Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 38 trang Thu Cúc 06/05/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 28
 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Giáo dục thiếu nhi về ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, tinh thần đoàn kết, 
ý thức chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau của các em đội viên, thiếu nhi.
 - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
 - Năng lực đặc thù: HS phát triển hiểu biết sẻ chia, cảm thông với mọi người 
xung quanh, biết giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.
 + Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
 - HSKT ra sân chào cờ cùng bạn.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Giáo dục tình yêu Tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng 
sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, 
nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Một số hình ảnh, video clip về các hoạt động kế hoạch nhỏ; một 
số bài hát về hoạt động xã hội phù hợp với HS lớp 1.
 - Các câu hỏi tìm hiểu vể các hoạt động kế hoạch nhỏ
 - Máy tính. Máy chiếu.
 2. Học sinh: Thẻ có 2 mặt: mặt xanh/ mặt cười và mặt đỏ/ mặt mếu
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS thực hiện nghi lễ: chào 
- GV điểu khiển lễ chào cờ. cờ, hát Quốc ca. 
- GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ - Lớp trưởng nhận xét thi đua.
biến kế hoạch hoạt động tuần mới
1. Khám phá:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong trào “Em 
làm kế hoạch nhỏ”
- GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về - HS quan sát
phong trào “Em làm kế hoạch nhỏ” 
- GV nêu một số câu hỏi về phong trào “Em 
làm kế hoạch nhỏ”
+ Em hiểu thế nào là phong trào Kế hoạch 
nhỏ? - HS nêu - Phong trào Kế hoạch nhỏ là một phong trào 
của thiếu nhi Việt Nam ra đời năm 1958, do 
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ 
chức theo sáng kiến của thiếu nhi tỉnh Sơn Tây 
và Hải Phòng, lấy kinh phí thu được để xây 
nhà máy nhựa TNTP tại Hải Phòng
+ Em hãy nêu ý nghĩa của cuộc thi “Em làm 
kế hoạch nhỏ”
- Kế hoạch nhỏ đã và đang mang lại nhiều ý - HS nêu
nghĩa lớn, thiết thực, kết nối tinh thần tương 
thân, tương ái, đoàn kết giúp đỡ nhau. Phong 
trào đã tạo cho em thói quen tiết kiệm từ 
những vật dụng tưởng chừng không còn giá 
trị. Các trường, các Liên, Chi đội cần tiếp tục 
phát huy hiệu quả phong trào kế hoạch nhỏ để 
không chỉ giúp nhiều học sinh có hoàn cảnh 
khó khăn tiếp tục việc học mà còn giáo dục 
được tinh thần, ý thức trách nhiệm cộng đồng, 
xã hội cho các em học sinh từ khi các em còn 
ngồi trên ghế nhà trường"
+Ý nghĩa của cuộc thi: Rèn luyện ý thức tiết 
kiệm, yêu lao động lao động, đoàn kết, sẻ chia, 
cảm thông với mọi người xung quanh, biết 
giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong 
cuộc sống.
- GV phổ biến hoạt động của nhà trường để 
hưởng ứng Hội thi “Em làm kế hoạch nhỏ”.
+ Em hãy nêu nội dung của cuộc thi “Em làm 
kế hoạch nhỏ?
- Nội dung cuộc thi: Tổ chức để đội viên, thiếu 
nhi thực hành tiết kiệm thông qua hoạt động 
hằng ngày, thường xuyên tại trường, lớp, gia - HS nêu
đình; tự nguyện quyên góp các sản phẩm phế 
liệu, hoặc lao động để tạo nguồn kinh phí xây 
dựng, thực hiện các công trình măng non trong 
nhiệm kỳ, trong đó tập trung vào các công 
trình để hỗ trợ thiếu nhi có hoàn cảnh khó 
khăn, trao tặng các điểm sinh hoạt, vui chơi 
cho thanh thiếu nhi.
GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến 
hay. * Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của một số 
hoạt động xã hội và xác định những hoạt 
động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu 
hỏi:
+ Những hoạt động xã hội trong tranh đem lại 
lợi ích gì?
 - HS quan sát tranh và trả lời 
 câu hỏi:
+ Ở lứa tuổi các em có thể tham gia hoạt động + Những hoạt động này đem 
xã hội nào? lại lợi ích như giúp chia sẻ khó 
 khăn với những người được 
 giúp đỡ, dọn vệ sinh, nhổ cỏ 
+ Khi tham gia các hoạt động xã hội em cảm sẽ góp phần làm đẹp, giữ gìn 
thấy như thế nào? khu di tích.
 + Em có thể tham gia các hoạt 
 động như tặng sách, truyện, 
 quần áo cũ, quyên góp tiền để 
 ủng hộ bạn nghèo, nhặt cỏ, rác 
 ở khu di tích 
 + Khi tham gia các hoạt động 
 xã hội em cảm thấy cuộc sống 
 của mình ý nghĩa hơn.
3. Thực hành:
 Chia sẻ những hoạt động xã hội em biết 
hoặc tham gia. - HS nêu
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để trả 
lời câu hỏi:
+ Đã bao giờ em giúp đỡ người khác chưa? Đó 
là việc gì?
- Tặng quà cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn 
trong trường, mua tăm tre ủng hộ người mù, - HS chia sẻ cảm xúc của mình: 
quyên góp tiền ủng hộ vùng lũ lụt . em vui vì đã giúp được người 
+ Khi đó em cảm thấy thế nào? khó khăn hơn mình, cảm thấy 
 tự hào vì bản thân đã làm được 
 những việc có ích 
 - HS chia sẻ cá nhân trước lớp
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Yêu cầu cá nhân HS xung phong chia sẻ 
trước lớp những điều đã chia sẻ với bạn cùng bàn. - Các bạn khác nhận xét, bổ 
+ Mời các bạn khác nhận xét, bổ sung sung.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời 
nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ 
học tập.
 - HSKT luyện đọc bài dưới sụ hướng dẫn của cô và bạn.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, không 
nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ;
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 Thi nhắc tên: HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại tên bài học trước.
 và nói về một số điều thú vị mà HS học được -HS quan sát tranh và trao đổi từ bài học đó nhóm để TLCH:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về - Một số HS trả lời câu hỏi. 
con người và cảnh vật trong tranh. - Các HS nhận xét, bổ sung.
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - HS nghe,
sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: + HS quan sát tranh và trả lời câu 
Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước hỏi 
thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những 
trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui 
mà có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ 
bị coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta 
cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự - HS đọc nối tiếp câu
mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy - HS đọc từ khó.
ngẫm nhé.
2. Khám phá thực hành: - HSKT luyện đọc bài dưới sụ 
Luyện đọc: hướng dẫn của cô và bạn.
- GV đọc mẫu toàn bài. 
* HS đọc câu - HS đọc nối tiếp câu.
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
- GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: chăn - HS luyện đọc câu dài.
cừu, kêu cứu, thản nhiên. 
- Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. 
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: 
VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ 
đang làm việc gẩn đấy/ tức tốc chạy tới; Các - HS đánh dấu SGK
bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên - HS đọc nối tiếp đoạn 
vẫn thản nhiên làm việc.
* HS đọc đoạn - HS nghe
- GV chia VB thành 2 đoạn. 
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước 
lớp.
- GV giải thích nghĩa một số từ ngữ: (tức - 1HS đọc toàn bài.
tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; 
thản nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, 
coi như không có chuyện gì, thoả thuê: được 
tha hồ ăn uống theo ý muốn).
- 1 HS đọc cả bài.
3. Vận dụng:
- GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời 
câu hỏi .
 Tiết 2 1. Khởi động:
 Thi truyền điện đọc nối tiếp bài chú bé chăn - HS thi đọc
 cừu
 2. Khám phá: Trả lời câu hỏi: - HS làm việc nhóm (có thể đọc to 
 - GV mời 1vài HS đọc lại bài “Chú bé chăn từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi 
 cừu” và trả lời từng câu hỏi. 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm a. Ban đầu nghe tiếng kêu cứu,các
 hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: bác nông dân đã tức tốc chạy tới.
 a.Ban đầu nghe tiếng kêu cứu,mấy bác nông b. Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt 
 dân đã làm gì ? đàn cừu vì không có ai đến đuổi 
 giúp chú bé.
 b.Vì sao bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàn c. Trong cuộc sống chúng ta cần 
 cừu? đùa vui đúng lúc, đúng chỗ,không 
 lấy việc nói dối làm trò đùa ....(Tùy 
 c. Em rút ra được điều gì từ câu chuyện theo ý hiểu của HS)
 này? - HS trình bày câu trả lời. 
 - Các bạn nhận xét, đánh giá.
 - HS đọc câu trả lời của phần c.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời - HS viết câu trả lời vào vở.
 - GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi HS. 
 3. Thực hành:
 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở 
 mục 3: - HS nghe
 - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi 
 c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết vào 
 vở: HS nhắc lại những nội dung đã học 
 Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối. .
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt HS nêu ý kiến về bài học
 dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
 4. Vận dụng:
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã 
 học. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán Bài 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình 
thành phép trừ cần tính).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số 
có hai chữ số.Rèn luyện tư duy.
 - HSKT tập đọc số và đếm các đồ vật minh họa các số.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 -Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. que tính
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Trò chơi đố bạn GV chuẩn bị các phép tính - HS thực hiện. 
bất kì trừ số có hai chữ số cho số có một chữ - HS theo dõi
số. Viết lên bảng lớp
- GV nhận xét
2. Khám phá:
Bài toán a) - HS thực hiện
- GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, bớt 
32 que tính - HS trả lời
- Còn bao nhiêu que tính - HS theo dõi.
- GV thự hiên trên màn hình Có 76 que tính, 
bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính? - HS trả lời:
- GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết gì + Có 76 que tính, bớt đi 32 que 
và hỏi gì? tính.
- Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực hiện + Hỏi còn lại mấy que tính.
phép tính gì? - HS trả lời.
- 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có - HS nêu cách đặt tính
hai chữ số. - HS trình bày cách đặt tính 
- GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = - Vài em nhắc lại
? - HS theo dõi. GV trình chiếu lên màn hình
- GV nhận xét.
Bài toán b) - HS đọc lại đề bài.
- GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu 
bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo?
- GV hỏi: - HS trả lời.
+ Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì? - HS thực hiên
- GV Hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - Lớp nhận xét
- GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - Vài em nhắc lại
Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện phép 
trừ (gồm hai bước: đặt tính rồi tính. Tính từ 
phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị).
3. Thực hành: - HSKT tập đọc số và đếm các 
Bài 1: Tính: đồ vật minh họa các số.
- HS nêu yêu cầu.
- Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu từ - HS nêu yêu cầu
hàng đơn vị. - HS theo dõi
- Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con. - HS thực hiện.
Bài 2: Đặt tính và tính.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nhắc cách đặt tính.
- GV nhận xét. - HS nêu..
Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả - HS thực hiện.
lớn nhất? - HS theo dõi, sửa sai.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm kết 
quả phép tính ở mỗi quả dưa. So sánh và tìm ra - HS nêu.
kết quả lớn nhất. - HS thực hiện, trình bày kết quả
- GV nhận xét bổ sung. - HS theo dõi nhận xét.
Bài 4: - HS đọc
- Gọi HS đọc đề toán. - HS trả lời:
- Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi 
gì? - HS thực hiện: 75 – 35 = 40
- Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. - HS nêu: 75 – 35 = 40
- Gọi HS nêu kết quả. - HS theo dõi.
- Nhận xét
4. Vận dụng:
- GV nêu một số phép trừ HS lắng nghe.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai HS nêu kết quả
chữ số cho số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời 
nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc 
nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - HSKT nghe bạn trả lời và luyện đọc.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 Cho cả lớp hát HS hát
 2. Thực hành:
 a . Luyện đọc - HSKT nghe bạn trả lời và luyện 
 Gà trống đọc.
 Có chú gà trống
 Dạo chơi trong vườn
 Đầu chú nghênh ngó
 Ngắm từng bông hoa
 Kìa chú tức dận
 Cánh vung đập gió
 Chú gáy thật to
 "Trả tôi cái mào !"
 Bông hoa thì thào:
 "Cứ sờ đầu lại Bạn sẽ hiểu ra
 Mào bạn còn đó
 Đây hoa mào gà!"
 . - HS nghe
 - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nối tiếp nhau đọc các câu thơ
 - Bài có vấy dòng thơ?
 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có - HS đọc bài trong nhóm
 thể khó đối với HS hạt giống, rớt xuống, - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc.
 - GV hướng dẫn HS đọc theo từng câu + 2 HS đọc cả bài.
 + GV chia VB thành 3 khổ thơ HS lắng nghe
 + HS đọc đoạn theo nhóm.
 HS đọc cả bài . 
 b. Trả lời câu hỏi
 1. Vì sao gà trống tức giận?
 2. Bông hoa nói gì với chú gà trống? - HS trả lới
 3.Vì sao chú gà trống ngượng quá ?
 4. Khoanh tròn tiếng viết đúng chinh tả
 Gà trống / gà chống -
 trong vường / trong vườn
 nghên ngó / ngênh ngó 
 sẽ hiểu / sẻ hiểu
 thật to / thậc to 
 lữa đõ / lửa đỏ
 GV chữa bài. HS viết vào vở
 GV nhận xét và sưa sai một số bài
 3.Vận dụng:
 - Cho HS đọc lại bài: Gà trống 
 - GV nhận xét dặn dò
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Giáo dục thể chất 
 Bài 2: ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chạy theo đường 
thẳng, chạy đổi hướng trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, 
chạy đổi hướng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục 
thể thao .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác chạy theo đường 
thẳng, chạy đổi hướng trong bóng rổ.
 - HSKT ra sân tập luyện theo bạn.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 Chăm chỉ tập luyện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò 
chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện theo nhóm, tập luyện theo cặp, cá nhân.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
1. Khởi động: 5 – 7’
a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
- Xoay các khớp cổ tay, hỏi sức khỏe học - Cán sự tập trung 
cổ chân, vai, hông, sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo 
gối,... dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình 
b) Khởi động chuyên học lớp cho GV.
môn - Các động tác bổ trợ Đội hình khởi động
chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh 
c) Trò chơi khởi động. - HS khởi động theo 
- Trò chơi “chạy đổi hướng dẫn của GV
chỗ vỗ tay nhau” - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ 
 chơi động tham gia trò 
 2x8N chơi
 - Y,c Tổ trưởng cho 
2. Khám phá: các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo 
*Kiến thức theo khu vực. tổ 
- Ôn các bài tập chạy 16-18’ - Gv quan sát, sửa 
theo đường thẳng và sai cho HS. GV 
chạy đổi hướng. -ĐH tập luyện theo 
 - GV yêu cầu 2 HS cặp 
 tạo thành từng cặp 
3. Thực hành: để tập luyện. - Từng tổ lên thi 
 - GV tổ chức cho đua - trình diễn 
 HS thi đua giữa các 
 tổ ---------
 - Nhắc lại cách thực ---------
 hiện các bài tập 
 chạy theo đường 
 thẳng và chạy đổi - HS lắng nghe, 
 hướng. nhận nhiệm vụ học 
 - Tổ chức luyện tập tập.
4. Vận dụng: - HS luyện tập như 
* Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn phần luyện tập của 
thân. - Nhận xét kết quả, hoạt động 1
* Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học 
chung của buổi học. của HS. - HS thực hiện thả 
 Hướng dẫn HS Tự ôn 4 lần - VN ôn bài và lỏng
ở nhà chuẩn bị bài sau - ĐH kết thúc 
* Xuống lớp
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt 
 BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết 
lại đúng câu đã hoàn thiện.Dựa vào tranh và những chữ gợi ý dưới tranh, kể lại câu 
chuyện.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động kể lại câu chuyện và nói 
theo tranh.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn.
 - Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông.
 - Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 - HSKT nghe bạn trả lời và luyện tô chữ vở tập viét.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
- Gọi HS đọc bài Chú bé chăn cừu. - 1 HS đọc HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học
2. Thực hành:
a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết - HSKT nghe bạn trả lời và luyện 
câu vào vở: tô chữ vở tập viét.
- GV chiếu BT 5 và các từ 
- Gọi HS nêu yêu cầu BT - Quan sát
- GV hướng dẫn học sinh làm việc theo - HS đọc yêu cầu BT
nhóm để chọn từ ngữ thích hợp và hoàn - HS thảo luận nhóm.
thiện câu. - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên 
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết cạnh, nhận xét sản phẩm của nhau.
quả - Đại diện nhóm trình bày
- GV gọi HS nhận xét a. Nhiều người hốt hoảng vì có 
- GV nhận xét, chốt câu đúng. đám cháy.
- GV kiểm tra nhận xét một số bài của HS. b.Các bác nông dân đang làm việc 
b. Kể lại câu chuyện: Chú bé chăn cừu:15’ chăm chỉ. - GV đưa ra các bức tranh phóng to từ SHS - Theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- GV gợi ý chia câu chuyện thành 4 đoạn - Viết câu vào vở.
nhỏ có nội dung theo 4 bức tranh - Nhận xét bài của bạn.
+ Tranh 1: Chú bé đang la hét.
+ Tranh 2: Các bác nông dân đang tức tốc - Quan sát tranh
chạy tới chỗ kêu cứu. - Lắng nghe
+ Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu nhưng 
các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc.
+ Tranh 4:Bầy sói tấn công đàn cừu.
- GV chia lớp thành các nhóm - YC HS dựa 
vào các bức tranh, xây dựng để mỗi bạn kể 
lại câu chuyện cho các bạn trong nhóm cùng 
nghe. 
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu - Làm việc theo nhóm
chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện này?
3. Vận dụng: - Đại diện 3,4 nhóm kể trước lớp
- GV chốt lại nội dung câu chuyện: Chúng - HS khác lắng nghe, nhận xét.
ta không nên nói dối và lấy việc nói dối làm - HS trả lời theo ý hiểu.
trò đùa. - Lắng nghe.
 - Vài học sinh nhắc lại nội dung.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ tư ngày 26 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời 
nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã 
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Củng cố kiến thức về vần.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ 
học tập. - HSKT luyện đọc bài, nghe bạn trả lời và luyện tô chữ vở tập viét.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết 
nói lời hay, làm việc tốt.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về 
 một số điều thú vị mà HS học được từ bài - HS nhắc lại tên bài học trước.
 học đó. 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao 
 đổi nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - HS quan sát tranh và trao đổi 
 a. Em thấy gì trong bức tranh? nhóm để TLCH:
 b. Hai phần của bức tranh có gì giống và - Một số HS trả lời câu hỏi. 
 khác nhau? - Các HS nhận xét, bổ sung.
 - GV chốt: Bức tranh vẽ bạn gấu con 
 đang nói chuyện gì đó với vách núi. 
 Nhưng 1 phần của bức tranh lại cho thấy 
 bạn gấu buồn bã, khóc lóc. Phần còn lại 
 của bức tranh chúng mình lại thấy gấu 
 tươi cười vui vẻ. Chuyện gì đã xảy ra với 
 bạn gấu? Để biết được điều đó cô trò 
 mình sẽ cùng nhau học bài: Tiếng vọng 
 của núi.
 2. Khám phá thực hành:
 Luyện đọc. - HSKT luyện đọc bài dưới sự 
 - GV đọc mẫu toàn bài. HDD của cô và bạn.
 *HS đọc đoạn
 - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. - HS nghe,
 - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: (túi, 
 rèo lên ... - HS đọc nối tiếp câu
 - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài:
+ Đang đi chơi trong núi / gấu con / chợt - HS đọc nối tiếp câu.
nhìn thấy một hạt dẻ. - HS luyện đọc câu dài.
*HS đọc đoạn - HS đánh dấu SGK
- GV chia bài thành 2 đoạn.
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn. 
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: - HS đọc nối tiếp đoạn 
(tiếng vọng: âm thanh được bật lại từ xa,- - HS nghe
bực tức: bực và tức giận; tủi thân: tự cảm 
thấy thương xót cho bản thân mình; quả 
nhiên: đúng như đã biết hay đoán trước).
* HS đọc đoạn theo nhóm.
- Thi đọc theo nhóm.
3. Vận dụng:
- 1 HS đọc cả bài. - HS luyện đọc trong nhóm.
- GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời - HS thi đọc trong nhóm.
câu hỏi. - 1HS đọc toàn bài.
 Tiết 2
1. Khởi động:
Thi đọc nối tiếp bài: Tiếng vọng của núi. - HS thi đọc
2. Khám phá: Trả lời câu hỏi: 
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm hiểu - HSKT luyện đọc bài, nghe bạn 
nội dung bài bằng cách trả lời các câu hỏi: trả lời và luyện tô chữ vở tập viét.
+ Chuyện gì xảy ra khi gấu con reo lên 
“A!”? 
+ Khi nghe thấy tiếng vọng, gấu con làm -HS thảo luận nhóm
gì? + Gấu nghe thấy tiếng “A!” vọng lại 
 từ vách núi.
 + Gấu ngạc nhiên/ Gấu kêu to: bạn 
+ Gấu con cảm thấy ra sao khi nghe được là ai?/ Gấu hét lên: sao không nói 
tiếng vọng: “tôi ghét bạn”? cho tôi biết./ Gấu còn bực tức nói: 
+ Gấu mẹ nói gì với gấu con? tôi ghét bạn...
 + Gấu con tủi thân rồi òa khóc.
+ Khi làm theo lời mẹ, gấu con nhận được 
điều gì và gấu cảm thấy thế nào? + Gấu mẹ bảo gấu con quay lại nói 
 với núi là: tôi yêu bạn.
-GV nêu từng câu hỏi và gọi đại diện 1 số + Làm theo lời mẹ, gấu con nhận 
nhóm trả lời câu hỏi. được tiếng vọng: Tôi yêu bạn; gấu -GV nhận xét, chốt: Câu chuyện dạy chúng con bật cười vui vẻ.
 ta biết chia sẻ với bạn bè, luôn nói lời hay -HS trình bày câu trả lời.
 với mọi người để bản thân mình cũng được 
 nhận lại những niềm vui...
 3. Thực hành:.Viết vào vở câu trả lời cho 
 câu hỏi c ở mục 3: 12’
 - GV nhắc lại câu hỏi c)Sau khi làm theo 
 lời mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào? - HS trả lời. 
 - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu 
 hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết 
 câu trả lời vào vở: Sau khi làm theo lời 
 mẹ, gấu còn cảm thấy rất vui vẻ.
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; - HS quan sát và viết câu trả lời vào 
 đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. vở
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS. - HS lắng nghe
 4. Vận dụng:
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính.
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về 
 bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ năm ngày 27 tháng 3 năm 2025
 Giáo dục thể chất 
 Bài 2: ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, 
chạy đổi hướng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục 
thể thao .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác chạy theo đường 
thẳng, chạy đổi hướng trong bóng rổ.
 - HSKT ra sân tập luyện. 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chạy theo đường 
thẳng, chạy đổi hướng trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 3. Phẩm chất:
 - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò 
chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
1. Khởi động: 5 – 7’ HS điểm số báo cáo
a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
- Xoay các khớp cổ tay, hỏi sức khỏe học - Cán sự tập trung 
cổ chân, vai, hông, sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo 
gối,... dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình 
b) Khởi động chuyên học lớp cho GV.
môn - Gv HD học sinh 
- Các động tác bổ trợ khởi động. Đội hình khởi động
chuyên môn 2x8N 
c) Trò chơi - HS khởi động theo 
- Trò chơi “chạy đổi - GV hướng dẫn hướng dẫn của GV
chỗ vỗ tay nhau” chơi
2. Khám phá: - HS tích cực, chủ 
*Kiến thức 2x8N động tham gia trò 
- Ôn các bài tập chạy chơi
theo đường thẳng và 
chạy đổi hướng.
3. Thực hành: - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo 
 16-18’ các bạn luyện tập tổ
 theo khu vực. 
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. GV 
 -ĐH tập luyện theo 
 - GV yêu cầu 2 HS cặp 
 tạo thành từng cặp 
 để tập luyện. - Từng tổ lên thi 
 - GV tổ chức cho đua - trình diễn 
 HS thi đua giữa các 
 tổ
 - Nhắc lại cách thực ---------
 hiện các bài tập ---------
 chạy theo đường 
 thẳng và chạy đổi 
 hướng. - HS lắng nghe, 
4. Vận dụng: - Tổ chức luyện tập nhận nhiệm vụ học 
* Thả lỏng cơ toàn tập.
thân. - GV hướng dẫn - HS luyện tập như 
* Nhận xét, đánh giá 4 lần - Nhận xét kết quả, phần luyện tập của 
chung của buổi học. ý thức, thái độ học hoạt động 1
 Hướng dẫn HS Tự ôn của HS.
ở nhà - VN ôn bài và - HS thực hiện thả 
* Xuống lớp chuẩn bị bài sau lỏng
 - ĐH kết thúc 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 3+4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn 
và đơn giản; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh 
được quan sát. 
 - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết 
lại đúng câu đã hoàn thiện. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo 
tranh.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn.
 - Rèn luyện tư duy logic, khả năng tìm và nhận biết mối liên hệ giữa các từ ngữ 
có mối liên hệ với nhau.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - HSKT nghe và luyện vở tập viết.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết 
nói lời hay, làm việc tốt.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Tiết 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
- Gọi HS đọc bài Tiếng vọng của núi và - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận 
TLCH. xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học
2. Thực hành:
a, Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết - HSKT nghe và luyện vở tập 
câu vào vở: viết.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Đọc các từ đã cho? (vui mừng, yêu mến, nhìn 
thấy, tủi thân, reo lên) - HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để - HS đọc
chọn từ ngũ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV nhận xét. - HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV kiểm tra, nhận xét. - HS trình bày/ nhận xét.
b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong - HS viết vở.
khung để nói theo tranh: -HS quan sát tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan 
sát tranh -HS thảo luận, tập đóng vai.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, 
đóng vai các nhân vật trong tranh, dùng từ ngữ 
gợi ý trong khung để nói theo tranh. ( Có thể 
dùng những lời chào khác (VD: chào Hà; Tớ 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx