Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 47 trang Thu Cúc 06/05/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 29
 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO 
 TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ “NUÔI HEO ĐẤT
 GIÚP BẠN ĐẾN TRƯỜNG”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
 - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. 
 - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động.
 - HSKT ra sân sinh hoạt dưới cờ cùng bạn.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, 
tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể.
 - Có ý thức, trách nhiệm với xã hội, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người.
 - Có thói quen thực hành tiết kiệm theo gương Bác Hồ gắn với phong trào 
Thiếu nhi thi đua thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: SGK, SGV, bài giảng điện tử.
 2.Học sinh: SGK.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS điều khiển lễ chào cờ.
 - Ổn định nề nếp, chỉnh trang phục - HS lắng nghe.
 - GV: Nhận xét thi đua.
 - GV phổ biến kế hoạch tuần mới. 
 2. Khám phá:
 a. Múa hát theo chủ đề “ Tuổi nhỏ làm 
 việc nhỏ” - HS lắng nghe
 - GV: Tuyên bố lí do, mục đích của buổi - HS dẫn chương trình giới thiệu 
 văn nghệ chương trình văn nghệ.
 - Lần lượt mời các tiết mục tham dự 
 thi.
 HS chú ý lắng nghe và cổ vũ các 
 màn trình bày của các tiết mục.
 b. Phát động phong trào “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường” - Người dẫn chương trình nêu ý nghĩa - HS theo dõi
của phong trào: “ Nuôi heo đất – giúp bạn 
đến trường”: thể hiện tinh thần tương 
thân, tương ái, lá lành đùm lá rách, yêu 
thương, chia sẻ với những bạn có hoàn 
cảnh khó khăn trong lớp, trong trường 
hoặc ở những địa phương khác.
- GV phát động phong trào “ Nuôi heo - HS lắng nghe, thực hiện
đất -giúp bạn đến trường”, nêu rõ nội 
dung và hình thức( Như SGV/164).
- GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, - HS lắng nghe
trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn 
để tìm biện pháp giúp đỡ.
3. Thực hành:
* Hoạt động 1: -HS giải quyết tình huống.
- GV đưa ra tình huống trong SGK.
- GV có thể gợi ý học sinh bằng hệ thống 
câu hỏi sau: VD với tình huống 1 - HS dựa vào gợi ý của giáo viên 
+ Có những hình ảnh gì trong tranh. để trả lời.
+ Mọi người đang làm gì? VD: tình huống 1: Các bạn đang 
+ Vẻ mặt của mọi người ra sao? giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khó 
+ Nếu em là các bạn em sẽ làm gì? khăn. Mọi người ân cần, thăm hỏi 
+ Nếu em là bạn được giúp đỡ em cảm và chia sẻ với bạn
thấy thế nào? Em sẽ nói gì? VD: Tình huống 2: Các bạn ở 
VD: Tình huống 2: Chia sẻ với các bạn vùng lũ bị mất đồ dùng trong nhà, 
vùng lũ. đồ dùng học tập, khó khăn về 
+ Em thử đoán xem các bạn vùng bão lũ lương thực.
thường gặp những khó khăn gì? Em sẽ ủng hộ đồ dùng học tập, 
+ Bản thân em ở nơi không bị ảnh hưởng viết thư động viên, ủng hộ tiền, 
nhiều bởi thiên tai hạn hán, lũ lụt em sẽ quần áo, 
làm gì để giúp đỡ bạn?
Tổng kết: -HS chia sẻ
-GV yêu cầu HS chia sẻ những điều học 
được, rút ra được sau khi tham gia các 
hoạt động. -HS nhắc lại
-GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS 
nhắc lại để ghi nhớ: Em tham gia các 
hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi để 
thể hiện ý thức, trách nhiệm với cộng 
đồng; biết yêu thương, chia sẻ với mọi 
người
Hoạt động 2: Lập kế hoạch giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn
 -GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, 
 trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn - HS theo dõi
 để tìm biện pháp giúp đỡ
 -GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người 
 thân về nội dung các hoạt động xã hội. Từ - HS lắng nghe.
 đó người thân sẽ hướng dẫn và giúp em 
 tham gia các hoạt động xã hội
 -Dặn dò HS luôn tích cực tham gia các 
 hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi
 Hoạt động 4: Đánh giá:- GV kiểm tra - HS lắng nghe
 đánh giá hoạt động bằng các câu hỏi gợi ý 
 cho HS như sau: - HS nêu cảm nghĩ của bản thân 
 1/ Qua hoạt động hôm nay, em hiểu được sau giờ học.
 vì sao nên tham gia các hoạt động “ Nuôi 
 heo đất – giúp bạn đến trường” ? - HS tham gia và động viên các 
 2/ Em sẽ nuôi heo đất như thế nào? Kế bạn, người thân cùng tham gia 
 hoạch cụ thể của bản thân để phong trào “ phong trào : “ Nuôi heo đất- giúp 
 Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường ” có bạn đến trường”
 kết quả tốt?
 4. Vận dụng:
 HS các lớp tiếp tục tham gia và động viên 
 các bạn trong lớp và người thân cùng 
 tham gia phong trào: “ Nuôi heo đất - 
 giúp bạn đến trường”
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 1,2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn 
giản và ngắn
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
 - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được 
quan sát.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm 
vụ học tập. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh.
 - HSKT luyện đọc theo khả năng. Luyện viết vở tập viết.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật 
và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: SGV, máy chiếu
 2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và thảo luận 
nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm khác nhóm đôi.
nhau giữa chim và cá?
- Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. 
 Các HS khác có thể bổ sung nếu cần 
 (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, 
 cá biết bơi). 
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của 
biển cả : Nhìn chung, loài cá biết bơi thì 
không biết bay, còn loài chim biết bay thì 
không biết bơi. Nhưng có một loài chim 
rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà 
đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa 
bay giỏi, vừa bơi tài. Đó là chim hải âu.
- Giới thiệu bài, ghi tên bài. - Lắng nghe
 - HSKT luyện đọc theo khả năng. 2. Khám phá thực hành:
Luyện đọc: 
- GV đọc mẫu toàn VB.Ngắt giọng, nhấn - Lắng nghe
giọng đúng chỗ. 
- Yêu cầu HS đọc câu - HS đọc từng câu.
+ Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + Một số HS đọc nối tiếp từng câu 
1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có lần 1 và luyện đọc từ khó (cá nhân, 
thể khó đối với HS (mênh mông, mặt biển, nhóm, lớp)
dập dềnh, báo bão, ). 
+ Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + Một số HS đọc nối tiếp từng câu 
2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. lần 2.
(VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ của chân 
chúng có màng như chân vịt.) 
- Yêu cầu HS đọc đoạn - HS đọc từng đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn - HS nhận biết đoạn.
Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt
Đoạn 2: phần còn lại.
+Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng 
đoạn, 2 lượt. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 2 lượt.
trong bài - Lắng nghe
sải cánh: độ dài của cánh
đại dương: biển lớn
dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp 
nhàng trên mặt nước 
bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và 
mưa lớn
+ Có thể giải thích thêm nghĩa của từ 
chúng trong văn bản: chúng được dùng để 
thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da 
nối các ngón chân với nhau), GV nên sử 
dụng tranh minh hoạ (có thể dùng tranh về 
chân con vịt) để giải thích. 
+ Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. 
 - HS đọc từng đoạn theo nhóm. 
 - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi HS đọc một đoạn. Các bạn nhận xét, 
 đánh giá.
- HS và GV đọc toàn VB - HS đọc cả bài.
3. Vận dụng: - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài.
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi
 TIẾT 2
1. Khởi động:
+ HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng bài: - HS thi đọc
Loài chim của biển cả.
2. Khám phá: Tìm hiểu bài: HSKT luyện luyện viết vở tập 
- GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. viết.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm 
hiểu VB và trả lời các câu hỏi. - HS đọc
a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to 
b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về 
gì? bức tranh minh hoạ và câu trả lời 
c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo cho từng câu hỏi. 
bão? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một 
số nhóm trình bày câu trả lời của mình. 
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - HS trình bày câu trả lời. Các bạn 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. nhận xét, đánh giá.
a. Hải âu có thể bay qua những đại dương 
mênh mông.
b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành 
đàn tìm chỗ trú ẩn.
3. Thực hành: 
Viết GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho 
câu a và b ở mục 3.
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - 1 - 2 HS nhắc lại câu trả lời
a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc 
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu - HS quan sát và viết vào vở.
trả lời vào vở. Hải âu có thể bay vượt cả đại dương mênh 
mông. 
Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
đặt dấu chấm đúng vị trí. 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS. 
4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung 
đã học . 
- GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nhắc lại những nội dung đã học 
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
 - HS nêu ý kiến về bài học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 __________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 64)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ 
số.
 - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
 - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ 
số.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số 
với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy.
 - Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính.
 - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ 
hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài 
toán.
 - HSKT luyện đọc viết số và cộng trừ miệng.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy 
luận, năng lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình cùng chơi .
50 – 30 = 64 – 40 = 
25 + 21 = 12 + 32 = - HS nhận xét (Đúnghoặcsai).
