Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa

docx 43 trang Thu Cúc 09/05/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa
 TUẦN 25
 Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRÒ CHƠI SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết được một số điều cơ bản về sinh hoạt cộng đồng
 - Nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện các yêu cầu sinh hoạt cộng đồng
 - Biết tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi
 - HS phát triển hiểu biết ban đầu về ứng xử thân thiện được với hàng xóm, tích 
cực tham gia một số hoạt động sinh hoạt cộng đồng.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: 
 - Một số hình ảnh, video clip về sinh hoạt cộng đồng
 - Các câu hỏi tìm hiểu vể sinh hoạt cộng đồng
 2. Học sinh: 
 - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - TPT điểu khiển lễ chào cờ.
 - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, 
 nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ hát Quốc ca. 
 biến kế hoạch hoạt động tuần mới - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh hoạt cộng 
 đồng - HS quan sát 
 - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip 
 về Sinh hoạt cộng đồng -HS trả lời: - GV nêu một số câu hỏi về trò chơi Sinh 
hoạt cộng đồng + Sinh hoạt cộng đồng là hoạt 
+ Em hiểu thế nào là Sinh hoạt cộng đồng. động tập thể của một nhóm 
 người, một tập thể mang tính
 cộng đồng, tổ chức tại nơi sinh 
 hoạt, nơi lao động, học tập, nơi 
 sinh sống ,... nhằm mục đích tạo 
 sự vui tươi, giao lưu, giáo dục 
 qua đó nhằm phát triển năng lực 
 của cá nhân và hiệu quả 
 của hoạt động tập thể.
+ Em hiểu thế nào về trò chơi sinh hoạt + Là một cuộc vận động sinh 
cộng đồng? hoạt, tổ chức cho một số người 
 cùng tham gia, theo một quy ước 
 được hướng dẫn trước. Diễn ra 
 trong một khoảng thời gian nhất 
 định, tại một nơi chốn, trong 
 phòng hay ngoài trời.
+ Em hãy nêu ý nghĩa, hiệu quả của trò +Trước tiên, trò chơi sinh hoạt 
chơi sinh hoạt cộng đồng. góp phần làm cho bầu khí tập thể 
 thêm sống động tươi trẻ, nhanh 
 chóng giúp mọi người có mặt 
 thoát khỏi sự thụ động khép kín, 
 xóa bỏ mọi cách biệt và xa lạ ngại 
 ngùng, giải tỏa sức căng tâm lý và 
 sức ì thể lý. Như thế, trò chơi ít 
 nhất phải đem lại niềm vui, cởi 
 mở sảng khoái trong những giờ 
 phút sinh hoạt bên nhau. 
- GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý 
kiến hay.
3. Thực hành:
* Hoạt động 1: Thi tìm hiểu về trò chơi 
sinh hoạt cộng đồng - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các 
đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội 
nào bấm chuông nhanh nhất được quyển - 2 HS dẫn chương trình: 
trả lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. 
Đội nào bấm chuông khi chưa có tín hiệu + Một bạn quan sát, lắng nghe tín 
“Bắt đầu” là mất lượt. hiệu chuông của các đội chính 
 xác, mời đội bấm chuông nhanh 
 nhất trả lời câu hỏi.
GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. - HS trả lời câu hỏi 
+ Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát 
một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán 
hoa lên vị trí trên bảng của đội mình.
+ Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm 
chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời 
các đội trở về vị trí lớp ngồi.
* Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ
 Giới thiệu các tiết mục văn nghệ các HS - HS các lớp biểu diễn văn nghệ 
đã chuẩn bị hưởng ứng chủ đề “Vệ sinh an 
 toàn thực phẩm”.
4. Vận dụng:
* Hoạt động 1: - HS lắng nghe
- GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của 
ba đội. Cho các đội đếm số hoa của đội 
mình. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng 
cuộc.
- GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo 
câu hỏi gợi ý sau: - HS trả lời.
+ Hội thi hôm nay đã giúp em học được 
điều gì? - HS trả lời.
+ Em ghi nhớ được điều gì về Sinh hoạt 
cộng đồng
- GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ 
về những việc nên/ không nên làm khi sinh 
hoạt cộng đồng
- GV nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện 
những điều khi tham gia hoạt động cộng 
đồng. - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhắc các lớp xây dựng cam kết thực 
 hiện về sinh hoạt cộng đồn để theo đó thực 
 hiện và đánh giá.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ..........
 ___________________________________
 Tiếng việt
 Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB 
thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận 
biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong 
tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và 
mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân 
thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.bộ dồ dùng
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để 
 trả lời các câu hỏi GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS trả lời.
nhóm để trả lời các câu hỏi . - HS trả lời.
a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi 
b . Em thường rửa tay khi nào ? Các HS khác có thể bổ sung nểu câu 
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc 
, sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước khi có câu trả lời khác
đi
2. Khám phá thực hanh:
a. Luyện đọc. - HS đọc câu 
- GV đọc mẫu toàn VB . 
- HS đọc câu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. 
GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ 
có thể khó đối với HS như vi trùng , xà 
phòng , phòng bệnh , vước sạch . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. 
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . 
( VD : Tay cầm thức ăn , vi trùng tự tay 
theo thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh , - HS đọc đoạn
chúng ta phải rửa tay trước khi ăn , ) 
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1 : từ 
đầu đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần còn lại ) 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
lượt
GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó 
trong bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có khả 
năng gây bệnh ; tiếp xúc : chạm vào nhau 
( dùng cử chỉ mình hoạ ) ; mắc bệnh : bị 
một bệnh nào đó ; phòng bệnh ; ngăn ngừa 
để không bị bệnh ) .
 + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc 
toàn VB , 
3. Vận dụng:
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi TIẾT 2
1. Khởi động:
Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau đọc - HS nối tiếp đọc.
bài: Rửa tay trước khi ăn. 
2. Khám phá:
a. Trả lời câu hỏi HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và 
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm trả lời các câu hỏi
hiểu VB và trả lời các câu hỏi - HS trả lời.
a .Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng 
cách nào ? - HS trả lời.
b. Để phòng bệnh , chúng ta phải làm gì ? - HS trả lời.
c . Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? . - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về 
số nhóm trình bày câu trả lời , Các nhóm bức tranh , minh hoạ và câu trả lời cho 
khác nhận xét , đánh giá . từng câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời .
 a . Vì trùng đi vào cơ thể con người qua 
thức ăn ; 
b . Để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay 
đúng cách trước khi ăn ; 
C. Câu trả lời mở . ) Lưu ý : GV có thể chủ 
động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu 
hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) ,
3. Thực hành:
 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở 
mục 3. - HS viết câu trả lời vào vở ( Để phòng 
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi bệnh , chúng ta phải rửa tay đúng cách 
có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS trước khi ăn ; ) . 
quan sát ) và hướng dẫn 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , 
đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí .
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay 
4. Vận dụng: chưa hiểu , thích hay không thích , cụ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung thể ở những nội dung hay hoạt động 
 đã học . nào ) . 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính 
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về 
 bài học
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ..........
 ___________________________________
 Toán 
 LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 40)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn.
 - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài.
 - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 
 - Góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2.HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng- -HS thực hành đo.
 ti -mét đê đo độ dài các đồ dùng học tập của 
 mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ).
 - Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc của 
 mình. -HS trình bày.
 -GV nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành: -HS lắng nghe.
 Bài 1: Đồ vật nào dài hơn?
- GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh.
- GV nêu lưu ý bài này HS không dùng thước - HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, 
để đo độ dài mà chỉ ước lượng. cục tẩy, cái ghim.
- GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. - HS lắng nghe.
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận - HS trả lời.
a. Bút chì dài hơn bút sáp. a. Bút chì dài hơn bút sáp.
b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim.
Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất? - HS nhận xét.
- GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe.
- GV hỏi: 
+ Trong tranh gồm những bạn nào?
+ Bạn nào cao nhất?
+ Bạn nào thấp nhất?
-Yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận.
a. Bạn Nam cao nhất. - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai.
b. Bạn Mi thấp nhất. - HS trả lời: Bạn Nam
Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? Thước - HS trả lời: Bạn Mi
hay bút chì dài hơn? - HS nhận xét.
- GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe.
- GV hỏi: 
a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn?
+ Trong bức tranh thứ nhất, có con gì?
+ Con nào cao hơn?
+ Con nào thấp hơn? -HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS nhận xét.
-GV nhận xét, kết luận.
+ Hươu cao cổ cao hơn. -HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa 
+ Ngựa thấp hơn. vằn
b. Thước hay bút chì dài hơn? -HS trả lời: Hươu cao cổ
+ Trong tranh có những đồ vật nào? -HS trả lời: Ngựa
 -HS nhận xét. - GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ -HS lắng nghe.
đặt ngang nên không so sánh trực tiếp chiều 
dài của hai vật với nhau được. Vì thế các em 
so sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là 
quyển sách Toán 1. -HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, 
+ Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn? thước kẻ.
+ Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn? -HS lắng nghe.
+ Thước kẻ hay bút chì dài hơn?
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, kết luận.
Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển -HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn.
sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài 
hơn bút chì. -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn
Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật
- GV nêu yêu cầu của bài 4. -HS TL: Thước kẻ dài hơn bút chì
- GV yêu cầu HS quan sát tranh. -HS nhận xét.
+ Trong tranh có những đồ vật nào? -HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch cm -HS lắng nghe.
để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. -HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. Một -HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, 
HS nêu một đồ vật. đồng hồ, điện thoại.
 -HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời.
- GV nhận xét, kết luận: + Bút chì dài 8cm
+ Bút chì dài 8cm + Bút sáp màu dài 6cm
+ Bút sáp màu dài 6cm + Đồng hồ dài 12cm
+ Đồng hồ dài 12cm + Điện thoại dài 10cm.
+ Điện thoại dài 10cm. - HS nhận xét.
 Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào - HS lắng nghe.
trong hộp bút?
- GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong tranh - HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: 
và hỏi độ dài của từng đồ vật. 15cm, bút chì: 9cm, thước kẻ: 
+ Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút? 20cm, cục tẩy: 3cm.
 - HS trả lời: Bút chì, cục tẩy. - GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy cho 
 được vào trong hộp bút. - HS lắng nghe.
 3. Vận dụng:
 - HS thực hành một số đồ dùng của các em - HS lắng nghe.
 GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương 
 những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú - HS lắng nghe.
 ý
 - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Luyện 
 tập chung tiết 2.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ..........
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB 
thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận 
biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong 
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của 
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và 
mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân 
thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Cho cả lớp hát: Rửa tay. HS hát
2. Khám phá thực hành: - HS làm việc nhỏ để chọn từ 
a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
câu vào vở.
 GV hướng dẫn HS làm việc nhỏ để chọn từ 
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . 
GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày 
kết quả . - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
- GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Ăn 
chỉnh , tổng sôi để phòng bệnh . )
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 
b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong 
khung để nói theo tranh.
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS trình bày kết quả nói theo 
sát tranh . tranh . ( tranh 1 : nhúng nước , 
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát xát xa phòng lên hai bàn tay 
tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh 2 : chà xát các kẽ ngón tay 
tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý . , tranh 3 : rửa sạch tay dưới vòi 
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo hước , tranh 4 : lau khô tay bằng 
tranh. khăn )
3. Vận dụng:
- HS và GV nhận xét .
 TIẾT 4
1. Khởi động:
Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau đọc bài: - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút 
Rửa tay trước khi ăn. đúng cách .
2. Thực hành:
a. Nghe viết - HS viết - GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh , 
chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . Cần rửa 
tay bằng xà phòng với nước sạch . ) 
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong + HS đổi vở cho nhau để rà soát 
đoạn văn . lỗi 
+ Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có 
dấu chấm .
+ Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, xả , 
nước, sạch, 
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút 
đúng cách . 
Đọc và viết chính tả : 
+ GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi câu cần 
đọc theo từng cụm tử ( Để phòng bệnh chúng 
ta phải rửa tay trước khi ăn . / Cần rửa tay - HS viết câu trả lời vào vở ( Để 
bằng xà phòng với nước sạch . ) . Mỗi cụm từ phòng bệnh , chúng ta phải rửa 
đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi tay đúng cách trước khi ăn ; ) . 
, phù hợp với tốc độ viết của HS . 
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một 
lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi.
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS làm việc nhóm đôi để tìm 
HS . những chữ phù hợp . 
b. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa 
(10’) - Một số HS đọc to các từ ngữ . 
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một 
phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV số lần
nêu nhiệm vụ . 
- YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả 
trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ HS tham gia trò chơi
ngữ được ghi trên bảng ) 
c. Trò chơi: Em làm bác sĩ.
- Mục đích của trò chơi : Thông qua việc nhập 
vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ hội phát 
triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu 
biết về vần để giữ gìn vệ sinh , sức khoẻ - Cách thức : Lớp chia thành nhiều nhóm , 
 mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số nhóm tuỷ 
 thuộc vào sĩ số của mỗi lớp ) . Mỗi nhóm cử 
 1 người làm bác sĩ , những bạn còn lại làm 
 bệnh nhân , Hình dung tình huống diễn ra ở 
 phòng khám . Bác sĩ khám , chẩn đoán bệnh 
 , và đưa ra những lời khuyến phòng bệnh . 
 - GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và 
 nguyên nhân thường gặp ở trẻ em 
 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống không 
 hợp vệ sinh ) 
 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không đánh 
 răng hoặc đánh răng không đúng cách ) HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu 
 3. Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón hay chưa hiểu , thích hay không 
 hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi các nhóm thích , cụ thể ở những nội dung 
 thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn hay hoạt động nào ) . 
 trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc
 3. Vận dụng:
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã 
 học . 
 GV tóm tắt lại những nội dung chính 
 GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài 
 học
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ..........
 ___________________________________
 Tự học 
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS hoàn thành các môn học trong tuần.
 - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ
 - Rèn kĩ nằng viết cho HS
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Cho HS hát: Chữ đẹp mà nết càng hay - HS hát
 2. Thực hành:
 a. Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn thành. HS nào chưa hoàn thành bài tập 
 - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại cho trong tuần cho hs tự hoàn 
 HS thành.
 b. Luyện tập. HS hoàn thành bài
 Hướng dẫn đọc
 GV chiếu bài đọc
 Lấy tăm cho bà
 Cô giáo dạy cháu về nhà - 1 HS đọc
 Ăn xong nhớ lấy cho bà cái tăm
 Nhưng bà đã rụng hết răng
 Cháu không còn được lấy tăm cho bà
 Em đi rót nước bưng ra
 Chè thơm hương tỏa khắp nhà vui vui.
 Cho cả lớp đọc lại vài lần
 c. Luyện nghe viết.
 GV đọc một số chữ dễ viết sai:
 GV cho HS chuẩn bị vở ô li
 Lấy tăm cho bà
 Cô giáo dạy cháu về nhà
 Ăn xong nhớ lấy cho bà cái tăm
 Nhưng bà đã rụng hết răng
 Cháu không còn được lấy tăm cho bà
 Em đi rót nước bưng ra
 Chè thơm hương tỏa khắp nhà vui vui.
 GV đọc hướng dẫn HS viết HS viết vào vở ô ly Trong bài những chữ hoa nào? 
 3.Vận dụng: HS nêu
 Chấm bài nhận xét
 - Về nhà luyện viết thêm một số chữ hoa
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ..........
 ___________________________________
 Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 Bài 2: LỜI CHÀO
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của bài 
thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ.
 - Nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng 
một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: Bài giảng điện tử
 2. HS: SGK, vở BT tiếng việt
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại
 một số điều thú vị mà HS học được từ bài học 
 đó .
 - Khởi động - HS trả lời + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS trảlời
nhóm để trả lời câu hỏi . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu 
a . Haỉ người trong tranh đang làm gì ? hỏi . Các HS khác có thể bổ sung 
b . Em thường cho những ai ? Em chào như nếu câu trả lời của các bạn chưa 
thế nào ? đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ( 
a . Họ gặp nhau , bắt tay nhau và nói lời chào 
nhau ; b . Câu trả lời mở ) , sau đó dẫn vào 
bài thơ lời chào .
2. Khám phá thực hành:
a. Luyện đọc. - HS đọc từng dòng thơ
- GV đọc mẫu toán bài thơ . Chú ý đọc diễn 
cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . 
HS đọc từng dòng thơ . - HS đọc từng khổ thơ
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 
, 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. 
GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng 
dòng thơ , nhịp thơ . + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài 
- HS đọc từng khổ thơ . thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khó thở , 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt .
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong 
bài thơ ( chân thành : rất thành thật , xuất phát 
từ đáy lòng ; cởi mở : dễ bảy tỏ suy nghĩ , tình 
cảm ) . 
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . 
+ Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một HS làm việc nhóm , cùng đọc lại 
khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá , HS đọc bài thơ và tìm những tiếng củng 
cả bài thơ. vân với nhau ở cuối các dòng thơ , 
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . HS viết những tiếng tin được vào 
b. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng vở
cùng vần với nhau (8’)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc 
lại bài thơ và tìm những tiếng củng vân với nhau ở cuối các dòng thơ , HS viết những tiếng 
tin được vào vở .
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . 
GV và HS nhận xét , đánh giá . GV và HS 
thống nhất câu trả lời ( nhà – xa , ngày - tay , 
hào – bao , trước - bước )
3. Vận dụng:
HS khá. Đọc toàn bài để chuyển tiết.
 TIẾT 2
1. Khởi động: HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài 
Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau đọc bài: thơ và trả lời các câu hỏi
Lời chào.
2. Khám phá: Trả lời câu hỏi: - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi 
bài thơ và trả lời các câu hỏi và trả lời từng câu hỏi . 
a . Lời chào được so sánh với những gì ? - HS trả lời.
b . Em học được điều gì từ bài thơ thày ? - HS trả lời.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình 
bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh 
- GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Lời 
chào được so sánh với bông hoa , cơn gió , bàn HS đọc.
tay ; b . Đi đâu cũng cần nhớ chào hỏi , ) - HS học thuộc lòng hai khổ thơ 
3. Thực hành: đầu bằng cách xoả che dẫn một số 
a. Học thuộc lòng. tử ngữ trong hai khổ thơ cho đến 
- GV trình chiếu hai khổ thơ đầu . khi xoả / che hết 
 - Một HS đọc thành tiếng hại khổ thơ đầu .
 - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ 
thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một số tử ngữ 
trong hai khổ thơ cho đến khi xoá / che hết . 
HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoái 
che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng - HS tập hát.
cho đến khi HS thuộc lỏng hai khổ thơ này . + HS hát theo từng đoạn của bài 
b. Hát một bài hát về lời chào hỏi. hát.
 GV Sử dụng clip bài hát để cả lớp cùng hát + HS hát cả bài
theo. 
3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung đã 
 học . học .
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu 
 học . hay chưa hiểu , thích hay không 
 - GV nhận xét, khen ngợi , động viên thích , cụ thể ở những nội dung hay 
 hoạt động nào )
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ..........
 ___________________________________
 Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
 Giáo dục thể chất
 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của 
các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện.
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của 
các khớp.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp 
của các khớp trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo cáo 
 1. Khởi động: sĩ số, tình hình lớp 
 a) Khởi động chung 2x8N cho GV.
 - Xoay các khớp cổ tay, 
 cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động
 gối,...     
   
 b) Khởi động chuyên 
 môn 2x8N - Gv HD học sinh 
 - Các động tác bổ trợ khởi động.
 - HS khởi động theo 
 chuyên môn
 hướng dẫn của GV
 c) Trò chơi
 - Trò chơi “chạy luồn 16-18’ - GV hướng dẫn 
 vật chuẩn” chơi
 II. Phần cơ bản:
 2. Thực hành:
 - Ôn các tư thế vận - Nhắc lại tên động 
 động kĩ năng cơ bản tác, cách thực hiện 
 và làm mẫu lại các tư thế vận động 
Tập đồng loạt 2 lần phối hợp của các 
 khớp 
 
 - Lưu ý những lỗi HS quan sát GV làm 
 thường mắc mẫu
Tập theo tổ nhóm 4lần - GV hô - HS tập 
 theo Gv. - Đội hình tập luyện 
 - Gv quan sát, sửa đồng loạt. 
 sai cho HS. 
 
 4lần 
Tập theo cặp đôi - Yc Tổ trưởng cho 
 ĐH tập luyện theo tổ
 các bạn luyện tập    
 theo khu vực.   
 1 lần    
Thi đua giữa các tổ  GV 
 3-5’ - GV cho 2 HS quay -ĐH tập luyện theo 
* Trò chơi “đi theo dấu mặt vào nhau tạo  cặp
chân” thành từng cặp để    
 tập luyện. 
    
 - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi đua 
 HS thi đua giữa các - trình diễn 
 tổ.
III.Kết thúc - GV nêu tên trò 
3. Vận dụng: chơi, hướng dẫn 
* Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ cách chơi.
thân. - Cho HS chơi thử 
* Nhận xét, đánh giá và chơi chính thức. 
chung của buổi học. - Nhận xét, tuyên - HS thực hiện thả 
 Hướng dẫn HS Tự ôn dương, và sử phạt lỏng
ở nhà người (đội) thua - ĐH kết thúc
* Xuống lớp cuộc 
 - GV hướng dẫn 
 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx