Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa

docx 43 trang Thu Cúc 09/05/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa
 TUẦN 27
 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Giáo dục thiếu nhi về ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, tinh thần đoàn kết, 
ý thức chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau của các em đội viên, thiếu nhi.
 - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
 - Năng lực đặc thù: HS phát triển hiểu biết sẻ chia, cảm thông với mọi người 
xung quanh, biết giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.
 + Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Giáo dục tình yêu Tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng 
sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, 
nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Một số hình ảnh, video clip về các hoạt động kế hoạch nhỏ; một 
số bài hát về hoạt động xã hội phù hợp với HS lớp 1.
 - Các câu hỏi tìm hiểu vể các hoạt động kế hoạch nhỏ
 - Máy tính. Máy chiếu.
 2. Học sinh: Thẻ có 2 mặt: mặt xanh/ mặt cười và mặt đỏ/ mặt mếu
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS thực hiện nghi lễ: chào 
 - GV điểu khiển lễ chào cờ. cờ, hát Quốc ca. 
 - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ - Lớp trưởng nhận xét thi đua.
 biến kế hoạch hoạt động tuần mới
 1. Khám phá:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong trào “Em 
 làm kế hoạch nhỏ”
 - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về - HS quan sát
 phong trào “Em làm kế hoạch nhỏ” - GV nêu một số câu hỏi về phong trào “Em làm 
kế hoạch nhỏ”
+ Em hiểu thế nào là phong trào Kế hoạch nhỏ?
- Phong trào Kế hoạch nhỏ là một phong trào - HS nêu
của thiếu nhi Việt Nam ra đời năm 1958, do Đội 
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức 
theo sáng kiến của thiếu nhi tỉnh Sơn Tây và 
Hải Phòng, lấy kinh phí thu được để xây nhà 
máy nhựa TNTP tại Hải Phòng
+ Em hãy nêu ý nghĩa của cuộc thi “Em làm kế 
hoạch nhỏ”
- Kế hoạch nhỏ đã và đang mang lại nhiều ý 
nghĩa lớn, thiết thực, kết nối tinh thần tương - HS nêu
thân, tương ái, đoàn kết giúp đỡ nhau. Phong 
trào đã tạo cho em thói quen tiết kiệm từ những 
vật dụng tưởng chừng không còn giá trị. Các 
trường, các Liên, Chi đội cần tiếp tục phát huy 
hiệu quả phong trào kế hoạch nhỏ để không chỉ 
giúp nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn tiếp 
tục việc học mà còn giáo dục được tinh thần, ý 
thức trách nhiệm cộng đồng, xã hội cho các em 
học sinh từ khi các em còn ngồi trên ghế nhà 
trường"
+Ý nghĩa của cuộc thi: Rèn luyện ý thức tiết 
kiệm, yêu lao động lao động, đoàn kết, sẻ chia, 
cảm thông với mọi người xung quanh, biết giúp 
đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc 
sống.
- GV phổ biến hoạt động của nhà trường để 
hưởng ứng Hội thi “Em làm kế hoạch nhỏ”.
+ Em hãy nêu nội dung của cuộc thi “Em làm 
kế hoạch nhỏ?
- Nội dung cuộc thi: Tổ chức để đội viên, thiếu 
nhi thực hành tiết kiệm thông qua hoạt động 
hằng ngày, thường xuyên tại trường, lớp, gia 
đình; tự nguyện quyên góp các sản phẩm phế - HS nêu liệu, hoặc lao động để tạo nguồn kinh phí xây 
dựng, thực hiện các công trình măng non trong 
nhiệm kỳ, trong đó tập trung vào các công trình 
để hỗ trợ thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn, trao 
tặng các điểm sinh hoạt, vui chơi cho thanh 
thiếu nhi.
GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến 
hay.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của một số 
hoạt động xã hội và xác định những hoạt 
động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu 
hỏi:
+ Những hoạt động xã hội trong tranh đem lại 
lợi ích gì?
 - HS quan sát tranh và trả lời câu 
+ Ở lứa tuổi các em có thể tham gia hoạt động hỏi:
xã hội nào? + Những hoạt động này đem lại 
 lợi ích như giúp chia sẻ khó 
 khăn với những người được 
+ Khi tham gia các hoạt động xã hội em cảm giúp đỡ, dọn vệ sinh, nhổ cỏ 
thấy như thế nào? sẽ góp phần làm đẹp, giữ gìn 
 khu di tích.
 + Em có thể tham gia các hoạt 
 động như tặng sách, truyện, 
 quần áo cũ, quyên góp tiền để 
 ủng hộ bạn nghèo, nhặt cỏ, rác 
 ở khu di tích 
 + Khi tham gia các hoạt động 
 xã hội em cảm thấy cuộc sống 
 của mình ý nghĩa hơn.
3. Thực hành:
 Chia sẻ những hoạt động xã hội em biết hoặc 
tham gia. - HS nêu - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để trả lời 
 câu hỏi:
 + Đã bao giờ em giúp đỡ người khác chưa? Đó 
 là việc gì?
 - Tặng quà cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn 
 trong trường, mua tăm tre ủng hộ người mù, - HS chia sẻ cảm xúc của mình: 
 quyên góp tiền ủng hộ vùng lũ lụt . em vui vì đã giúp được người 
 + Khi đó em cảm thấy thế nào? khó khăn hơn mình, cảm thấy tự 
 hào vì bản thân đã làm được 
 những việc có ích 
 - HS chia sẻ cá nhân trước lớp
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp:
 + Yêu cầu cá nhân HS xung phong chia sẻ trước 
 lớp những điều đã chia sẻ với bạn cùng bàn.
 + Mời các bạn khác nhận xét, bổ sung - Các bạn khác nhận xét, bổ 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. sung.
 4. Vận dụng:
 - Nhận xét tiết học
 - Dặn dò chuẩn bị bài sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tiếng Việt 
 BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 1 + 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của 
bản thân; khả năng làm việc nhóm.
 - Phát triển kĩ năng đọc Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ 
ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi 
có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ 
tranh được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
 dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
 năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
 kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS hát
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
 câu hỏi: Những người trong tranh đang làm - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi . 
 gì?
 1. Khám phá thực hành: Đọc:
 - GV đọc mẫu toàn VB. 
 - Đọc câu 
 + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc câu lần 1
 GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số - HS phát âm từ khó
 tiếng khó: (vùng vẫy, nhanh trí, giật 
 mình,...). - HS đọc câu lần 2
 + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. 
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Nghe 
 tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ 
 nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập 
 tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.)
 - Đọc đoạn 
 + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu 
 đến leo được lên bờ; đoạn 2: một hôm đến 
 liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại). - HS đọc đoạn lần 1
 + Cho HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong VB (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để 
thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: 
suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
người chuyên làm nghể săn bắt thú rừng và 
chim).
+ HS đọc đoạn theo nhóm 
3. Vận dụng:
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi .
 TIẾT 2
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Hát để ổn định tổ chức. - HS hát.
2. Khám phá: Trả lời câu hỏi: - HS đọc
- Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá 
+ Bồ câu đã làm gì để cứu kiến? thả xuống nưổc để cứu kiến.
 - HS đọc
 + Kiến bò đến cắn vào chân người 
- Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: thợ săn.
+ Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? - HS đọc
 + Trong cuộc sống cẩn giúp đỡ
- Cho HS đọc cả bài, GV hỏi (câu hỏi mở): nhau, nhất là khi người khác gặp 
+ Em học được điều gì từ câu chuyện này? hoạn nạn,...
3. Thực hành: Viết vào vở câu trả lời cho 
câu hỏi a ở mục 3: 
- GV nêu yêu cầu của BT.
- Viết vào vở cho câu trả lời đúng.