62 +13 = 30 – 10 = 
- GVnhận xét.
2. Thực hành:
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - HSKT luyện đọc viết số và cộng 
a) - GV hỏi HS cách đặt tính. trừ miệng.
-GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép 
tính. -HS đọc đề.
 - Tính
 - Viết các số thẳng cột với nhau, 
 hàng chục thẳng cột với hàng chuc, 
 hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn 
 vị.
 - Thực hiện phép tính từ phải sang 
 trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến 
- GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS hàng chục, viết kết quả thẳng cột 
dưới lớp làm bài vào bảng con. với các số ở trên. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng - 4 HS lên bảng làm và lớp thực 
con. hiện bài tập vào bảng con. 
b) Tính nhẩm - HS lắng nghe và sửa bài.
- GV hướng dẫn HS bài đầu tiên
- H: 20 còn gọi là mấy?
 30 còn gọi là mấy? -HS lắng nghe.
 Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng 2chục
bao nhiêu? 3 chục
- GV nói: Vậy 20 +30 = 50. 5 chục
- GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu 
bài tập. - HS lắng nghe
- GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS làm vào phiếu bài tập.
- GV sửa bài và nhận xét.
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - HS lắng nghe và sửa bài.
- Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng - HS nêu
cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà bạn - 3 bạn: Mai, Việt và Robot.
Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - 10 bước chân.
- Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay 
gần hơn so với bạn Mai?
- Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu - Xa hơn bạn Mai.
được bao nhiêu bước chân phải làm sao?
 - Độ xa của Việt: lấy số bước chân 
 của bạn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = 
 15 bước chân) Độ xa của Robot: lấy 
 số bước chân của bạn Việt cộng 
- GV sửa bài và nhận xét. thêm 4 (15 + 4 = 19 bước chân)
* Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe
- GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa mướp. - HS nêu
Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa - HS lắng nghe.
mướp nào? Để biết được điều này các em 
cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: Chú ếch 
màu vàng sẽ đi theo các ô có số bằng 20 + 40, 
còn chú ếch màu xanh sẽ đi theo các ô có số 
bé hơn 60. Các em sẽ có kết quả chính xác khi 
làm theo sự hướng dẫn của cô. - GV yêu cầu HS làm vào vở.
-GV quan sát và chấm một số bài của HS. - HS làm vào vở ( chú ếch màu 
 vàng đi vào các ô số 60 sẽ ăn được 
 hoa mướp, còn chú ếch xanh đi vào 
 các ô số 54, 23, 40, 50, 57 nên 
 không ăn được hoa mướp)
-GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
* Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
- Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre - Hai đốt tre cuối.
nào?
-GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị trí 2 
tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 4, thảo đốt tre cuối cùng (52 thành 25)
luận để tìm ra đáp án. Các em có thể đổi chỗ 2 
đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã 
đúng chưa. Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai 
đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết 
quả đúng. - HS trình bày ý kiến.
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV sửa bài và nhận xét
3. Vận dụng:
* Trò chơi: Bắn tên
- GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ 
đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả 
bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn 
tiếp theo. -HS tham gia chơi.
- GV cho HS tham gia trò chơi. -HS lắng nghe.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS
- Xem bài giờ sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 __________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 
 - Đọc đúng, rõ ràng một đoạn thơ đơn giản , đọc đúng các vần và những 
tiếng, từ ngữ khó.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm 
việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và làm được một số bài tập
 - HSKT luyện đọc theo khả năng. Luyện viết.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Tự giác trong học tập
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 Cho cả lớp hát HS hát
 2. Thực hành:
 a. Luyện đọc
 Nắng
 Nắng vừa đậu trên lá - HSKT luyện đọc theo khả 
 Gió rung nắng rơi ngay năng. Luyện viết.
 Em chay vội ra nhặt
 Nắng không vào bàn tay. - HS nghe
 Hoa cúc vàng nắng đậu - HS trả lời
 Hoa cúc càng vàng tươi - HS đọc từ khó
 Nắng mà có hoa cúc
 Nắng cũng thơm nắng ơi!
 Lê Hồng Thiện - HS đọc nối tiếp từng câu 
 1. Nắng đậu ở đâu? HS làm bài vào vở sau
 2. Bài thơ nói đến loài hoa nào? 
 3. Khi đi dưới trời nắng ta phải làm gì?
 Tìm tiếng trong bài chứa vần: uc và âu 2. Luyện viết: -
 GV đọc mẫu 4 dòng thơ đầu: HS nghe
 GV đọc - HS viết vào vở
 Nắng
 Nắng vừa đậu trên lá
 Gió rung nắng rơi ngay
 Em chay vội ra nhặt
 Nắng không vào bàn tay.
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 3. Vận dụng:
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 __________________________________
 Giáo dục thể chất 
 Bài 2: ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, 
chạy đổi hướng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể 
dục thể thao .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác chạy theo 
đường thẳng, chạy đổi hướng trong bóng rổ.
 - HSKT theo bạn ra sân tập luyện.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chạy theo 
đường thẳng, chạy đổi hướng trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
 3. Phẩm chất:
 - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ 
trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
1. Khởi động: 5 – 7’ HS điểm số báo cáo Đội hình nhận lớp 
a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm - Cán sự tập trung 
- Xoay các khớp cổ tay, hỏi sức khỏe học lớp, điểm số, báo 
cổ chân, vai, hông, sinh phổ biến nội cáo sĩ số, tình hình 
gối,... dung, yêu cầu giờ lớp cho GV.
b) Khởi động chuyên học Đội hình khởi động 
môn - Gv HD học sinh - HS khởi động theo 
- Các động tác bổ trợ khởi động. hướng dẫn của GV
chuyên môn 2x8N - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ 
c) Trò chơi chơI động tham gia trò 
- Trò chơi “chạy đổi chơi
chỗ vỗ tay nhau” 
 - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo 
2. Khám phá: các bạn luyện tập tổ 
*Kiến thức theo khu vực. GV 
- Ôn các bài tập chạy - Gv quan sát, sửa -ĐH tập luyện theo 
theo đường thẳng và sai cho HS. cặp 
chạy đổi hướng. - Từng tổ lên thi 
 - GV yêu cầu 2 HS đua – trình diễn 
 16-18’ 2x8N tạo thành từng cặp 
3. Thực hành: để tập luyện. ---------
 - GV tổ chức cho ---------
 HS thi đua giữa các 
 tổ - HS lắng nghe, 
 - Nhắc lại cách thực nhận nhiệm vụ học 
 hiện các bài tập tập.
 chạy theo đường - HS luyện tập như 
 thẳng và chạy đổi phần luyện tập của 
4. Vận dụng: hướng. hoạt động 1
* Thả lỏng cơ toàn - Tổ chức luyện tập 
thân. - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả 
* Nhận xét, đánh giá lỏng
chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ý thức, thái độ học 
ở nhà 4 lần của HS.
* Xuống lớp - VN ôn bài và 
 chuẩn bị bài sau 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ ba ngày 1 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 3+4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn 
giản và ngắn
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
 - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được 
quan sát.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm 
vụ học tập.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT nghe trả lời câu hỏi. Luyện viết vở tập viết.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật 
và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.GV: SGV, máy chiếu
 2.HS: SHS
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc lại toàn bài. - 1 - 2 HS đọc lại bài.
- 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa thư - Tham gia trò chơi.
Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế nào? 
Thư 2:Ngoài bay xa, hải âu còn có khả 
năng gì? 
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2. Khám phá:
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết - HSKT nghe trả lời câu hỏi. Luyện 
câu vào vở, viết vở tập viết.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để 
chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho sẵn - HS thảo luận nhóm đôi, tìm những 
(đại dương, bay xa, thời tiết, bão, đi biển) từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu.
và hoàn thiện câu. 
a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như hải 
âu.
b. Những con tàu lớn có thể đi qua các 
( ).
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình 
bày kết quả. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình 
- GV gọi HS nhận xét. bày kết quả.
- GV và HS thống nhất các câu hoàn - 1 - 2 HS nhận xét. chỉnh. 
a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như 
hải âu.
b. Những con tàu lớn có thể đi qua các 
đại dương.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào 
vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, 
cuối câu có dấu chấm).
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
HS.
3. Thực hành:
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong 
khung để nói theo tranh.
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS 
quan sát tranh. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát 
tranh và trao đổi trong nhóm theo nội 
dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - HS quan sát tranh.
(hải ây, mây bay, bay, cánh). 
- GV có thể khai thác thêm ý (dành cho - HS làm việc nhóm đôi, quan sát và 
đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sửa dụng những từ ngữ gợi ý để nói 
sức mạnh sáng tạo của con người thật to theo tranh.
lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của 
thiên
nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, 
trân trọng.
4. Vận dụng:
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
theo tranh 
- GV và HS nhận xét
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ tư ngày 2 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung bài thơ.
 - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần.
 - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và 
hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh 
được quan sát. 
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học 
tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng rõ ràng một bài 
thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết 
một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ 
và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung 
của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - HSKT luyện đọc theo khả năng. Luyện viết vở tập viết.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các 
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: yêu quý vẻ đẹp và sự kì 
thú của thiên nhiên;
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.GV: bài giảng pp, SGV
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - 1 - 2 HS nhắc lại.
về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
- Khởi động: 
+ GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa cho - HS đọc nối tiếp câu đố.
HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó - HS giải câu đố.
yêu cầu HS giải đố. 
 + GV có thể đưa thêm các câu hỏi phụ 
(Cầu vồng xuất hiện ở đâu? Cầu vồng có 
bao nhiêu màu?). 
- Chọn 2 - 3 HS trả lời cho mỗi câu hỏi, + Một số (2 - 3) HS trả lời từng câu 
các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu 
của các bạn chưa đầy đủ. có câu trả lời khác.
- Giới thiệu bài thơ, ghi đề bài. Lưu ý sự - HS đọc đề theo dãy
đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông 
mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực 
rỡ, kì ảo).
2. Khám phá thực hành:
Luyện đọc: - HSKT luyện đọc theo khả năng. 
- GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn 
cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. 
- Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ
+ Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng - Lắng nghe
dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện 
đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS - HS đọc từng dòng thơ.
(tươi thắm, mặt trời, cầu vồng, bừng tỉnh). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng 
+ Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng thơ lần 1 và luyện đọc từ khó (cá 
dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách nhân, nhóm, lớp).
đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. 
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. thơ lần 2
+ Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng 
khổ, 2 lượt. - HS đọc từng khổ thơ
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ + Nhận biết từng khổ thơ.
trong bài thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 
ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất 2 lượt.
bừng tỉnh: đột ngột thức dậy - Lắng nghe
mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh + GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ theo 
nhóm.
 - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. 
 - Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi 
- GV cho HS đọc cả bài thơ HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận 
+ Gọi 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. xét, đánh giá.
 - HS đọc cả bài thơ
+ Yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
* Tìm trong bài thơ những tiếng có vần - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
ông, ơi, ưa (8’)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng 
đọc lại bài thơ và tìm trong bài thơ những - HS thảo luận nhóm đôi tìm những 
tiếng có vần ông, ơi, ưa. tiếng trong bài có vần ông, ơi, ưa
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. 
- GV và HS nhận xét, đánh giá. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. bày kết quả.
- Yêu cầu HS viết vào vở các tiếng đúng. -HS viết các tiếng vào vở.
3. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS lại toàn bài. Chuyển tiết
 HS đọc 1.2 em
 TIẾT 2
1. Khởi động:
Trò chơi truyền điện: HS thi đọc bài: Bảy sắc cầu vòng
2. Khám phá:
Trả lời câu hỏi. - HSKT luyện viết vở tập 
- GV mời 1vài HS đọc lại bài thơ viết.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS đọc
hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. - HS làm việc nhóm (có thể đọc to 
a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và 
b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những trả lời từng câu hỏi. 
màu nào? 
c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường 
xuất hiện và tan đi rất nhanh?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS 
trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, - HS trình bày câu trả lời. Các bạn 
 nhận xét, đánh giá. đánh giá. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 
a. Cầu vồng thường xuất hiện khi trời “vừa 
mưa lại nắng” (trời vừa mưa xong lại nắng 
lên ngay)
b. Cầu vồng có bảy màu, là các màu đỏ, 
cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
c. Câu thơ cho thấy cầu vồng xuất hiện và 
tan đi rất nhanh là “Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi 
lại tan mau.”
3. Thực hành:
a. Học thuộc lòng: 
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài 
thơ. - Một HS đọc thành tiếng toàn bộ 
- Yêu cầu một HS đọc thành tiếng toàn bộ bài thơ.
bài thơ. - HS lần lượt đọc nối tiếp từng dòng 
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một thơ, khổ thơ theo hình thức xóa/che 
khổ thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một dần.
số từ ngữ trong khổ thơ cho đến khi xoá/ 
che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ 
ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ 
ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng 
khổ thơ đó. - HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ.
- GV gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình 
chọn. - 1 HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét
- GV tuyên dương.
b. Hoạt động viết vào vở.
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên của bảy màu - 2 – 3 HS nhắc lại tên bảy màu của 
cầu vồng (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, cầu vồng theo thứ tự.
tím).
- HS viết tên của từng màu ở vở. - HS viết tên từng màu vào vở.
- GV cho HS đổi sản phẩm để xem và nhận - Đổi vở nhận xét, góp ý cho nhau.
xét, góp ý cho nhau.
4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx