Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 41 trang Thu Cúc 30/04/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 4 
 Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ- VUI TRUNG THU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS hiểu về ngày Tết Trung thu, được trải nghiệm không khí vui Tết Trung 
thu, qua đó thêm yêu thích ngày tết này.
 - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết 
thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - HS thể hiện được sự khéo léo trong bày mâm cỗ Trung thu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Hoa quả, mâm để HS tham gia thi “Bày mâm cỗ Trung thu”
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo 
2. Khám phá: viên.
 HĐ1: Chào cờ
1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Ổn định tổ chức.
buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ.
2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. + Đứng nghiêm trang
3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát 
 Quốc ca
4. Nhận xét và phát động các phong trào - Học sinh lắng nghe
thi đua của trường.
* Hoạt động 2: Giáo dục một số nội 
dung: An toàn giao thông, bảo vệ môi 
trường, kĩ năng sống, giá trị sống.
- Kể cho HS nghe những câu chuyện hay - HS lắng nghe.
và ý nghĩa về tết Trung thu.
3. Đánh giá: 4P - GV nhận xét chung về tinh thần, thái 
độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen 
ngợi những HS tham gia tích cực.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........
 ____________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 11 : I i K k
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và đọc đúng âm i, k, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm i, k và trả lời 
được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc.
 - Viết đúng chữ i, k; viết đúng các tiếng từ chứa âm i, k trong bảng con.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
 - có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
 - Biết trao đổi với bạn về gia đình.
 -: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất:
 - Học sinh cảm nhận được tình cảm tốt đẹp của bạn bè khi được cùng học, cùng 
chơi, cùng trò chuyện.
 - Yêu thương, tôn trọng ông bà, cha mẹ, quý trọng bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên
 - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - SGK, chữ mẫui.
 - Mẫu chữ cái, bảng cài.
 2. Học sinh
 - SGK, VBT, bảng con.
 - Đồ dùng học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: Khởi động - Hs chơi
- HS hát chơi trò chơi
2. Khám phá:
HĐ1. Nhận biết.
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -HS trả lời
Em thấy gì trong tranh? - HS nói theo.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc
tranh và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc
dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Nam -Hs lắng nghe
vẽ kỳ đà..
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm i, k và 
giới thiệu chữ ghi âm i, k.
HĐ2. Đọc 
* Đọc âm -Hs lắng nghe
- GV đưa chữ i lên bảng để giúp HS nhận biết -Hs quan sát
chữ i trong bài học này. -Hs lắng nghe
- GV đọc mẫu âm i. -Một số (4 -5) HS đọc âm i, sau 
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm i, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng 
đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một thanh đọc một số lần.
số lần.
- Âm k hướng dẫn tương tự
* Đọc tiếng -Hs lắng nghe
- GV đọc tiếng mẫu -Hs lắng nghe
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ 
(trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng 
mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và 
đọc thành tiếng ki, kì. - HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp 
- GV yêu cầu một số (4 -5) HS đánh vần tiếng đánh vần đồng thanh tiếng 
mẫu ki, kì. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
mẫu. GV lưu ý HS, c (xê) và k (ca) đều đọc là 
"cờ" Âm "cờ" viết là k (ca) khi âm này đứng trước e, ê, i ; viết là c (xê) khi đứng trước các 
âm còn lại.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả 
mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. lớp đọc trơn đồng thanh tiếng 
- Đọc tiếng trong SHS mẫu. 
+ Đọc tiếng chứa âm i 
 - GV đưa các tiếng chứa âm i ở yêu cầu HS 
tìm điểm chung (cùng chứa âm i).
- Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả - HS tìm
các tiếng có cùng âm đang học.
- Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có -HS đánh vần
cùng âm i đang học.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm i - HS đọc
đang học: Một số (3- 4) HS đọc trơn, mỗi HS 
đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa i. - HS đọc
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới - HS tự tạo
ghép được. - HS trả lòi
Tương tự với âm k - HS đọc
* Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà. Sau khi đưa 
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bí - HS lắng nghe và quan sát
đỏ.
- GV nêu yêu cầu nói tên người trong tranh. 
GV cho từ bí đỏ xuất hiện dưới tranh. 
- Cho HS phân tích và đánh vần bí đỏ, đọc - HS lắng nghe
trơn từ bí đỏ.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ - HS phân tích đánh vần
ô, đi đò, kì đà.
- Cho HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một 
từ ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lấn, - HS đọc
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Cho từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng - HS đọc
thanh một lần.
HĐ. Viết bảng - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS chữ i, k. - HS lắng nghe
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm i, 
âm k và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe, quan sát
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và 
cách viết âm i, âm k dấu hỏi. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
- Cho HS viết vào bảng con vừa (chú ý khoảng cách giữa 
- Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. các chữ trên một dòng).
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS nhận xét
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS quan sát
 TIẾT 2
3. Thực hành:
HĐ1. Viết vở. - HS tô chữ i, k (chữ viết 
- GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ i, k thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập 
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong 
chữ a. - HS viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS nhận xét
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
HĐ2. Đọc - HS đọc thầm.
- Cho HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có 
âm I, âm k. - HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS đọc 
- Cho HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá 
nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc 
đồng thanh theo GV. - HS trả lời.
- Cho HS trả lời một số câu hỏi về nội dung 
đã đọc: 
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
HĐ3. Nói theo tranh - HS tìm - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát.
 SHS. 
 - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: 
 - Các em nhìn thấy những ai trong tranh? - HS trả lời.
 - Những người ấy đang ở đâu? 
 - Họ đang làm gì? - HS trả lời.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
 - Em tên là gì? Em học lớp mấy 
 4. Vận dụng:
 - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm i, k.
 - Cho HS tìm một số từ ngữ có âm i, k.. 
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........
 ____________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 LỚN HƠN, DẤU >
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
 - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sứ dụng các từ nhiều hơn, ít 
hơn, bằng.
 - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu > phù hợp.
 + Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong 
phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số).
 2. Năng lực chung:
 - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai 
hoặc ba nhóm sự vật 
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn 
 - Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng lớn hơn, tự đánh giá mình và 
bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên
- Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Bộ đồ dùng học toán 1.
2. Học sinh
- SGK, VBT, bảng con.
- Đồ dùng học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Ổn định tổ chức - Hát
 - Giới thiệu bài: - Lắng nghe
 2. Khám phá:
 - Đố các em con vịt kêu thế nào? - HS trả lời
 - Hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh số lớn 
 hơn với những chú vịt nhé.
 - GV cho HS đếm số vịt ở hình bên trái và hình - HS đếm số vịt
 bên phải để giải thích về con số ở cạnh mỗi hình.
 -Yêu cầu HS so sánh số vịt 2 bên ở mỗi hình vẽ ( 
 dùng cách ghép tương ứng 1-1)
 GV kết luận về số vịt của mỗi bên, như vậy 4 lớn - HS so sánh bằng cách 
 hơn 3) ghép tương ứng.
 HD HS viết phép so sánh : 4 > 3 vào vở - HS viết vào vở
 GV làm tương tự với hình quả dưa
 3.Thực hành:
 * Bài 1: Tập viết - HS nhắc lại
 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS viết vào vở
 - HD HS viết dấu > vào vở
 - GV cho HS viết bài
 * Bài 2: 
 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài
 - GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra đáp - HS quan sát 
 án đúng. - HS nêu miệng
 - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn
 Bài 3: 
 - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu
 - HD HS đếm số sự vật có trong hình: - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông rồi nêu H1: Kiến; H2: Cây; H3: 
 dấu lớn hơn trong ô ở giữa. Cò: H4: Khỉ và hươu cao 
 GV nhận xét, kết luận. cổ.
 Bài 4: 
 - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu
 - HD HS tìm đường đi bằng bút chì - HS thực hiện 
 - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện.
 - GV nhận xét, kết luận
 3. Vận dụng:
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự 
 vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........
 ____________________________________
 Luyện Tiếng Việt.
 LUYỆN ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng đọc đúng các tiếng có chứa: I I, K k
 - Củng cố kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể lại được câu 
 chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ
 2. Năng lực chung:
 Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
 3. Phẩm chất:
 Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân 
với mọi người xung quanh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Máy tính, TV
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- HS hát và vận động. -Hs hát - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe
2. Thực hành:
HĐ1. Luyện đọc.
HS luyện đọc BÀI 11 : I i K k
- GV chiếu lên màn hình bài đọc - HS đọc
- Gọi HS đọc cá nhân, đọc nhóm,
HĐ2. Luyện Kể chuyện.
 Đàn kiến ngoan ngoãn.
- HS kể theo đoạn dựa vào tranh
- Kê chuyện theo nhóm - HS kể chuyện
- Kể chuyện trước lớp toàn bộ câu chuyện.
- GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại 
từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể 
chuyện. 
3. Vận dụng: - HS nêu
- Nêu lời khuyên của câu chuyện -Hs lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........
 ____________________________________
 Giáo dục thẻ chất
 Bài 3: TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ. 
 (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực chung:
 - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, 
điểm số và vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng dọc, dóng 
hàng, điểm số.
 2. Năng lực đặc thù:
 - Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi 
vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
1.Khởi động: 5 – 
Nhận lớp. 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận 
a) Khởi động chung hỏi sức khỏe học lớp 
- Xoay các khớp cổ sinh phổ biến nội - Cán sự tập 
tay, cổ chân, vai, dung, yêu cầu giờ trung lớp, điểm 
hông, gối,... học số, báo cáo sĩ 
b) Khởi động chuyên số, tình hình lớp 
môn - Gv HD học sinh cho GV 
- Các động tác bổ trợ 2x8N khởi động. 
chuyên môn - HS khởi động 
c) Trò chơi - GV hướng dẫn theo hướng dẫn 
- Trò chơi “mèo đuổi chơi của GV
chuột” - HS tích cực, 
2. Khám phá: - Nhắc lại cách thực chủ động tham 
Ôn động tác tập hợp 2x8N hiện động tác tập gia trò chơi
hàng ngang, dóng hợp hàng ngang, 
hàng, điểm số, dàn dóng hàng, điểm số. - Đội hình tập 
hàng và dồn hàng. - Tổ chức ôn tập luyện
3. Thực hành: như phần luyện tập 
Tập đồng loạt
 16- - GV hô - HS tập Đội hình tập 
 18’ theo Gv. luyện đồng loạt. 
 - Gv quan sát, sửa 
Tập theo tổ nhóm sai cho HS. 
 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập 
 theo khu vực. GV 
 Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS -ĐH tập luyện 
 quay mặt vào nhau theo cặp
 4lần tạo thành từng cặp 
 để tập luyện. 
Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho - Từng tổ lên 
 HS thi đua giữa các thi đua - trình 
 tổ. diễn 
* Trò chơi “ếch nhảy” 4lần - GV nêu tên trò - Chơi theo đội 
 chơi, hướng dẫn hình hàng 
 cách chơi. ngang
 - Cho HS chơi thử 
 và chơi chính thức. 
4. Vận dụng: - Nhận xét, tuyên 
* Thả lỏng cơ toàn 1 lần dương, và sử phạt 
thân. người (đội) thua 
 cuộc
 HS thực hiện 
* Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn thả lỏng
chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc
 Hướng dẫn HS Tự ôn ý thức, thái độ học 
ở nhà của HS.
* Xuống lớp - VN ôn bài và 
 chuẩn bị bài sau 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........
 ____________________________________
 Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 12: H h, L l
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng các âm h, l hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên 
quan đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ;
 - Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ h,l.
 - Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, 1 có 
trong bài học. Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối.Phát triển kỹ năng quan 
sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: 1. Tranh le le bơi trên 
hồ; 2. Tranh khung cảnh gia đình, em bé 1-2 tuổi, mẹ bế bé, bà cầm lá hẹ để làm 
thuốc ho cho bé; 3. Tranh về một số loài cây.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
 - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức 
độ đơn giản
 3. Phẩm chất:
 -Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường. HS thấy được ích lợi của cây 
xanh có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử. 
 - Bộ đồ dùng 
 - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - HS ôn lại chữ i, k. GV có thể cho HS chơi - HS chơi
 trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ i, k. - HS viết
 - HS viết chữ i, k
 2. Khám phá: - HS trả lời
 HĐ1. Nhận biết.
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời
 Em thấy gì trong tranh? - HS nói theo.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. 
 - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc
 tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
 biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS - HS quan sát
đọc theo. 
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS lắng nghe
le le bơi trên hồ. - Một số (4 -5) HS đọc âm h.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm h, âm l 
và giới thiệu chữ ghi âm h, âm l. - HS đọc
HĐ2. Đọc
a. Đọc âm - HS đánh vần
- GV đưa chữ h lên để giúp HS nhận biết 
chữ h trong bài học. - HS đọc
- GV đọc mẫu âm h 
- GV yêu cầu HS đọc. - HS đọc
- Tương tự với âm l
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS đọc
h ở nhóm thứ nhất.
* GV đưa các tiếng chứa âm h ở nhóm thứ 
nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa - HS ghép
âm h). - HS phân tích
* Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất - HS quan sát
cả các tiếng có cùng âm h đang học.
* GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS nói
âm h đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm h đang học: - HS quan sát
Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn - HS phân tích và đánh vần
một nhóm. - HS đọc 
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa h.
+ GV yêu cầu 3, 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 
HS nêu lại cách ghép.
Tương tự âm l
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: lá đỏ, bờ hồ, le le 
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
 GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
 - GV cho từ lá đỏ xuất hiện dưới tranh. 
 - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá 
 đỏ, đọc trơn từ lá đỏ. 
 - GV thực hiện các bước tương tự đối với 
 bờ hồ, le le 
 - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 
 lượt HS đọc. 
 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 
 HĐ3. Viết bảng:
 - GV đưa mẫu chữ h, chữ l và hướng dẫn 
 HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát
 - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ h, chữ l. - HS lắng nghe
 - HS viết chữ h, chữ l (chú ý khoảng cách - HS viết
 giữa các chữ trên một dòng). 
 - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. 
 Dặn dò tiết sau. - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........
 ____________________________________
 Thứ tư ngày 2 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 13. U u Ư ư
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các 
âm u, ư ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng chữ u, ư và các tiếng, từ có chữ u, ư
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học.
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
 - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức 
độ đơn giản
 2. Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Bộ đồ dùng TV1
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS ôn lại chữ h, l. GV có thể cho HS - HS chơi
chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ 
h, l. - HS viết
- HS viết chữ h,l
2. Khám phá:
HĐ1. Nhận biết. - HS trả lời
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời
 - GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo.
tranh và HS nói theo).
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo. 
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì 
dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại 
câu nhận biết một số lần: Đu đủ/ chín/ ngọt - HS đọc
lừ. 
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, ư 
và giới thiệu chữ ghi âm u, ư.
HĐ2. Đọc.
a. Đọc âm. 
- GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS nhận - HS lắng nghe
biết chữ u trong bài học. - HS đọc
- GV đọc mẫu âm u.
- GV yêu cầu HS đọc âm. 
-Tương tự với chữ ư
b. Đọc tiếng.
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS quan sát
tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ. - HS lắng nghe - GV khuyến khích HS vận dụng mô hình 
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và - Một số (4, 5) HS đọc âm ư
đọc thành tiếng đủ, lừ.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu đủ, - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng 
lừ. mẫu cử, dự, lữ.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. 
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa - HS tìm
âm u.
* GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS đánh vần tất cả các tiếng có 
chung cùng âm u.
* Đánh vần tiếng: GV yêu cầu HS đánh - HS đọc
vần tất cả các tiếng có cùng âm u.
• GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc
âm u.
+ Đọc tiếng chứa âm ư Quy trình tương tự 
với quy trình đọc tiếng chứa âm u. - HS đọc
+ Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư 
đang học: Một số (3- 4) HS đọc trơn, mỗi 
HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm u, ư. - HS đọc
+ HS đọc tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo
+ HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. - HS phân tích và đánh vần
+ GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng, 2 - 
3 HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ. - HS quan sát
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ dù, đu đủ, ... Sau khi đưa tranh minh - HS nói
hoạ cho mỗi từ ngữ, GV nêu yêu cầu nói 
tên sự vật trong tranh. - HS quan sát
- GV cho từ xuất hiện dưới tranh - HS phân tích đánh vần
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần 
dù, đọc trơn từ dù. GV thực hiện các bước 
tương tự đối với đu đủ, hồ dữ - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi 
HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 
HS đọc trơn các từ ngữ - Đọc lại các tiếng, từ ngữ.
 - Cá nhân đọc lại các tiếng, từ ngữ.
HĐ3. Viết bảng: - HS lắng nghe và quan sát
- GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn HS 
quan sát. - HS lắng nghe
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư. - HS viết 
- HS viết chữ u, ư (chữ cỡ vừa) vào bảng 
con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên 
một dòng. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. 
GV quan sát sửa lỗi cho HS. 
 TIẾT 2
3. Thực hành:
HĐ1. Viết vở:11p - HS tô chữ u, ư (chữ viết 
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ u, ư thường, chữ cỡ vừa) vào vở 
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết Tập viết 1, tập một.
1, tập một. - HS viết
- GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách 
cầm bút khi viết.
HĐ2. Đọc: 12p - HS đọc thầm.
- HS đọc thầm - HS tìm
- Tìm tiếng có âm u, ư - HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu - HS đọc 
- HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và 
nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - HS quan sát.
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời.
 Cá hổ là loài cá như thế nào? - HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS quan sát.
HĐ3. Nói theo tranh: 5p
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS trả lời.
câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
Các em nhìn thấy trong tranh có những ai? - HS trả lời.
Những người ấy đang ở đâu? -HS lắng nghe
 Họ đang làm gì?
- GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh hoạt 
sao ở trường tiểu học, đóng vai Nam, 1 HS khác đóng vai Chị sao đỏ.
4. Vận dụng: - HS lắng nghe
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm u, ư.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
động viên HS. 
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: 
chào tạm biệt, chào khi gặp.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........
 ____________________________________
 Thứ năm ngày 3 tháng 9 năm 2024
 Giáo dục thể chất
 Bài 3: TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG, 
 DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng ngang, dóng 
hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng và vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng ngang, dóng 
hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng .
 2. Năng lực chung:
 Tự chủ, hợp tác
 3. Phẩm chất:
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Khởi động 
 a) Khởi động chung - Gv HD học sinh - Cán sự tập trung lớp, 
 - Xoay các khớp cổ tay, cổ khởi động. điểm số, báo cáo sĩ số, tình 
 chân, vai, hông, gối,... hình lớp cho GV.
b) Khởi động chuyên môn - HS khởi động theo 
- Các động tác bổ trợ chuyên - GV hướng dẫn hướng dẫn của GV
môn chơi - HS tích cực, chủ động 
c) Trò chơi tham gia trò chơi
- Trò chơi “mèo đuổi chuột”
2. Khám phá:
Tập hợp hàng ngang.
- Khẩu lệnh: “Thành 1,2,3 Cho HS quan sát - Đội hình HS quan sát 
hàng ngang – tập hợp” tranh tranh
 GV làm mẫu động 
 tác kết hợp phân HS quan sát GV làm mẫu
 tích kĩ thuật động 
- Động tác: Chỉ huy đưa tay tác. - Đội hình tập luyện đồng 
trái sang ngang, em đầu hàng loạt. 
đứng sát vào tay trái người 
chỉ huy các em khác đứng 
bên trái theo thứ tự từ thấp 
đến cao, tổ 2 đứng phía sau 
tổ 1.
Dóng hàng ngang.
- Khẩu lệnh: “nhìn phải – 
thẳng” – “thôi”
- Động tác: Em đầu hàng 
đứng nghiêm các em khác 
đánh mặt sang bên phải tay 
phải chống hông cách bạn 
bên phải mộ khuỷu tay. khi 
có khẩu lệnh “thôi” tất cả về 
tư thế đứng nghiêm. Điểm số hàng ngang
- Khẩu lệnh “ từ 1 đến hết – 
điểm số”
- Động tác: Lần lượt từ em 
đầu hàng quay mặt sang trái 
hô to số thứ tự của mình rồi 
quay mặt về tư thế ban đầu, 
em cuối hàng hô to số của 
minhg và hô “hết”.
3. Thực hành:
 - GV hô - HS tập 
Tập đồng loạt
 theo Gv.
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo tổ nhóm
 - Y,c Tổ trưởng 
Tập theo cặp đôi
 cho các bạn luyện 
 tập theo khu vực.
 - GV cho 2 HS - Từng tổ lên thi đua - 
Thi đua giữa các tổ
 quay mặt vào nhau trình diễn 
 tạo thành từng cặp 
 để tập luyện.
 - GV tổ chức cho 
 HS thi đua giữa - Chơi theo đội hình hàng 
* Trò chơi “ếch nhảy
 các tổ. ngang
 - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn 
 cách chơi.
 - Cho HS chơi thử 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim_h.docx