Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 44 trang Thu Cúc 30/04/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần15  - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 15
 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết được các hình thức bạo lực học đường và tác hại của bạo lực học 
đường.
 - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết 
thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy.
 - HSKT lắng nghe và làm theo bạn ra sân chào cờ.
 2. Năng lực chung: 
 - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết 
thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Cờ thi đua
 - Học sinh: Chuẩn bị nội dung về các hình thức bạo lực học đường và các tác hại 
của bạo lực học đường.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS thực hiện nghi lễ: chào 
- GV điểu khiển lễ chào cờ. cờ, hát Quốc ca. 
- GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ 
biến kế hoạch hoạt động tuần mới
2 Khám phá:
Nhận biết các biểu hiện bạo lực học đường và 
tác hại của bạo lực học đường
- GV nêu vấn đề: Bạo lực học đường đang là 
một vấn nạn có ảnh hưởng rất xấu đến tâm lí, - HS lắng nghe và tham gia trả 
sức khỏe của người bị bạo lực. Theo các em: lời câu hỏi.
biểu hiện, ảnh hưởng của bạo lực học đường là 
gì? Hay được thể hiện như thế nào? Chúng ta có chấp nhận một môi trường nhà trường, hay 
lớp học xảy ra những hiện tượng bạo lực 
không?
- GV tổng hợp ý kiến và bổ sung.
Chốt: Không thể để hiện tượng bạo lực học 
đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp 
học.
3. Thực hành:
Giải quyết mâu thuẫn tích cực để phòng, tránh 
bạo lực học đường.
- GV tập hợp các tình huống chứa đựng mâu - HS lắng nghe GV phân tích.
thuẫn giữa HS trong lớp, trong trường và yêu 
cầu HS nêu cách giải quyết.
- GV yêu cầu HS đưa ra những cách giải quyết - HS trả lời.
tích cực, mang tính xây dựng.
- GV tổng hợp, nhận xét. - HS lắng nghe
- GV nêu câu hỏi: Nếu một bên thiện chí muốn 
giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, nhưng 
bên kia không hợp tác thì chúng ta phải làm 
gì?
- GV nhận xét, chốt: Lúc đó cần tìm kiếm sự 
giúp đỡ của thầy cô, BGH nhà trường, TPT, 
bác bảo vệ 
4, Vận dụng: - HS lắng nghe.
- GV NX tinh thần, thái độ tham gia của các 
lớp.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 66: UÔI, UÔM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng các vần uôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn 
có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - Viết đúng các vần uôi, uôm (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần 
uôi, uôm.
 - HSKT lắng nghe đọc vần uôi, uôm.
 - Tập tô chữ cái trong vở tập tô.
 2. Năng lực chung: 
 - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôi, uôm có trong bài 
học.
 - Phát triển ngôn ngữ nói về việc đi lại trên biển.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
 - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài 65. - HS đọc
 Nhận biết:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu 
 hỏi :Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS trả lời 
 và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - HS lắng nghe và nói theo
 và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, 
 sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV - HS đọc
 và HS lặp lại cầu nhận biết 
 - GV giới thiệu các vần mới uôi, uôm. Viết tên 
 bài lên bảng.
 2 Khám phá: - HS lắng nghe và quan sát
 HĐ1. Đọc: a. Đọc vần
- HSKT lắng nghe đọc vần uôi, uôm.
- So sánh các vần - HS lắng nghe
+ GV giới thiệu vần uôi, uôm. - HS so sánh
 + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần uôi, 
uôm để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV 
nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần uôi, uôm. - HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ 
để ghép thành vần uôi. - HS ghép
+ GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép m vào để tạo 
thành uôm. - HS ghép
+ GV yêu cầu HS đọc uôi, uôm một số lần.
b. Đọc tiếng - HS đọc
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng xuôi. GV khuyến 
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS đọc
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xuôi.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng 
xuôi.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đánh vần. 
xuôi. 
- Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn
+ Đánh vần tiếng. 
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh 
vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần - HS đọc
tương ứng với số tiếng
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng 
nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc
một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôi, uôm.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS 
nêu lại cách ghép. - HS tự tạo
c. Đọc từ ngữ - HS phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS nêu
ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm. Sau khi 
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn - HS lắng nghe, quan sát
chong chóng
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV 
cho từ ngữ con suối xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôi - HS nói
trong suối, phân tích và đánh vần tiếng suối, đọc 
trơn con suối. GV thực hiện các bước tương tự 
đối với buổi sáng, quả muỗm - GV yêu cầu HS - HS nhận biết
đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 
lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu từng đọc - HS đọc
HĐ2. Viết bảng.
- GV đưa mẫu chữ viết các vần uôi, uôm. GV 
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách 
viết các vần uôi, uôm. - HS đọc
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôi, uôm, 
chong, bông, suối, muỗm. (chữ cở vừa). - HS quan sát
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho 
HS. - HS viết
3, Vận dụng: - HS nhận xét
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần - HS lắng nghe
uôi, uôm và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
động viên HS.
 TIẾT 2 1. Khởi động:
- HS hát theo nhạc. - HS hát theo nhạc.
2. khám phá thực hành:
HĐ1. Viết vở (10’)
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe
các vần uôi, uôm từ ngữ con suối, quả muỗm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe
- Tập tô chữ cái trong vở tập tô.
HĐ2. Đọc đoạn (10’)
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm .
vần uôi, uôm.
- GV yêu cầu một số (4,5) HS đọc trơn các tiếng - HS đọc 
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với 
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới 
đọc). 
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. - HS xác định 
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu 
(mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. 
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng - HS đọc 
cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung 
đoạn văn:
+ Buổi sớm mai, mặt biển được miêu tả như thế - HS trả lời.
nào?
+ Có thể nhìn thấy những gì trên trời và trên - HS trả lời.
biển vào lúc đó?
HĐ3. Nói theo tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV 
đặt từng câu hỏi HS trả lời: 
Các em nhìn thấy những phương tiện gì trong - HS trả lời.
tranh? 
- Em có biết tên những phương tiện đó không? - HS trả lời.
- Em có biết các phương tiện này di chuyển bằng cách nào không? - HS trả lời.
 - Theo em, phương tiện nào di chuyển nhanh 
 hơn? - HS trả lời.
 - Nếu đi lại trên biển, em chọn phương tiện nào? 
 Vì sao? - HS trả lời.
 3, Vận dụng:
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần 
 uôi, uôm và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS tìm
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS.
 - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 BÀI 14: KHỐI LẬP PHƯƠNG, KHỐI HỘP CHỮ NHẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng 
học tập.
 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian, 
liên hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối 
lập phương khối hợp chữ nhật.
 - HSKT lắng nghe và theo dõi đưa mô hình,
 - Tập tô chữ số trong vở tập tô.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày 
bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: - Hát
- Ổn định tổ chức - Lắng nghe
- Giới thiệu bài :
2 Khám phá:
 - Thông qua trò chơi đố vật thật (hộp quà, xúc xắc) và 
hình vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu biểu - HS chơi
tượng khối lập
phương (có mô hình minh hoạ, nhận dạng tổng thể).
- Thông qua trò chơi đố vật thật (bế cá, loa thùng) và 
hình vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu biểu 
tượng khối hộp chữ nhật (có mô hình minh hoạ, nhận 
dạng tổng thể)
- HSKT lắng nghe làm theo.
- Tập tô chữ số trong vở tập tô
3. Thực hành 
Bài 1 - HS chơi
- GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình khối, từ đó - HS lắng nghe
nhận ra được hình thích hợp (là khối lập phương hoặc 
khối hộp chữ nhật), rồi nếu tên chữ ở dưới mô hình 
thích hợp đó.
- GV yêu cầu HS làm - HS làm
- GV chữa bài - HS lắng nghe
Bài 2 
- GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình khối, từ đó - HS lắng nghe
nhận ra được hình thích hợp (là khối lập phương hoặc - HS làm
khối hộp chữ nhật), rồi nếu tên chữ ở dưới mô hình - HS lắng nghe
thích hợp đó.
- GV yêu cầu HS làm - HS lắng nghe
- GV chữa bài - HS nhắc lại
Bài 3 - HS lắng nghe
- GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV hướng dẫn HS 
 a) Từ các đồ vật thật (khối gỗ, hộp bút, khối ru-bích, - HS chơi
 hộp bánh), yêu cầu HS quan sát để nhận ra được đó - HS lắng nghe
 vật nào có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật - Em khối lập phương, 
 rối nêu tên đổ vật với khối thích hợp. khối hộp chữ nhật qua 
 b) Mỗi em có thể nêu tên đồ vật có dạng khối lập các vật thật và đồ dùng 
 phương, khối hộp chữ nhật mà các em biết trong thực học tập.
 tế quanh ta hoặc trong lớp học.
 4. Vận dụng:
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - GV tổng kết bài học. Nhận xét, dặn dò.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS năm chắc đọc được các vần đã học: uôi, uôm, uôt, uôc, uôn, uông, ươi, ươu 
 - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng
 - Phát triển kĩ năng đọc, viết.
 - HSKT nghe đọc và tô chữ cái.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp - Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm.
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao 
tiếp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh 1. Khởi động: - HS hát và vận 
- Cho Hs hát bài hát: Năm ngón tay xinh động.
2. Thực hành: 
HĐ1. Luyện đọc:
a. Luyện đọc vần: - HS đọc thầm
- HS ôn lại các các vần: uôi, uôm đã học. - HS lắng nghe, và 
b. Luyện đọc đoạn: đọc
 Chim Yến và Quạ
Sáng thứ bảy, chim Yến gặp quạ ở chợ Buôn Đôn. Thấy chim - HS đọc thầm theo 
Yến mải mê chải chuốt, sắm đủ thứ đồ: khăn, áo, cả dày tất sặc - HS đọc (CN, 
sỡ, Quạ không vui lắm đành than thở: nhóm, tổ ) 
- Chim Yến thật lăm đồ, mình suốt ngày chỉ có cái áo xấu xí - HS đọc trong 
này! nhóm 4
Nghe vậy, chim Yến nhỏ nhẹ: - HS đọc trước lớp.
- Chị à, áo chị mặc sang lắm! - HS nhận xét bài 
Nghe thế Quạ thích lắm. bạn
- GV đọc mẫu - HS viết bảng con
- GV theo dõi sửa sai
HĐ2. Luyện kể chuyện: Lửa mưa và con hổ hung hăng.
- GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và - HS kể theo nhóm 
hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện HS kể trước lớp
3, Vận dụng: - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
.- Gv nhận xét tiết học.
 __________________________________ 
 Giáo dục thể chất
 Bài 3: VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN. (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận 
động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của 
chân.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản 
của chân trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 - HSKT lắng nghe tập theo.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao 
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . 
 3. Phẩm chất: 
 - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng 1. Khởi động: 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm 
a) Khởi động chung hỏi sức khỏe học Đội hình nhận lớp 
- Xoay các khớp cổ tay, sinh phổ biến nội - Cán sự tập trung 
cổ chân, vai, hông, dung, yêu cầu giờ lớp, điểm số, báo 
gối,... họ cáo sĩ số, tình hình 
b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh lớp cho GV.
môn khởi động.
- Các động tác bổ trợ Đội hình khởi động
chuyên môn 2x8N 
c) Trò chơi - GV hướng dẫn - HS khởi động theo 
- Trò chơi “mèo đuổi chơi hướng dẫn của GV
chuột” - HS tích cực, chủ 
2. Khám phá: động tham gia trò 
Bài tập phối hợp các 2x8N chơi
động tác chân
 - Đội hình HS quan 
 HS quan sát tranh sát tranh
 16-18’
N1: Chân trái sang 
ngang
 GV làm mẫu động 
N2: Về TTCB
 tác kết hợp phân HS quan sát GV 
N3: Chân phải sang 
 tích kĩ thuật động làm m
ngang
 tác
N4: Về TTCB
 2 lần 
N5: Chân trái ra trước 
N6: Về TTCB 
 4lần 
N7: Chân phải ra trước 
N8: Về TTCB 
 1 lần 
N1: Kiễng gót chân 
N2: Về TTCB 
N3: Như nhịp 1 
 N4: Về TTCB
N5: Chân trái ra sau
N6: Về TTCB
N7: Chân phải ra sau 
N8: Về TTCB 
3. Thực hành:
Tập đồng loạt cả lớp - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện 
 theo Gv. đồng loạt. 
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS 
- Tập theo tổ ĐH tập luyện theo 
 - Y,c Tổ trưởng cho tâp 
 các bạn luyện tập 
 theo khu vực. 
 GV 
- Tập theo cặp. - GV cho 2 HS -ĐH tập luyện theo 
 quay mặt vào nhau cặp 
- Thi đua các tổ tạo thành từng cặp 
 để tập luyện. 
 - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi 
 HS thi đua giữa các đua - trình diễn 
- Trò chơi: tổ. 
 - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn - HS lắng nghe, 
 cách chơi. nhận nhiệm vụ học 
 - Cho HS chơi thử tập.
 và chơi chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua 
 cuộc VN ôn bài và chuẩn 
4. Vận dụng: b bài sau - HS thực hiện thả 
* Thả lỏng cơ toàn lỏng
thân. 
* Nhận xét, đánh giá 
chung của buổi học. - ĐH kết thúc
 Hướng dẫn HS Tự ôn 
ở nhà
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt 
 Bài 67: UÔT, UÔC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và đọc dúng các vần uôt, uôc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn 
có các vần uôt, uôc; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần uôt, uôc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần 
uôt, uôc.
 - Thông qua phần luyện nói, phát triển cho HS kỹ năng nói lời chúc mừng sinh 
nhật bạn.
 - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đi sinh nhật bạn.
 - HSKT lắng nghe đọc vần uôt. Uôc
 - Tập tô chữ cái trong vở tập tô.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp: 
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái : Thông qua đoạn đọc, nói HS cảm nhận được tình cảm gia đình, nhất 
là tình cảm và sự chăm sóc của mẹ dành cho con.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi - HS chơi
- GV cho HS viết bảng uôi, uôm - HS viết
Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em - HS trả lời
thấy gì trong tranh? 
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS nói
HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu - HS đọc
cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm 
từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu 
nhận biết một số lần: Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà.
- GV giới thiệu các vần mới uôt, uôc. Đưa ra tên bài.
2. Khám phá thực hành:
HĐ1. Đọc: - HS lắng nghe và quan sát
- HSKT lắng nghe đọc vần uôt. Uôc
a. Đọc vần
- So sánh các vần 
+ GV giới thiệu vần uôt, uôc.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần uôt, - HS lắng nghe
uôc để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS so sánh
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần uôt, uôc.
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau đánh 
vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
- Đọc trơn các vần - HS lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đánh vần tiếng mẫu
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
ghép thành vần uôc.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép t vào để tạo thành 
uôt.
b. Đọc tiếng - HS tìm - Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích - HS ghép
HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết - HS lắng nghe
mô hình và đọc thành tiếng buộc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng buộc. - HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng buộc. 
- Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn.
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. 
Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh 
vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp 
nhau, hai lượt. 
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôc, uôt
+ GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1, 2 HS nêu lại 
cách ghép. - HS tự tạo
c. Đọc từ ngữ - HS phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - HS ghép lại
ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng - HS lắng nghe, quan sát
hạn ngọn đuốc, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong 
tranh. GV cho từ ngữ ngọn đuốc xuất hiện dưới tranh. - HS nói
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôc trong - HS nhận biết
ngọn đuốc, phân tích và đánh vần tiếng đuốc, đọc trơn - HS thực hiện
từ ngữ ngọn đuốc. GV thực hiện các bước tương tự 
đối với viên thuốc, con chuột - HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một - HS đọc
từ ngữ. 3, 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS lắng nghe,quan sát
- GV yêu cầu HS đọc bài
HĐ2. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần uôc, uôt. GV viết mẫu, - HS viết
vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uôc, 
uôt. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôc, uôt, ngọn - HS lắng nghe
đuốc, con chuột (chữ cỡ vừa). 
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
3, Vận dụng:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần và đặt 
cầu với từ ngữ vừa học.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên 
HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 Bài 68: UÔN, UÔNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, 
đoạn có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung 
đã đọc.
 - Viết đúng các vần uôn, uông (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần 
uôn, uông.
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản.
 - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi 
trời mưa với những dự báo theo kinh nghiệm dân gian của người Việt.
 - HSKT lắng nghe đọc vần uôn, uông.
 - Tập tô chữ cái trong vở tập tô.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp: 
 3. Phẩm chất:
 - Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được 
thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: - HS chơi
- HS hát chơi trò chơi - HS viết
- GV cho HS viết bảng uôc uôt 
Nhận biết: - HS trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em 
thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS 
nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu 
cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ - HS đọc
thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận 
biết một số lần: Chuồn chuồn bay qua các luống rau. 
- GV giới thiệu các vần mới uôn, uông. Viết tên bải lên 
bảng. - HS lắng nghe
2. Khám phá thực hành:
HĐ1. Đọc:
- HSKT lắng nghe đọc vần uôn, uông.
a. Đọc vần
- So sánh các vần - HS lắng nghe và quan 
+ GV gìới thiệu vần uôn, uông. sát
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các vần uôn, - HS so sánh
uông để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại 
điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần uôn, uông. - HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4 ,5) HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép - HS ghép
thành vần uôn.
+ GV yêu cầu HS ghép thêm g vào để tạo thành uông.
b. Đọc tiếng: - HS ghép
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng chuồn. GV khuyến - HS lắng nghe
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận 
biết mô hình và đọc thành tiếng chuồn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng chuồn - HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng chuồn. 
- Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi 
HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần 
tương ứng với số tiếng) - HS đánh vần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp 
nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc
- Ghép chữ cái tạo tiếng 
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôn, uông - HS đọc
+ GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại 
cách ghép.
c. Đọc từ ngữ: - HS tự tạo
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS phân tích
từ ngữ: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông. - HS nêu
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn 
cuộn chỉ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS lắng nghe, quan sát
GV cho từ ngữ cuộn chỉ xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôn trong 
cuộn chỉ, phân tích và đánh vần tiếng cuộn, đọc trơn từ - HS nói
ngữ cuộn chỉ. - HS nhận biết
- GV thực hiện các bước tương tự đối với buồng chuối, - HS thực hiện
quả chuông
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ - HS đọc
ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc bài. - HS lắng nghe, quan sát
HĐ2. Viết bảng.
- GV đưa mẫu chữ viết các vần uôn, uông
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết - HS viết
các vần uôn, uông.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôn, uông, cuộn - HS nhận xét
chỉ, buồng chuối (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
3. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần và đặt 
cầu với từ ngữ vừa học.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên 
HS.
 TIẾT 2
1. Khởi động:
 - HS hát theo nhạc. HS hát
 2. Khám phá thực hành:
HĐ1. Viết vở. - HS lắng nghe
- Tập tô chữ cái trong vở tập tô. - HS viết
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các 
vần, TN: uôn, uông, cuộn chỉ, buồng chuối 
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn 
 - HS lắng nghe
khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 - HS lắng nghe
HĐ2. Đọc đoạn:
 - HS đọc thầm, tìm .
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần uôn, 
 - HS đọc 
uông.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối 
mới đọc)những tiếng có vần uôn, uông trong đoạn văn 
 - HS tìm 
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một 
số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi thanh một 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan15_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim_h.docx