+ Kiến gặp nạn
+ Bồ câu cứu kiến thoát nạn - 1 số HS trình bày
+ Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và 
kiến cứu chim bồ câu thoát nạn
+ Hai bạn cảm ơn nhau.
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các 
nhóm cùng xây dựng nội dung câu chuyện 
và mỗi bạn trong nhóm kể lại cho cả nhóm - HS thảo luận
nghe câu chuyện đó.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu - Đại diện 1 số nhóm kể câu chuyện 
chuyện trước lớp. trước lớp. Các nhóm khác bổ sung,
4. Vận dụng: đánh giá.
- GV nhắc lại bài học của câu chuyện Kiến - HS lắng nghe.
và chim bồ câu để kết thúc buổi học: Cần 
giúp đỡ những người khác khi họ gặp hoạn 
nạn (Cần giúp đỡ nhau trong hoạn nạn.)
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
 Tiếng việt
 Bài 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên 
quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến 
thức về vần ; thuộc lòng 2 khổ thơ cuối và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua 
vần và hình ảnh thơ 
 - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng 
các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với 
nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ 
đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong 
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của 
bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - HSKT đọc theo bạn 1 đoạn trong bài.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - HS có đức tính khiêm nhường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
- Cho HS nhắc tên bài cũ - HS nhắc lại: Kiến và chim bồ câu. - Cho HS đọc lại bài, sau đó hỏi: - Một số ( 1 - 2) HS trả lời câu hỏi. 
+ Em học được điều gì ? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang - HS QST và TL câu hỏi
88), trả lời câu hỏi: - HS khác bổ sung.
 + Cây có những bộ phận nào? 
 + Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy?
 + Vì sao?
- GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Câu 
chuyện của rễ. - HS nghe, ghi nhớ
2. Khám phá thực hành: 
a. Đọc. - HSKT đọc theo bạn 1 đoạn trong 
- GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn bài.
cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
- HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc các TN
1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử 
ngữ có thể khó đối với HS ( sắc thắm, trĩu, 
chồi, khiêm nhường, lặng lẽ ... ) . - HS đọc từng dòng thơ lần 1
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 
2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtt nghỉ 
đúng dòng thơ, nhịp thơ .
 - HS đọc từng khổ thơ - HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , - HS đọc từng khổ thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt . - HS lắng nghe
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài thơ (sắc thắm: màu đậm và tươi 
(thường nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc 
cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng (quả 
trĩu cành nghĩa là quả nhiều và nặng làm 
cho cành bị cong xuống); chồi: phần ở đầu 
ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau 
phát triển thành cành hoặc cây; khiêm + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS 
nhường: khiêm tốn, không giành cái hay đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, 
cho mình mà sẵn sàng nhường cho người đánh giá 
khác).. - 1- 2 HS đọc cả bài thơ + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại 
- HS đọc cả bài thơ bài thơ và tìm những tiếng có vần 
b. HĐ Tìm ở cuối các dòng thơ những giống nhau ở cuối các dòng thơ .
tiếng cùng vần với nhau: - 1 số HS trình bày
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS khác nhận xét
đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần 
giống nhau ở cuối các dòng thơ . - HS viết những tiếng tìm được vào 
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . vở .
- GV và HS nhận xét , đánh giá . 
- GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng: 
(cành - xanh; lời - đời; bé - lẽ ). 
3. Vận dung:
HS nhắc lại các tiếng vừa tìm được.
 HS thực hiện
 TIẾT 2
1. Khởi động:
- Hát để ổn định tổ chức. - Hát bài tự chọn theo quản ca.
2. Khám phá: HĐ Trả lời câu hỏi: - HSKT nghe bạn trả lời.
- Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời các câu hỏi 
sau: - HS đọc và lần lượt trả lời câu hỏi, 
+ Rễ chìm trong đất để làm gì? các HS khác nhận xét.
 - Rễ chìm trong đất để cho hoa nở 
+ Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? đẹp, quả trĩu cành, lá biếc xanh.
 - Nếu không có rễ thì cây chẳng đâm 
+ Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý chồi, chẳng ra trái ngọt, chẳng nở 
của rễ? hoa tươi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS. - Khiêm nhường, lặng lẽ.
3. Thực hành: Học thuộc lòng: 
- GV nêu yêu cầu.
- GV trình chiếu bài thơ lên bảng, hướng 
dẫn HS HTL 2 khổ thơ cuối tại lớp bằng 
cách xóa dần bảng. - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ 
- GV nhận xét, tuyên dương. ngữ bị xoá che dần
. Nói về đức tính: - Vài HS thi đọc.
- Cho HS nêu một số đức tính mà mình biết. - GV nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng: - HS nói về đức tính mình cho là 
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung quý.
đã học .
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về - HS nhắc lại những nội dung đã học 
bài học . .
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay 
 chưa hiểu, thích hay không thích, cụ 
 thể ở những nội dung hay hoạt động 
 nào)
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ năm ngày 20 tháng 3 năm 2025
 Giáo dục thể chất
 ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, 
chạy đổi hướng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể 
dục thể thao .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác chạy theo 
đường thẳng, chạy đổi hướng trong bóng rổ.
 - HSKTra sân tập luyện theo bạn.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chạy theo 
đường thẳng, chạy đổi hướng trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
 3. Phẩm chất: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ 
trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
1.Khởi động 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
a) Khởi động chung hỏi sức khỏe học - Cán sự tập trung 
- Xoay các khớp cổ tay, 2x8N sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo 
cổ chân, vai, hông, dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình 
gối,... học lớp cho GV.
b) Khởi động chuyên Đội hình khởi độnG 
môn - Gv HD học sinh - HS khởi động theo 
- Các động tác bổ trợ 2x8N khởi động. hướng dẫn của GV
chuyên môn
c) Trò chơi - HS tích cực, chủ 
- Trò chơi “chạy đổi - GV hướng dẫn động tham gia trò 
chỗ vỗ tay nhau” chơi chơi
2. Khám phá:
 Động tác chạy theo - Đội hình HS quan 
đường thẳng Cho HS quan sát sát tranh
 tranh
 16-18’ 
 GV làm mẫu động HS quan sát GV 
 tác kết hợp phân làm mẫu
 tích kĩ thuật động 
- ĐT: Khi chạy người 
 tác.
hơi ngả về trước, hai 
tay đánh tự nhiên.
 Động tác chạy đổi 
hướng.
- ĐT: Xoay người theo 
hướng muốn đổi rồi ĐH tập luyện theo 
chạy tiếp. 4 lần tổ
3. Thực hành: 
Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập 
 theo khu vực. GV 
 - Gv quan sát, sửa -ĐH tập luyện theo 
 sai cho HS. cặp
 4 lần 
 - GV yêu cầu 2 HS 
Tập theo cặp đôi tạo thành từng cặp 
 4 lần để tập luyện. 
 1 lần - Từng tổ lên thi 
Tập cá nhân - GV tổ chức cho đua - trình diễn 
Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa các 
 tổ.
* Trò chơi “lăn bóng - GV nêu tên trò ---------
bằng tay” chơi, hướng dẫn ---------
 cách chơi. 
 3-5’ - Cho HS chơi thử 
 và chơi chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua 
 cuộc 
3. Vận dụng: - GV hướng dẫn HS thực hiện thả 
* Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, lỏng
thân. 3-5’ ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc
* Nhận xét, đánh giá của HS.
chung của buổi học. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx