Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
TUẦN 8
Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024
Hoạt động tập thể
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TUYÊN DƯƠNG TẤM GƯƠNG NHI ĐỒNG CHĂM NGOAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày, trong tuần, tiêu chuẩn đạt
HS ngoan.
- Kể về gương nhi đồng chăm ngoan mạch lạc, diễn đạt được ý của mình
- HS thú tham gia hoạt động nêu gương.
- Chú ý HS khuyết tật làm theo bạn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Học hỏi tấm gương nhi đồng chăm ngoan, thể hiện tình yêu thương trong
cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV, HS chuẩn bị một số gương người tốt, việc tốt
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Phần 1. Nghi lễ
- Lễ chào cờ - HS chào cờ
- Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong - HS lắng nghe
tuần 7, kế hoạch trong tuần 8.
Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề
1. Khởi động:
- Cả trường hát bài Nhanh bước nhanh nhi đồng
- GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt - HS hát
2. Khám phá: - HS lắng nghe
HĐ1. Nêu gương người tốt, việc tốt
- Trong tuần vừa qua các em có thực hiện nề
nếp, nội quy của trường lớp tốt không? - HS trả lời:
Yêu cầu học sinh chia sẻ bằng các câu hỏi sau:
- Nêu những tấm gương người tốt, việc tốt trong
tuần qua? - Học sinh nêu gương - Tuyên dương tấm gương người tốt, việc tốt
- Hãy kể về hành động yêu thương của nhi đồng
chăm ngoan? - Học sinh kể
- Nhận xét về các hành động đó? - Học sinh chia sẻ, toàn trường
- Hằng ngày em thể hiện tình yêu thương với tuyên dương.
mọi người như thế nào?
- Em đã nhận được tình yêu thương từ người
khác ra sao?
3. Vận dụng
- Nêu những tấm gương nhi đồng chăm ngoan - HS lắng nghe
trong thời kì kháng chiến mà em biết? (Kim
Đồng, Lê Văm Tám, Dương văn Nội, Vừ A
Dính, Nguyễn Bã Ngọc...)
- Học hỏi các tấm gương nhi đồng chăm ngoan,
thể hiện tình yêu thương trong cuộc sống hằng
ngày.
- Nhận xét chung buổi sinh hoạt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
_______________________________
Tiếng Việt
BÀI 31: AN, ĂN, ÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có
các vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân.
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân.
- Chú ý HS khuyết tật làm theo bạn Gv cầm tay tô vần.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
- HS phát triển kĩ năng nói lời xĩn lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung
các tranh minh họa.
3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong
nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài giảng điện tử,máy tính.
- HS:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn,SGK,vở tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi -HS chơi
Nhận biết:
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -HS trả lời
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
(Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao
cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt
bên nhau). -HS lắng nghe
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng - HS đọc
cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại -HS lắng nghe
câu nhận biết một số lần: Ngựa vẫn/ và hươu
cao cổ là đôi bạn thân.
- GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết
tên bài lên bảng.
2. Khám phá: -HS lắng nghe và quan sát
HĐ1. Đọc:
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần: - HS lắng nghe
+ GV giới thiệu vần an, ăn, ân.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, -HS lắng nghe
khác nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa -HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi HS các vần. đánh vần cả 3 vần.
- Đánh vần các vần - HS đọc
+ GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV - HS đọc trơn tiếng mẫu.
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, - HS đọc
tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần.
+ GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần. -HS ghép
- Đọc trơn các vần -HS ghép
+ GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ HS đọc trơn 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần -HS đọc
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần an.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để HS lắng nghe
tạo thành ăn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để
tạo thành ân. -HS thực hiện
- Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần.
b. Đọc tiếng -HS đánh vần tiếng bạn (bờ an -
- Đọc tiếng mẫu ban nặng - bạn).
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ - HS đọc trơn tiếng bạn.
các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy
lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu -HS đánh vần.
nặng dưới a xem ta được tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đọc
thành tiếng bạn.
+ GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng bạn (bờ
an - ban nặng - bạn). -HS đọc
+ GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn.
- Đọc tiếng trong SHS -HS tự tạo
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh -HS đọc
vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, -HS phân tích
nối tiếp nhau, hai lượt. -HS ghép lại
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc trơn.
Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng -HS lắng nghe, quan sát
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn
hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói
vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng -HS nói
ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và
dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này
để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân -HS nhận biết
vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép
chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS
gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". -HS thực hiện
+ GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được.
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS đọc
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
hạn quả mận. (chú ý khoảng cách giữa các chữ
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. trên một dòng).
GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới
tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần
ân trong quả mận.
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần
tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
bạn thân, khăn rằn.
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV gọi một số HS đọc.
HĐ2. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân,
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần an, ăn, ân.
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn,
khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết
hai vần ăn và ân vì trong các vần này đã có
an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong
a, â với nét móc trong n và giữ khoảng cách
giữa các tiếng trên một dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng
chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số
HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV
sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và
tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3. Thực hành:
HĐ1. Viết vở.
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn - HS quan sát
về độ cao của các con chữ. - HS quan sát
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút -HS viết
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi -HS viết
viết, cách cầm bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, - HS quan sát ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách -HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. - HS đọc thầm, tìm.
HĐ2. Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần an, ăn, ân.
- GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới.
Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng, GV - HS đọc.
cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc).
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn.
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã
đọc: -HS thực hiện.
+Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)? - HS trả lời.
+Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã - HS trả lời.
có mẹ che chắn, bảo vệ)...
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
HĐ3. Luyện nói
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS,
+GV đang làm gì?
+Có chuyện gì đã xảy ra? -HS lắng nghe
+Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào?
- GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi
trên, (Gợi ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp. -HS chơi
Một bạn sơ ý giẫm vào chân Hà. Bạn ấy cần
xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn! Mình sơ ý đã giẫm
vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý đâu!
Bạn cho mình xin lỗi nhé!.)
- GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp
hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch,
không giẫm vào chân nhau,..
4. Vận dụng: - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ
chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ
tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
______________________________________
BUỔI CHIỀU
Toán
LUYỆN TẬP ( TRANG 48)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng ban đầu{trực quan tổng thể)về hình vuông,hình tròn,hình tam
giác,hình chữ nhật.
- Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật, hình vẽ, các đồ
dùng học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam
giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật
thật.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về
hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Năng lực tư duy và lập luận:
+ Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình
đã cho
+ Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng (Có yếu tố thống kê đơn giản)
+ Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học
- Chú ý HS khuyết tật làm theo bạn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp: HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn . - Trung thực: Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật, tự đánh giá mình , nhận xét bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử,máy tính..
- HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
11. Khởi động:
-GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, hình tam
giác, hình chữ nhật. -HS quan sát và nêu tên
-GV nhận xét tuyên dương. hình.
2. Thực hành: -HS khác nhận xét
Bài 1: Nhận biết hình đã học
- GV nêu yêu cầu của GV
- GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao nhiêu hình
vuông, bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình chữ - HS lắng nghe và hiểu yêu
nhật, bao nhiêu hình tròn? cầu.
-GV nhận xét có 3 hình vuông, 3 hình tam giác, 2 - HS đếm và ghi kết quả ra
hình chữ nhật, 4 hình tròn. bảng con
Bài 2: Nhận biết hình đã học - HS khác nhận xét
- GV nêu yêu cầu của GV
- GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính đếm xem
có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác?
Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác lớn gồm
4 hình tam giác nhỏ - HS lắng nghe và hiểu yêu
- GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình vuông, 5 cầu.
hình tam giác. - HS đếm và ghi kết quả ra
Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình bảng con
tam giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau? - HS các nhóm chia sẻ.
- GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu
- GV: Bức tranh a) vẽ hình gì? cầu.
- Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, tròn, tam - HS tìm trong từng hình
giác, hình chữ nhật?
- GV cùng HS nhận xét
Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c trao đổi
nhóm đôi -HS trả lời giơ bảng có ghi - GV cùng HS nhận xét, kết luận đáp án
Hình tròn Hình chữ Hình tam Hình - HS nhận xét bạn
nhật giác vuông
a. 2 1 3 0 - HS lắng nghe và hiểu yêu
b. 1 1 3 0 cầu.
c. 2 3 1 0 - HS tìm trong hình vẽ
Bài 4: Những hình nào không phải là hình vuông? hình nào không phải là
- GV nêu yêu cầu của GV hình vuông
- GV mời HS lên bảng chia sẻ (theo thứ tự số 1, 2 , 3 ,4,5)
- GV cùng HS nhận xét - HS nêu kết quả bằng
3. Vận dụng: cách ghi vào bảng con thứ
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? tự số GV đã định.
- Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở - HSTL
nhà. - HSthực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
____________________________________
Luyện Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS luyện đọc lại bài 31: an ăn ân
- Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ
- Rèn kĩ nằng viết cho HS
- Chú ý HS khuyết tật làm theo bạn Gv cầm tay tô vần.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
Năng lực tự chủ giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành
bài viết trong vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: bảng phụ
2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
GV cho cả lớp hát: Hai bàn tay xinh HS hát
2. Thực hành:
HĐ1. Đọc ôn lại bài 31
- GV trình chiếu: H S đọc SGK
- Vần: an, ăn, ân
- Từ: khăn đỏ, bạn thân, ăn ngon, đàn ngan, bàn - HS đọc CN
ghế, cẩn thận, lan can bạn bè, than đá, nhà sàn san
hô, vỏ chăn, củ sắn, bàn chân, múa lân. Ân cần.
- Câu: Khi có vở ô li
Bé giữ cho cẩn thận
Chớ đẻ quăn bìa vở
Chớ để bẩn ngăn bàn
- GV nhận xét, sửa phát âm. - HS viết vở ô ly.
HĐ2. Luyện viết
HS viết: an ăn ân
bạn thân, lan can, củ sắn
bé giữ vở cẩn thận
HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 3 dòng
GV theo dõi sửa sai
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
GV thu bài nhận xét - HS ghi nhớ..
3. Vận dụng
Tìm từ chữa tiếng có vần: an, ăn, ân HS tìm
- GV hệ thống kiến thức đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
_____________________________________
Thể dục
ĐỘNG TÁC QUAY CÁC HƯỚNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác quay phải,
quay trái, quay sau và vận dụng vào các hoạt động tập thể .
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác quay phải,
quay trái và quay sau.
- Chú ý HS khuyết tật làm theo bạn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quay phải, quay
trái và quay sau trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện
động tác và tìm cách khắc phục.
3. Phẩm chất:
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập
luyện theo cặp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung Thời Số
Hoạt động GV Hoạt động HS
gian lượng 1. Khởi động 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
a) Khởi động chung hỏi sức khỏe học - Cán sự tập trung
- Xoay các khớp cổ tay, sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo
cổ chân, vai, hông, dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình
gối,... học lớp cho GV.
b) Khởi động chuyên
môn - Gv HD học sinh Đội hình khởi động
- Các động tác bổ trợ 16-18’ khởi động.
chuyên môn 2x8N - HS khởi động theo
c) Trò chơi hướng dẫn của GV
- Trò chơi “diệt con vật - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ
có hại” chơi động tham gia trò
chơi
2. Thực hành:
Ôn động tác quay phải, 2x8N
quay trái và quay sau. Cho HS quan sát - Đội hình HS quan
tranh sát tranh
2 lần
HS ôn lại các động - Đội hình tập luyện
tác đã học đồng loạt.
34lần Các tổ tập luyện ĐH tập luyện theo
- - Nhận xét, tuyên tổ
dương, và sử phạt
người (đội) thua
cuộc
4 Vận dụng:
-Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn - HS lắng nghe,
-Nhận xét, đánh giá 3 – 5p 1 lần - Nhận xét kết quả,
chung của buổi học. ý thức, thái độ học
Hướng dẫn HS Tự ôn của HS.
ở nhà - VN ôn bài và
-Xuống lớp chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 32: ON, ÔN, ƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có
các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn.
- Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
- Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ
đơn giản.
- HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong
tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng (trong
đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số
con vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa (cảnh đẹp, vui nhộn
của khu rừng vào buổi sáng).
- Chú ý HS khuyết tật làm theo bạn Gv cầm tay tô vần.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ , giao tiếp hợp tác,
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: HS yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua
bức tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài giảng điện tử,máy tính.
- HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi. - HS chơi
Nhận biết:
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
(Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên cành -HS lắng nghe
cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn khôn,
Nhóm khác đang tập viết,...) - HS đọc
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von: -HS lắng nghe và quan sát
Mẹ ơi, con đã lớn khôn.
- GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. Viết
tên bài lên bảng.
2. Khám phá: -HS lắng nghe
HĐ1. Đọc. - HS trả lời
a. Đọc vần
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần on, ôn, ơn -HS lắng nghe
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với on
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, -HS lắng nghe, quan sát
khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ,ô).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa -HS đánh vần tiếng mẫu
các vần.
- Đánh vần các vần - HS đọc
+ GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, - HS đọc trơn tiếng mẫu.
tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS tìm
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần 3 vần một lần. -HS ghép
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần on. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào để
tạo thành ôn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để -HS đọc
tạo thành ơn.
- Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần. -HS đọc
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: Từ -HS đánh vần.
các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy
lấy chữ ghi âm c ghép trước on ta được tiếng
nào? -HSđọc
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng con. - HS đọc
+ GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng con.
+ GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng con. - HS ghép lại
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp
nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). - HS đọc trơn
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không -HS phân tích
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh - HS đọc
vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng,
nối tiếp nhau, hai lượt. -HS lắng nghe, quan sát
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, ơn -HS nói
. (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa chỉ
mô hình: Muốn có tiếng "con" chúng ta thêm -HS nhận biết
chữ ghi âm c vào trước vần on. Hãy vận
dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa -HS thực hiện
vần ôn hoặc vần ơn vừa học! GV yêu cầu HS
trình kết quả ghép chữ với vần, hỏi HS: Đó là -HS thực hiện
tiếng gì?)". +GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được.
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS đọc
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới
ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS đọc
ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn
quả mận.
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần on
trong nón lá
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần nón
lá, đọc trơn từ nón lá.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
con chồn, sơn ca.
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
HĐ2. Viết bảng.
- GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS viết vào bảng con, chữ cỡ
cách viết các vần on, ôn, ơn. vừa (chú ý khoảng cách giữa các
- HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con, chữ trên một dòng).
chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên -HS đọc
kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc
trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng
trên một dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng
chứa vần đó. -HS viết
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa
vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để
các bạn khác nhận xét chữ viết. HS xoá bảng
để viết vần và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
3. Vận dụng:
Tìm tìm tiếng có vần an, ăn ân - HS tìm
- GV nhận xét khen ngợi.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
___________________________________
Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt.
BÀI 33 : EN, ÊN, IN, UN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ,
câu có các vần en, ên, in, un ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội
dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần en, ên, iu, un; viết đúng các tiếng, từ có vần en, ên, in,
un
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần en, iu, un có
trong bài học.
- Chú ý HS khuyết tật làm theo bạn Gv cầm tay tô vần.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo
sự phân công của thầy cô.
3. Phẩm chất:
- HS nói lời xin lỗi ( trong những tình huống cụ thể ở trường học).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử,máy tính, Bộ đồ dùng Tiếng Việt
- HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng con, phấn... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
11. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng on, ôn, ơn. -HS chơi
Nhận biết: -HS viết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
-Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh -HS trả lời
(Gợi ý: Cún con chơi ở bãi cỏ, chăm chú -HS lắng nghe
nhìn dế mèn,...)
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV: đọc thành tiếng - HS đọc
cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
câu, nhận biết một số lần: Cún con/ nhìn
thấy/ dế mèn trên tàu lá.
- GV giới thiệu các vần mới en, ên, un, in.
-Viết tên bài lên bảng. - HS đọc
2. Khám phá:
HĐ1. Đọc:
a. Đọc vần -HSlắng nghe và quan sát
- So sánh các vần: + GV giới thiệu vần en,
ên, un, in -Giống nhau là đều có n đứng
+ GV yêu cầu HS so sánh vần en, ên, un, in sau, khác nhau ở chữ đứng trước:
để tìm ra điểm giống và khác nhau. e, ê,u,i).
-HS lắng nghe
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa
các vần.
- Đánh vần các vần -HS lắng nghe, quan sát
+ GV đánh vần mẫu các vần en, ên, un, in.
GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình,
tránh phát âm sai. -HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần.
+Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - HS đọc
+ GV yêu cầu HS đánh vần 4 vần một lần.
- Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. -HS đọc
+ HS đọc trơn 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần en. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để
tạo thành ên. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép u vào để
tạo thành un. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép i vào để
tạo thành in. -HS đọc
- HS đọc en, ên, un, in một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mèn. (GV: Từ -HS lắng nghe
các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy
lấy chữ ghi âm m ghép trước en ta được tiếng
nào? -HS thực hiện
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng mèn. -HS đánh vần.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mèn.
- HS đánh vần tiếng con. - HS đọc trơn tiếng con..
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mèn.
- Đọc tiếng trong SHS -HS đánh vần.
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp
nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). HS đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim_h.docx