- GV hỏi Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
- GV nhận xét, đưa ra: Kiến bò đến chỗ 
người thợ săn và cắn vào chân của người 
thợ săn HS viết câu trả lời vào vở .
- GV nhắc HS viết câu trả lời vào vở . 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; 
đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV 
kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Vận dụng:
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính.
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về 
 bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 Bài 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ 
 CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán 
thực tế).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
 HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. 
 + NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới 
phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy
 + NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, 
toán thực tế,... 
 + NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện 
được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 + Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 
- GV cho cả lớp thi đặt tính 22+42 - HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét tuyên dương những HS có kết 
quả đúng
2. Khám phá: 
- Cho HS quan sát tranh từ thực tế (các que - HS quan sát
tính, nhóm quả táo) để dẫn đến các phép trừ 
76 - 5 = 71 và 34 - 4 = 30.
- Dựa vào cấu tạo số (chục và đơn vị), HS nắm 
được quy tắc tính (gồm đặt tính rồi tính từ 
hàng đơn vị đến hàng chục).
* Lưu ý:
- Dựa vào tranh để nêu thành “bài toán” thực 
tế dẫn đến phép tính giải, rồi mới thực hiện “kĩ 
thuật” tính.
- Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép trừ 
tương tự như đối với phép cộng.
3. Thực hành:
* Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Tính
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở.
- GV gọi HS chữa bài - HS nêu KQ từng phép tính. HS 
 khác nhận xét
- GV đưa ra đáp án - HS tự KT KQ bài làm của mình.
* Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hỏi HS bài gồm mấy y/c. Đó là những y/c - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính
gì?
- Gọi 1 HS nêu bước đặt tính và tính 18 - 5 - 1 HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở.
- GV gọi HS chữa bài - HS nêu từng phép tính. HS khác 
 nhận xét
- GV đưa ra đáp án - HS tự KT KQ bài làm của mình.
* Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu
 - HS tính kết quả và nối - Yêu cầu HS tính phép tính ghi trên ô tô. Kết 
quả mỗi phép tính là chỗ đỗ cho mỗi ô tô tương 
ứng.
* Bài 4 - HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Từ bài toán hay gặp trong thực tế, GV hướng 
dẫn HS nêu được phép tính thích hợp. - 29 hành khách
+ Xe buýt chở bao nhiêu hành khách? - 5 hành khách
+ Đến bến đỗ có mấy hành khách xuống xe ? - HS nêu
+ Vậy trên xe còn lại bao nhiêu hành khách?
Muốn biết còn lại bao nhiêu hành khách
chúng ta làm như thế nào? 
4. Vận dụng:
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - Cả lớp làm vào bảng con
- GV cho cả lớp thi đặt tính 28- 6
- GV nhận xét tuyên dương những HS có kết 
quả đúng
- NX chung giờ học
- Xem bài giờ sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tiếng Việt 
 Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 3+4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
 - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của 
bản thân; khả năng làm việc nhóm.
 - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những 
từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 3
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS hát
 - Hát để ổn định tổ chức.
 2. Khám phá: Chọn từ ngữ để hoàn thiện 
 câu và viết câu vào vở: - HS đọc các từ (giật mình, nhanh trí, 
 - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ cảm động, giúp nhau).
 để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”
 - GV giải nghĩa từ nhanh trí, cảm động.
 - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: 
 a. Nam ( ...) nghĩ ngay ra lời giải câu đố.
 b. Ông kể cho em nghe một câu 
 chuyện(...).
 - Cho HS chọn từ thích hợp để điền
 - Mời vài HS trình bày kết quả.
 - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: 
 a. Nam ( nhanh trí ) nghĩ ngay ra lời giải - HS trình bày
 câu đố. - HS khác nhận xét.
 b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện(cảm 
 động). - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
 - GV theo dõi, nhận xét.
 3. Thực hành: Kể lại câu chuyện Kiến và 
 chim bồ câu: - HS làm việc nhóm, quan sát tranh 
 - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung 
 trong SHS. tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
 - GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung câu chuyện Kiến và chim bồ câu thành 4 đoạn 
nhỏ (tương ứng với 4 tranh) dựa vào đó để - 1 số HS trình bày
kể lại toàn bộ câu chuyện:
+ Kiến gặp nạn
+ Bồ câu cứu kiến thoát nạn
+ Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và 
kiến cứu chim bồ câu thoát nạn
+ Hai bạn cảm ơn nhau. - HS thảo luận
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các 
nhóm cùng xây dựng nội dung câu chuyện - Đại diện 1 số nhóm kể câu chuyện 
và mỗi bạn trong nhóm kể lại cho cả nhóm trước lớp. Các nhóm khác bổ sung,
nghe câu chuyện đó. đánh giá.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu - HS lắng nghe.
chuyện trước lớp. 
4. Vận dụng:
- GV nhắc lại bài học của câu chuyện Kiến 
và chim bồ câu để kết thúc buổi học: Cần 
giúp đỡ những người khác khi họ gặp hoạn 
nạn (Cần giúp đỡ nhau trong hoạn nạn.)
 TIẾT 4
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Hát để ổn định tổ chức. - Hát bài tự chọn theo quản ca.
2. Thực hành:
a. Nghe viết: - HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu sắp viết. - 2 HS đọc lại đoạn văn.
- GV đọc to cả hai câu (Nghe tiếng kêu cứu 
của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả - HS viết vào bảng con các từ khó.
xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo 
được lên bờ.) 
- GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: 
kêu cứu, nhanh trí.
- HS nhận xét, GV nhận xét. - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng 
- GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính cách
tả: - HS viết
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
+ Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS soát lại bài.
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết 
vào vở.
+ GV đọc cho HS soát lại bài. - HS đọc
b. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu nêu những từ ngữ tìm được . GV viết 
không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa những từ ngữ này lên bảng . 
vần ăn, ăng, oat, oăt: - HS trình bày
- Cho HS đọc yêu cầu của BT Tìm trong - HS khác nhận xét. 
hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ - HS đọc lại các từ vừa tìm được.
ngữ có tiếng chứa vẩn ăn, ăng, oat, oăt
- GV cho HS tìm những tiếng chứa vần - HS quan sát tranh dùng các từ ngữ 
- GV gọi vài HS trình bày. trong khung để nói.
- GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: săn, 
thoát( chết),...
c. Quan sát tranh và nói theo tranh và 
nêu nhận định đúng, sai: - 1 số HS trình bày kết quả.
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS khác nhận xét.
sát tranh.
- GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói 
theo tranh. (Em nhìn thấy gì trong tranh? 
Em nghĩ gì vê hành động của người thợ 
săn? Vì sao em nghĩ như vậy?)
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
theo tranh, theo các gợi ý sau:
+ Em nghĩ gì về hành động của người thợ 
săn? (không yêu loài vật; phá hoại môi - HS nêu.
trường thiên nhiên)
+ Vì sao em nghĩ như vậy?(Chim hót đánh 
thức em vào mỗi buổi sáng; Chim là bạn của 
trẻ em; Chim ăn sâu bọ phá hại mùa 
màng;...)
- GV nhận xét.
3. Vận dụng:
- Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
 động viên HS. Chuẩn bị bài sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tự học 
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS hoàn thành các môn học trong tuần.
 - Luyện viết: HS viết đẹp, đúng mẫu chữ bài: Mặt trời xanh của tôi
 - Rèn kĩ nằng viết cho HS
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 - Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 
 - Cho HS hát: Chữ đẹp mà nết càng ngoan. - HS hát
 2. Thực hành
 a. Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn - HS nào chưa hoàn thành bài 
 thành. tập trong tuần cho hs tự hoàn 
 - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại cho thành.
 HS - HS hoàn thành bài
 b. Hướng dẫn đọc.
 GV chiếu bài thơ
 Mặt trời xanh của tôi
 Đã có ai lắng nghe - 1 HS đọc to
 Tiếng mưa trong rừng cọ
 Như tiếng thác dội về Như ào ào trận gió - HS đọc thầm 
 Đã ai lên rừng cọ
 Giữa một buổi trưa hè
 Gối đầu lên thảm cỏ
 Nhìn trời xanh, lá che
 Rừng cọ ơi! Rừng cọ !
 Cho cả lớp đọc lại vài lần
 c. Luyện nghe viết.
 GV đọc một số chữ dễ viết sai: - HS đọc lại rồi viết
 Mặt trời xanh của tôi - HS đọc.
 Đã có ai lắng nghe - HS viết vào bảng con.
 Tiếng mưa trong rừng cọ
 Như tiếng thác dội về 
 Như ào ào trận gió 
 Đã ai lên rừng cọ
 Giữa một buổi trưa hè
 Gối đầu lên thảm cỏ
 Nhìn trời xanh, lá che
 Rừng cọ ơi! Rừng cọ !
 GV cho HS chuẩn bị vở ô li
 GV hướng dẫn HS viết
 Lưu ý viết hoa chữ cái đầu câu
 GV viết bảng bài: Mặt trời xanh của tôi
 3. Vận dụng:
 Trong bài có nhưng chữ hoa nào? 
 - HS viết vào vở ô ly
 Vì sao chúng được viết hoa?
 - Về nhà luyện viết thêm một số chữ hoa
 - HS nêu
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
 Tiếng việt
 Bài 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức 
về vần ; thuộc lòng 2 khổ thơ cuối và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và 
hình ảnh thơ 
 - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các 
câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, 
củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của 
bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và 
suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của 
bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - HS có đức tính khiêm nhường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 
 - Cho HS nhắc tên bài cũ - HS nhắc lại: Kiến và chim bồ câu.
 - Cho HS đọc lại bài, sau đó hỏi: - Một số ( 1 - 2) HS trả lời câu hỏi. 
 + Em học được điều gì ? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 88), - HS QST và TL câu hỏi
 trả lời câu hỏi: - HS khác bổ sung.
 + Cây có những bộ phận nào? 
 + Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy? + Vì sao?
- GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Câu 
chuyện của rễ. - HS nghe, ghi nhớ
2. Khám phá thực hành: 
a. Đọc.
- GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, - HS đọc từng dòng thơ lần 1
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc các TN
- HS đọc từng dòng thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 
1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ - HS đọc từng dòng thơ lần 1
có thể khó đối với HS ( sắc thắm, trĩu, chồi, 
khiêm nhường, lặng lẽ ... ) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 
2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtt nghỉ - HS lắng nghe
đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ 
 - HS đọc từng khổ thơ - HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ ,
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt . 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong 
bài thơ (sắc thắm: màu đậm và tươi (thường 
nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn 
xuống vì chịu sức nặng (quả trĩu cành nghĩa 
là quả nhiều và nặng làm cho cành bị cong 
xuống); chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS 
hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, 
cành hoặc cây; khiêm nhường: khiêm tốn, đánh giá 
không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng - 1- 2 HS đọc cả bài thơ
nhường cho người khác).. - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài 
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . thơ và tìm những tiếng có vần giống 
- HS đọc cả bài thơ nhau ở cuối các dòng thơ .
b. HĐ Tìm ở cuối các dòng thơ những - 1 số HS trình bày
tiếng cùng vần với nhau: - HS khác nhận xét
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc 
lại bài thơ và tìm những tiếng có vần giống - HS viết những tiếng tìm được vào 
nhau ở cuối các dòng thơ . vở .
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - GV và HS nhận xét , đánh giá . 
- GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng: 
(cành - xanh; lời - đời; bé - lẽ ). 
3. Vận dung:
HS nhắc lại các tiếng vừa tìm được.
 HS thực hiện
 TIẾT 2
1. Khởi động:
- Hát để ổn định tổ chức. - Hát bài tự chọn theo quản ca.
2. Khám phá: HĐ Trả lời câu hỏi: - HS đọc và lần lượt trả lời câu hỏi, 
- Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời các câu hỏi các HS khác nhận xét.
sau: - Rễ chìm trong đất để cho hoa nở 
+ Rễ chìm trong đất để làm gì? đẹp, quả trĩu cành, lá biếc xanh.
 - Nếu không có rễ thì cây chẳng đâm 
+ Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? chồi, chẳng ra trái ngọt, chẳng nở hoa 
 tươi.
+ Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý - Khiêm nhường, lặng lẽ.
của rễ? 
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Thực hành: Học thuộc lòng: 
- GV nêu yêu cầu.
- GV trình chiếu bài thơ lên bảng, hướng dẫn - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ 
HS HTL 2 khổ thơ cuối tại lớp bằng cách xóa ngữ bị xoá che dần
dần bảng. - Vài HS thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
. Nói về đức tính: 
- Cho HS nêu một số đức tính mà mình biết. - HS nói về đức tính mình cho là quý.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng: - HS nhắc lại những nội dung đã học 
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã .
học . - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay 
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài chưa hiểu, thích hay không thích, cụ 
học . thể ở những nội dung hay hoạt động 
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên nào)
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
 Giáo dục thể chất
 LÀM QUEN VỚI BÓNG (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp 
của các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện.
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối 
hợp của các khớp.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp 
của các khớp trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi 
và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ - Cán sự tập trung 
 học lớp, điểm số, báo cáo 
 sĩ số, tình hình lớp 
 1.Khởi động cho GV.
 a) Khởi động chung 2x8N Đội hình khởi động
 - Xoay các khớp cổ tay,     
   
 cổ chân, vai, hông, 
 gối,... 
 - HS khởi động theo 
 b) Khởi động chuyên 
 hướng dẫn của GV
 môn 2x8N - Gv HD học sinh 
 - Các động tác bổ trợ khởi động.
 chuyên môn
 c) Trò chơi
 - Trò chơi “chạy luồn 16-18’ - GV hướng dẫn 
 vật chuẩn” chơi
 II. Phần cơ bản
 2. Khám phá: 
 - Ôn làm quen với bóng - Nhắc lại tên động 
 tác, cách thực hiện 
 3. Luyện tập. 2 lần và làm mẫu lại các HS quan sát GV làm 
 Tập đồng loạt tư thế vận động mẫu
 phối hợp của các - Đội hình tập luyện 
 khớp đồng loạt. 
 - Lưu ý những lỗi 
 4lần thường mắc 
 Tập theo tổ nhóm  - GV hô - HS tập ĐH tập luyện theo tổ
 theo Gv.    
 - Gv quan sát, sửa   
 4lần sai cho HS.    
  GV 
 -ĐH tập luyện theo 
Tập theo cặp đôi
 cặp
 - Yc Tổ trưởng cho 
    
 1 lần các bạn luyện tập 
 theo khu vực.    
Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua 
 - trình diễn 
* Trò chơi “đi theo dấu 3-5’ - GV cho 2 HS quay 
chân” mặt vào nhau tạo 
 thành từng cặp để 
 tập luyện. 
 - GV tổ chức cho 
 HS thi đua giữa các 
III.Kết thúc: tổ.
4. Vận dụng: - GV nêu tên trò 
* Thả lỏng cơ toàn chơi, hướng dẫn - HS thực hiện thả 
thân. 4- 5’ cách chơi. lỏng
* Nhận xét, đánh giá - Cho HS chơi thử - ĐH kết thúc
chung của buổi học. và chơi chính thức. 
 
 Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét, tuyên 
ở nhà dương, và sử phạt 
 người (đội) thua 
 cuộc
 - GV hướng dẫn
 - Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của 
 HS.
 - VN ôn bài và 
 chuẩn bị bài sau 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx