Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ “NUÔI HEO ĐẤT GIÚP BẠN ĐẾN TRƯỜNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. - HSKT ra sân sinh hoạt dưới cờ cùng bạn. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể. - Có ý thức, trách nhiệm với xã hội, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. - Có thói quen thực hành tiết kiệm theo gương Bác Hồ gắn với phong trào Thiếu nhi thi đua thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: SGK, SGV, bài giảng điện tử. 2.Học sinh: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS điều khiển lễ chào cờ. - Ổn định nề nếp, chỉnh trang phục - HS lắng nghe. - GV: Nhận xét thi đua. - GV phổ biến kế hoạch tuần mới. 2. Khám phá: a. Múa hát theo chủ đề “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ” - HS lắng nghe - GV: Tuyên bố lí do, mục đích của buổi - HS dẫn chương trình giới thiệu văn nghệ chương trình văn nghệ. - Lần lượt mời các tiết mục tham dự thi. HS chú ý lắng nghe và cổ vũ các màn trình bày của các tiết mục. b. Phát động phong trào “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường” - Người dẫn chương trình nêu ý nghĩa - HS theo dõi của phong trào: “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường”: thể hiện tinh thần tương thân, tương ái, lá lành đùm lá rách, yêu thương, chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trong trường hoặc ở những địa phương khác. - GV phát động phong trào “ Nuôi heo - HS lắng nghe, thực hiện đất -giúp bạn đến trường”, nêu rõ nội dung và hình thức( Như SGV/164). - GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, - HS lắng nghe trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn để tìm biện pháp giúp đỡ. 3. Thực hành: * Hoạt động 1: -HS giải quyết tình huống. - GV đưa ra tình huống trong SGK. - GV có thể gợi ý học sinh bằng hệ thống câu hỏi sau: VD với tình huống 1 - HS dựa vào gợi ý của giáo viên + Có những hình ảnh gì trong tranh. để trả lời. + Mọi người đang làm gì? VD: tình huống 1: Các bạn đang + Vẻ mặt của mọi người ra sao? giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khó + Nếu em là các bạn em sẽ làm gì? khăn. Mọi người ân cần, thăm hỏi + Nếu em là bạn được giúp đỡ em cảm và chia sẻ với bạn thấy thế nào? Em sẽ nói gì? VD: Tình huống 2: Các bạn ở VD: Tình huống 2: Chia sẻ với các bạn vùng lũ bị mất đồ dùng trong nhà, vùng lũ. đồ dùng học tập, khó khăn về + Em thử đoán xem các bạn vùng bão lũ lương thực. thường gặp những khó khăn gì? Em sẽ ủng hộ đồ dùng học tập, + Bản thân em ở nơi không bị ảnh hưởng viết thư động viên, ủng hộ tiền, nhiều bởi thiên tai hạn hán, lũ lụt em sẽ quần áo, làm gì để giúp đỡ bạn? Tổng kết: -HS chia sẻ -GV yêu cầu HS chia sẻ những điều học được, rút ra được sau khi tham gia các hoạt động. -HS nhắc lại -GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Em tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi để thể hiện ý thức, trách nhiệm với cộng đồng; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người Hoạt động 2: Lập kế hoạch giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn -GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn - HS theo dõi để tìm biện pháp giúp đỡ -GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân về nội dung các hoạt động xã hội. Từ - HS lắng nghe. đó người thân sẽ hướng dẫn và giúp em tham gia các hoạt động xã hội -Dặn dò HS luôn tích cực tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi Hoạt động 4: Đánh giá:- GV kiểm tra - HS lắng nghe đánh giá hoạt động bằng các câu hỏi gợi ý cho HS như sau: - HS nêu cảm nghĩ của bản thân 1/ Qua hoạt động hôm nay, em hiểu được sau giờ học. vì sao nên tham gia các hoạt động “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường” ? - HS tham gia và động viên các 2/ Em sẽ nuôi heo đất như thế nào? Kế bạn, người thân cùng tham gia hoạch cụ thể của bản thân để phong trào “ phong trào : “ Nuôi heo đất- giúp Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường ” có bạn đến trường” kết quả tốt? 4. Vận dụng: HS các lớp tiếp tục tham gia và động viên các bạn trong lớp và người thân cùng tham gia phong trào: “ Nuôi heo đất - giúp bạn đến trường” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT luyện đọc theo khả năng. Luyện viết vở tập viết. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: SGV, máy chiếu 2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm khác nhóm đôi. nhau giữa chim và cá? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu cần (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, cá biết bơi). - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả : Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. Đó là chim hải âu. - Giới thiệu bài, ghi tên bài. - Lắng nghe - HSKT luyện đọc theo khả năng. 2. Khám phá thực hành: Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn VB.Ngắt giọng, nhấn - Lắng nghe giọng đúng chỗ. - Yêu cầu HS đọc câu - HS đọc từng câu. + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + Một số HS đọc nối tiếp từng câu 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có lần 1 và luyện đọc từ khó (cá nhân, thể khó đối với HS (mênh mông, mặt biển, nhóm, lớp) dập dềnh, báo bão, ). + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + Một số HS đọc nối tiếp từng câu 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. lần 2. (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ của chân chúng có màng như chân vịt.) - Yêu cầu HS đọc đoạn - HS đọc từng đoạn + GV chia VB thành các đoạn - HS nhận biết đoạn. Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt Đoạn 2: phần còn lại. +Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 2 lượt. trong bài - Lắng nghe sải cánh: độ dài của cánh đại dương: biển lớn dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn + Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng tranh về chân con vịt) để giải thích. + Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc từng đoạn theo nhóm. - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi HS đọc một đoạn. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS và GV đọc toàn VB - HS đọc cả bài. 3. Vận dụng: - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài. + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 1. Khởi động: + HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng bài: - HS thi đọc Loài chim của biển cả. 2. Khám phá: Tìm hiểu bài: HSKT luyện luyện viết vở tập - GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. viết. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. - HS đọc a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về gì? bức tranh minh hoạ và câu trả lời c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo cho từng câu hỏi. bão? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - HS trình bày câu trả lời. Các bạn - GV và HS thống nhất câu trả lời. nhận xét, đánh giá. a. Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông. b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn. 3. Thực hành: Viết GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu a và b ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - 1 - 2 HS nhắc lại câu trả lời a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu - HS quan sát và viết vào vở. trả lời vào vở. Hải âu có thể bay vượt cả đại dương mênh mông. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nhắc lại những nội dung đã học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . - HS nêu ý kiến về bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... __________________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. - Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - HSKT luyện đọc viết số và cộng trừ miệng. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện Quản trò lên tổ chức cho cả lớp nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình cùng chơi . 50 – 30 = 64 – 40 = 25 + 21 = 12 + 32 = - HS nhận xét (Đúnghoặcsai). 62 +13 = 30 – 10 = - GVnhận xét. 2. Thực hành: * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - HSKT luyện đọc viết số và cộng a) - GV hỏi HS cách đặt tính. trừ miệng. -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính. -HS đọc đề. - Tính - Viết các số thẳng cột với nhau, hàng chục thẳng cột với hàng chuc, hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS hàng chục, viết kết quả thẳng cột dưới lớp làm bài vào bảng con. với các số ở trên. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng - 4 HS lên bảng làm và lớp thực con. hiện bài tập vào bảng con. b) Tính nhẩm - HS lắng nghe và sửa bài. - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên - H: 20 còn gọi là mấy? 30 còn gọi là mấy? -HS lắng nghe. Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng 2chục bao nhiêu? 3 chục - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. 5 chục - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập. - HS lắng nghe - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS làm vào phiếu bài tập. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - HS lắng nghe và sửa bài. - Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng - HS nêu cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà bạn - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - 10 bước chân. - Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay gần hơn so với bạn Mai? - Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu - Xa hơn bạn Mai. được bao nhiêu bước chân phải làm sao? - Độ xa của Việt: lấy số bước chân của bạn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = 15 bước chân) Độ xa của Robot: lấy số bước chân của bạn Việt cộng - GV sửa bài và nhận xét. thêm 4 (15 + 4 = 19 bước chân) * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa mướp. - HS nêu Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa - HS lắng nghe. mướp nào? Để biết được điều này các em cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô có số bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi theo các ô có số bé hơn 60. Các em sẽ có kết quả chính xác khi làm theo sự hướng dẫn của cô. - GV yêu cầu HS làm vào vở. -GV quan sát và chấm một số bài của HS. - HS làm vào vở ( chú ếch màu vàng đi vào các ô số 60 sẽ ăn được hoa mướp, còn chú ếch xanh đi vào các ô số 54, 23, 40, 50, 57 nên không ăn được hoa mướp) -GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe và ghi nhớ. * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre - Hai đốt tre cuối. nào? -GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị trí 2 tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 4, thảo đốt tre cuối cùng (52 thành 25) luận để tìm ra đáp án. Các em có thể đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết quả đúng. - HS trình bày ý kiến. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV sửa bài và nhận xét 3. Vận dụng: * Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. -HS tham gia chơi. - GV cho HS tham gia trò chơi. -HS lắng nghe. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một đoạn thơ đơn giản , đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ khó. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và làm được một số bài tập - HSKT luyện đọc theo khả năng. Luyện viết. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho cả lớp hát HS hát 2. Thực hành: a. Luyện đọc Nắng Nắng vừa đậu trên lá - HSKT luyện đọc theo khả Gió rung nắng rơi ngay năng. Luyện viết. Em chay vội ra nhặt Nắng không vào bàn tay. - HS nghe Hoa cúc vàng nắng đậu - HS trả lời Hoa cúc càng vàng tươi - HS đọc từ khó Nắng mà có hoa cúc Nắng cũng thơm nắng ơi! Lê Hồng Thiện - HS đọc nối tiếp từng câu 1. Nắng đậu ở đâu? HS làm bài vào vở sau 2. Bài thơ nói đến loài hoa nào? 3. Khi đi dưới trời nắng ta phải làm gì? Tìm tiếng trong bài chứa vần: uc và âu 2. Luyện viết: - GV đọc mẫu 4 dòng thơ đầu: HS nghe GV đọc - HS viết vào vở Nắng Nắng vừa đậu trên lá Gió rung nắng rơi ngay Em chay vội ra nhặt Nắng không vào bàn tay. GV nhận xét và sửa sai một số bài 3. Vận dụng: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... __________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, chạy đổi hướng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, chạy đổi hướng trong bóng rổ. - HSKT theo bạn ra sân tập luyện. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chạy theo đường thẳng, chạy đổi hướng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng 1. Khởi động: 5 – 7’ HS điểm số báo cáo Đội hình nhận lớp a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm - Cán sự tập trung - Xoay các khớp cổ tay, hỏi sức khỏe học lớp, điểm số, báo cổ chân, vai, hông, sinh phổ biến nội cáo sĩ số, tình hình gối,... dung, yêu cầu giờ lớp cho GV. b) Khởi động chuyên học Đội hình khởi động môn - Gv HD học sinh - HS khởi động theo - Các động tác bổ trợ khởi động. hướng dẫn của GV chuyên môn 2x8N - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ c) Trò chơi chơI động tham gia trò - Trò chơi “chạy đổi chơi chỗ vỗ tay nhau” - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo 2. Khám phá: các bạn luyện tập tổ *Kiến thức theo khu vực. GV - Ôn các bài tập chạy - Gv quan sát, sửa -ĐH tập luyện theo theo đường thẳng và sai cho HS. cặp chạy đổi hướng. - Từng tổ lên thi - GV yêu cầu 2 HS đua – trình diễn 16-18’ 2x8N tạo thành từng cặp 3. Thực hành: để tập luyện. --------- - GV tổ chức cho --------- HS thi đua giữa các tổ - HS lắng nghe, - Nhắc lại cách thực nhận nhiệm vụ học hiện các bài tập tập. chạy theo đường - HS luyện tập như thẳng và chạy đổi phần luyện tập của 4. Vận dụng: hướng. hoạt động 1 * Thả lỏng cơ toàn - Tổ chức luyện tập thân. - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả * Nhận xét, đánh giá lỏng chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn ý thức, thái độ học ở nhà 4 lần của HS. * Xuống lớp - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... __________________________________ Thứ ba ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT nghe trả lời câu hỏi. Luyện viết vở tập viết. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: SGV, máy chiếu 2.HS: SHS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gọi HS đọc lại toàn bài. - 1 - 2 HS đọc lại bài. - 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa thư - Tham gia trò chơi. Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế nào? Thư 2:Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? - GV nhận xét, tuyên dương HS 2. Khám phá: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết - HSKT nghe trả lời câu hỏi. Luyện câu vào vở, viết vở tập viết. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho sẵn - HS thảo luận nhóm đôi, tìm những (đại dương, bay xa, thời tiết, bão, đi biển) từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu. và hoàn thiện câu. a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các ( ). - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình - GV gọi HS nhận xét. bày kết quả. - GV và HS thống nhất các câu hoàn - 1 - 2 HS nhận xét. chỉnh. a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. HS. 3. Thực hành: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - HS quan sát tranh. (hải ây, mây bay, bay, cánh). - GV có thể khai thác thêm ý (dành cho - HS làm việc nhóm đôi, quan sát và đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sửa dụng những từ ngữ gợi ý để nói sức mạnh sáng tạo của con người thật to theo tranh. lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng. 4. Vận dụng: - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - GV và HS nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... __________________________________ Thứ tư ngày 2 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần. - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - HSKT luyện đọc theo khả năng. Luyện viết vở tập viết. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: bài giảng pp, SGV 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - 1 - 2 HS nhắc lại. về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: + GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa cho - HS đọc nối tiếp câu đố. HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó - HS giải câu đố. yêu cầu HS giải đố. + GV có thể đưa thêm các câu hỏi phụ (Cầu vồng xuất hiện ở đâu? Cầu vồng có bao nhiêu màu?). - Chọn 2 - 3 HS trả lời cho mỗi câu hỏi, + Một số (2 - 3) HS trả lời từng câu các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu của các bạn chưa đầy đủ. có câu trả lời khác. - Giới thiệu bài thơ, ghi đề bài. Lưu ý sự - HS đọc đề theo dãy đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo). 2. Khám phá thực hành: Luyện đọc: - HSKT luyện đọc theo khả năng. - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng - Lắng nghe dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS - HS đọc từng dòng thơ. (tươi thắm, mặt trời, cầu vồng, bừng tỉnh). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng thơ lần 1 và luyện đọc từ khó (cá dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách nhân, nhóm, lớp). đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. thơ lần 2 + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. - HS đọc từng khổ thơ + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ + Nhận biết từng khổ thơ. trong bài thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất 2 lượt. bừng tỉnh: đột ngột thức dậy - Lắng nghe mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh + GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. - Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi - GV cho HS đọc cả bài thơ HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận + Gọi 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ + Yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. * Tìm trong bài thơ những tiếng có vần - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. ông, ơi, ưa (8’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm trong bài thơ những - HS thảo luận nhóm đôi tìm những tiếng có vần ông, ơi, ưa. tiếng trong bài có vần ông, ơi, ưa - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình - GV và HS thống nhất câu trả lời. bày kết quả. - Yêu cầu HS viết vào vở các tiếng đúng. -HS viết các tiếng vào vở. 3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS lại toàn bài. Chuyển tiết HS đọc 1.2 em TIẾT 2 1. Khởi động: Trò chơi truyền điện: HS thi đọc bài: Bảy sắc cầu vòng 2. Khám phá: Trả lời câu hỏi. - HSKT luyện viết vở tập - GV mời 1vài HS đọc lại bài thơ viết. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS đọc hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. - HS làm việc nhóm (có thể đọc to a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những trả lời từng câu hỏi. màu nào? c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, - HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Cầu vồng thường xuất hiện khi trời “vừa mưa lại nắng” (trời vừa mưa xong lại nắng lên ngay) b. Cầu vồng có bảy màu, là các màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím c. Câu thơ cho thấy cầu vồng xuất hiện và tan đi rất nhanh là “Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau.” 3. Thực hành: a. Học thuộc lòng: - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ. - Một HS đọc thành tiếng toàn bộ - Yêu cầu một HS đọc thành tiếng toàn bộ bài thơ. bài thơ. - HS lần lượt đọc nối tiếp từng dòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một thơ, khổ thơ theo hình thức xóa/che khổ thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một dần. số từ ngữ trong khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng khổ thơ đó. - HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ. - GV gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình chọn. - 1 HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét - GV tuyên dương. b. Hoạt động viết vào vở. - GV yêu cầu HS nhắc lại tên của bảy màu - 2 – 3 HS nhắc lại tên bảy màu của cầu vồng (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, cầu vồng theo thứ tự. tím). - HS viết tên của từng màu ở vở. - HS viết tên từng màu vào vở. - GV cho HS đổi sản phẩm để xem và nhận - Đổi vở nhận xét, góp ý cho nhau. xét, góp ý cho nhau. 4. Vận dụng: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx

