Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TRƯNG BÀY VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM “GÓC TRI ÂN” THẦY CÔ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo qua các sản phẩm tự làm. 2. Năng lực chung: - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trưng bày và giới thiệu được các sản phẩm đã làm đến toàn thể thành viên trong nhà trường. - Năng lực đặc thù: HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy. - HSKT ra sân hoạt động theo lớp. 3. Phẩm chất: - Rèn phẩm chất trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Phòng trưng bày các sản phẩm tri ân thầy cô để HS, GV trong trường đến tham quan. - Hệ thống âm thanh, loa đài phục vụ hoạt động. - Bản phân công chi tiết các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ. - Khu vực trưng bày sản phẩm chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam: sân trường, nhà thể chất hoặc hành lang lớp học. - Thành lập BGK chấm góc trưng bày sản phẩm của HS. - GV Mĩ thuật trang trí khánh tiết ngày lễ, hướng dẫn các lớp trưng bày “ Góc tri ân” chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam ( trưng bày trước một ngày ). - Phần thưởng: Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích. 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ. - Sản phẩm dự thi trưng bày ở “Góc tri ân” thầy cô & bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS thực hiện nghi lễ: TPT điểu khiển lễ chào cờ. chào cờ, hát Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận xét, bổ thi đua. sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Khám phá: * HĐ1: Trưng bày sản phẩm ở “ Góc tri ân” thầy cô - HS lắng nghe yêu cầu - Ban tổ chức yêu cầu các lớp trưng bày sản phẩm dự của ban tổ chức. thi của lớp mình tại “ Góc tri ân” theo vị trí đã được sắp xếp. - Trưng bày sản phẩm dự - GV phụ trách kính mời đại biểu, Ban giám khảo thi của lớp mình tại vị trí chấm thi (đã được thành lập) và học sinh toàn trường đã được sắp xếp. đi quan sát từng sản phẩm được trưng bày để chấm điểm sản phẩm. * HĐ2: Thuyết trình giới thiệu sản phẩm dự thi - Ban giám khảo yêu cầu lần lượt từng lớp lên thuyết trình giới thiệu về sản phẩm dự thi của lớp mình. - Đại diện HS các lớp lần lượt thuyết trình giới - Ban giám khảo họp tổng kết chấm điểm các sản thiệu về sản phẩm dự thi phẩm dự thi ( theo biểu điểm ). của lớp mình. - Tổ chức cho HS các lớp tự đánh giá kết quả “ Góc tri - HS toàn trường tham ân” theo phiếu tự đánh giá. (Theo mẫu kèm theo) quan “ Góc tri ân” của các lớp và đánh giá theo phiếu. 3. Thực hành: Hoạt động văn nghệ chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 - HS các lớp biểu diễn - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã văn nghệ hưởng ứng chủ chuẩn bị. đề “Kính yêu thầy cô”. - HS lắng nghe 4. Vận dụng: - Cô TPT nhận xét chung, tuyên dương tinh thần và thái độ tham gia hoạt động, khen các sản phẩm dự thi của các lớp. - Đại diện HS lên nhận - Ban tổ chức công bố kết quả. giải thưởng. - Ban giám hiệu tặng thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba, khuyến khích. - Đại diện BGH nhận xét tinh thần, thái độ tham gia triển lãm và giới thiệu sản phẩm tri ân thầy cô của HS. - HS chia sẻ cảm xúc. - Cô TPT mời đại diện HS chia sẻ cảm xúc của mình với thầy cô giáo nhân ngày “Nhà giáo Việt Nam 20/11”. - HS lắng nghe và thực - GV nhắc HS ghi nhớ & phát huy truyền thống “ Tôn hiện sư trọng đạo” của dân tộc Việt Nam. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 51: ET, ÊT, IT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. - HSKT đọc vần et, êt, it. - GV hỗ trợ viết vở tập viết 2. Năng lực chung: - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua cuộc trò chuyện của hai chú vẹt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV bật nhạc HS hát Nhận biết. - HS hát - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS lắng nghe - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi - HS đọc cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát 2. Khám phá thực hành: HĐ1. Đọc: a. Đọc vần - So sánh các vần - HS lắng nghe + GV giới thiệu vần et, êt, it. - HS tìm + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, it để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần - HS đánh vần tiếng mẫu + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. - HS đọc. + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần et. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êt. - HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo thành it. - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it . b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV - HS thực hiện khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở ét - HS đánh vần vét – nặng vẹt). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần, + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS - HS đọc đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS phân tích HS nêu lại cách ghép. - HS nêu. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con - HS nói vẹt- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et - HS nhận biết trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt, đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương tự đối với bồ kết, quả mít. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng HS đọc . HĐ2. Viết bảng: - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV - HS viết viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần et, êt, it. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, it, vẹt, kết, mít (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần et, êt, it và đặt câu với từ ngữ tìm được. TIẾT 2 - HS hát 1. Khởi động: - HS viết Hs hát và vận động theo nhạc bài con vật. 2. Khám phá thực hành: - HS lắng nghe HĐ1. Viết vở’: - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít. - GV nhận xét và sửa bài của HS - HS đọc thầm, tìm. HĐ2. Đọc đoạn: - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần et, êt, it. - GV yêu cầu (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp - HS xác định đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn lần. - HS đọc -GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS - HS trả lời. một câu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả - HS trả lời. đoạn. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời. đoạn văn: + Thời tiết được miêu tả như thế nào? + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra? - HS trả lời. HĐ3. Nói theo tranh: - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời + Các em nhìn thấy những ai trong tranh? - Tranh thể hiện thời tiết nóng và + Những người đó mặc trang phục gì? lạnh. + Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế nào? - HS nói. - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng và lạnh. HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì khi nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: Trời ấm, hoa đào nở, chim én bay về,... GV mở rộng: giúp HS hiểu được con người, cũng như - HS tìm động vật, cây cối,... cần thay đổi để phù hợp với thời tiết. - HS lắng nghe 3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần et, êt, it và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ____________________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ . + Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 + Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. + Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. HSKT Làm miệng bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - HST làm bài 1 miệng. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. Bài giảng pp. - HS : Bảng con , vở ô li. Bộ đồ dùng Toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng 6 -1 = ? 7 – 1 =? 7 – 6 = ? con 9 - 2 = ? 9 – 7 =? 10 – 2 = ? 10 - 8 = ? 10 – 3 = . - HS nêu lại các phép tính 2. Thực hành: Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu 6 (6 – 1 = 5, 6 – 2 = 4, 6 – 3 = 3, 6 – 4 = 2, 6 – 5 = 1). Từ đó biết cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 10. - Cho HS làm bài - HS nêu kết quả. - GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt. - HS khác nhận xét Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng phép - HS đọc lại kết quả. trừ tương ứng mỗi hàng. Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV cho HS thi đua tìm nhanh, HS nhẩm tính ra kết quả các phép - Nhận xét khen những em tìm nhanh,đúng. tính ghi trên mỗi con thỏ. Từ đó Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 –1 = 4, tìm ra các con thỏ ghi phép tính có 6 – 2 = 4, 7 – 3 = 4, 8 – 4 = 4. kết quả là 4. Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính: 9 – 3 = 6, 9 – 4 = 5, 9 – 5 = 4, 9 – 6 = 3, 9 -7 = 2, 9 – 8 = 1. - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét,tuyên dương. Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp. Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép - HS làm bài . tính tương ứng là 10 – 5 = 5. - GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bài làm. 3. Vận dụng: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS năm chắc đọc được các vần đã học: Et, ết, it, - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - HSKT đọc vần et, êt, it. 2. Năng lực chung: - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho Hs hát bài hát: Bài ca đi học - HS hát 2. Thực hành a. Luyện đọc: HS ôn lại các các vần: Et, ết, it, - HS trả lời - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các vần - HSKT đọc vần et, êt, it. - HS nêu Đọc đoạn: Tết đến thật gần cái rét vẫn đậm mấy cây đào - HS quan sát - HS đọc đã chi chít lộc non. Vài nụ tròn đỏ thắm đã hé - HS lắng nghe, và đọc nở. Rồi trời ấm dần, đàn én nhỏ lại ríu rít bay - HS đọc ( CN, nhóm, tổ ) về, náo nức chào đón năm mới. HĐ2. Luyện viết: Tết đến thật gần cái rét vẫn đậm - HS viết vở ô li mấy cây đào đã chi chít lộc non - Gv chấm bài nhận xét, HĐ3. Luyện tập: a, Điền et, êt, it th bò; bồ k ..: con v .. thịt bò, bồ kết, con vịt. b. Chọn từ phù hợp (chóp, lốp, lớp) điền vào chỗ chấm ô tô: học: mũ .. - HS nhận xét bài bạn Lốp ô tô, lớp học, mũ chóp. - GV theo dõi sửa sai - GV chiếu đáp án đúng, tuyên dương HS 3. Vận dụng: - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các vần đã học - Gv nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... __________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác phối hợp và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác phối hợp. - HSKT ra sân tập theo lớp. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng 1. Khởi động: 5 – 7’ - Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp - a) Khởi động chung hỏi sức khỏe học Cán sự tập trung - Xoay các khớp cổ tay, 2x8N sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo cổ chân, vai, hông, dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình gối,... học lớp cho GV. b) Khởi động chuyên môn Đội hình khởi động - Các động tác bổ trợ 2x8N - Gv HD học sinh chuyên môn khởi động. c) Trò chơi - Trò chơi “chồng đống - HS khởi động theo chồng đe” hướng dẫn của GV 2. Khám phá: - GV hướng dẫn Động tác phối hợp. chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò 16-18’ chơi Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan N1: Khuỵu gối, hai tay sát tranh ra trước vỗ vào nhau. GV làm mẫu động N2: Cúi người gập tác kết hợp phân thân, hai tay chạm mũi tích kĩ thuật động bàn chân. tác. HS quan sát GV N3: Đứng thằng hai tay làm mẫu giang ngang, bàn tay ngửa N4: Về TTCB N5,6,7,8: Lặp lại nhịp 1,2,3,4 2 lần - Ôn động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình, bụng. 3. Thực hành: Tập đồng loạt 4lần - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa - Đội hình tập luyện sai cho HS. đồng loạt. Tập theo tổ nhóm 4lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo Tập theo cặp đôi theo khu vực. tổ GV 1 lần - GV cho 2 HS -ĐH tập luyện theo Thi đua giữa các tổ quay mặt vào nhau cặp 3-5’ tạo thành từng cặp để tập luyện. - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi * Trò chơi “tiếp sức HS thi đua giữa các đua - trình diễn con thoi” tổ. --------- - GV nêu tên trò --------- chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng: HS thực hiện thả * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn lỏng thân. - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc * Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học chung của buổi học. của HS. Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và ở nhà chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Bài 53 : AP, ÂP, ĂP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp - Năng lực chung:Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. - HSKT đọc vần ap, ăp, âp. - GV hỗ trợ viết vở tập viết, 2. Năng lực chung: - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : HS biết chú ý lắng nghe cô và các bạn đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Bộ đồ dùng Tiếng Việt. - HS: +Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ut, ưt - HS viết * Nhận biết: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS lắng nghe và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV giới thiệu các vần mới ap, ăp âp. Viết tên - HS lắng nghe bải lên bảng. 2. Khám phá thực hành: HĐ1. Đọc: a. Đọc vần - So sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát + GV giới thiệu vần ap, ăp âp. - HS so sánh + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần at, ăt, ât để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi - HS đánh vần tiếng mẫu HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần ap. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo - HS ghép thành ăp. + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo - HS ghép thành âp. - GV yêu cầu HS đọc ap, ăp âp. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hát. - HS lắng nghe + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng hát (đờ - áp - đáp – nặng – đạp). - HS đánh vần. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn .. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần, lớp đánh vần + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, ât. + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới - HS phân tích ghép được. - HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - HS đọc trơn . - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS lắng nghe, quan sát chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật - HS nói trong tranh. GV cho từ ngữ xe đạp xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ap trong xe đạp, phân tích và đánh vần tiếng đạp, đọc trơn từ ngữ xe đạp. - GV thực hiện các bước tương tự đối với mặt - HS nhận biết trời, bật lửa. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS đọc trơn - HS thực hiện các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng HS đọc . HĐ2. Viết bảng:7’ - GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, âp. - HS đọc- HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ap, ăp, âp. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ap, ăp, âp - HS nhận xét và cặp da, cá mập (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ap, ăp, âp TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát và vận động. - HS hát 2. Khám phá thực hành: - HS viết HĐ1. Viết vở’:7’ - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ap, ăp, âp. từ ngữ cặp da, cá mập. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS lắng nghe khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS lắng nghe HĐ2. Đọc đoạn:12’ - HS đọc thầm, tìm. - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc vần ap, ăp, âp. - GV yêu cầu 4 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng. những tiếng có vần ap, ăp, âp trong đoạn văn. - HS tìm - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu, khoảng 1- 2 lần. - HS đọc - GV yêu cầu (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Khi ngủ, “ tôi” thế nào? - HS trả lời. + Thức dậy, “ tôi” có thể làm gì? - HS trả lời. + Bạn có thể làm gì nếu có “tôi”? + “ Tôi” là ai? HĐ3. Nói theo tranh: 5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: - HS trả lời. + Khi nào em dùng mủ bảo hiểm? - HS trả lời. + Khi nào dùng mủ vải? - HS trả lời. + Đồ vạt nào quen thuộc khác mà em muốn nói với các bạn? - GV thống nhất câu trả lời của HS, ý sử dụng khi chưa được sự cho phép 3. Vận dụng: - HS trả lời. - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ap, ăp, âơ và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV cho HS tìm từ có vần ap, ăp, âp và đọc lại - HS tìm và nêu. các từ vừa tìm được. - GV nhận xét. - HS trả lời. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở trường, ở gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được động tác điều hòa và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác điều hòa. - HSKT tập cùng cả lớp. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác phối hợp, động tác điều hòa trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng 1.Khởi động. 5 – 7’ a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp - Xoay các khớp cổ tay, hỏi sức khỏe học - Cán sự tập trung cổ chân, vai, hông, 2x8N sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo gối,... dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình b) Khởi động chuyên học lớp cho GV. môn - Các động tác bổ trợ - Gv HD học sinh Đội hình khởi động chuyên môn 2x8N khởi động. c) Trò chơi - HS khởi động - Trò chơi “chồng đống - GV hướng dẫn theo hướng dẫn của chồng đe” chơi GV 2. Khám phá: - HS tích cực, chủ Động tác điều hòa động tham gia trò chơi Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh 16-18’ GV làm mẫu động
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx

