Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 45 trang Thu Cúc 30/04/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 14 
 Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP 
 QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22-12
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS học tập tính kỉ luật, trách nhiệm và tinh thần vượt khó của các chú bộ đội.
 - Tự rèn luyện nền nếp kỉ luật, có trách nhiệm trong công việc thực hiện các 
nhiệm vụ, yêu cầu khác nhau.
 - Rèn kĩ năng lắng nghe, hợp tác làm việc nhóm; xây dựng kế hoạch, thực hiện 
và điều chỉnh kế hoạch, đánh giá hoạt động.
 - HSKT tham gia chào cờ cúng các bạn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực 
giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:
 + Chuẩn bị hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
 + Một số câu chuyện cảm động về chú bộ đội.
 + Bài hát Chú bộ đội và cơn mưa và 1 số bài hát khác về chú bộ đội.
 - Học sinh: chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo sự phân công của GV.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Chào cờ
Mục tiêu: HS có tâm thế bước vào tuần - Liên đội trưởng điều khiển lễ chào 
học mới. cờ.
- GV và HS chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua tuần 
- TPT bổ sung ý kiến, phát cờ thi đua. 13.
- TPT phổ biến kế hoạch tuần 14. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
HĐ1: Kể chuyện về chú bộ đội. Mục tiêu : Qua các câu chuyện, HS 
thêm yêu quý phẩm chất tốt đẹp của bộ 
đội cụ Hồ.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện về chú - HS lắng nghe.
bộ đội.
- Chia sẻ cảm xúc về chú bộ đội, nêu - HS tham gia chia sẻ cảm xúc về chú 
những phẩm chất tốt của chú bộ đội qua bộ đội.
các câu chuyện đã nghe.
3. Thực hành:
HĐ2: Trò chơi : Truyền mật lệnh
Mục tiêu: Rèn kĩ năng thích ứng, tập 
trung lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ 
theo yêu cầu, gợi trí tò mò, hứng thú 
cho HS khi tham gia hoạt động.
GV chuẩn bị 5 mật lệnh viết sẵn ra 5 thẻ 
chữ. Quản trò (sắm vai Đại đội trưởng) - HS tập hợp thành các tiểu đội.
lựa chọn 5 đội chơi lên đứng ở vị trí quy 
định, cầm còi để phát lệnh, nhắc nhở 
các bạn toàn trường chú ý nghiêm túc, 
động viên tinh thần cho các đội chơi.
- Phổ viên luật chơi.
- Chơi thử: Quản trò cho mỗi đội 
khoảng 3 HS thử truyền mật lệnh bất kì, 
sau đó nhận xét, rút kinh nghiệm.
- Chơi thật: - HS lắng nghe phổ biến luật chơi.
+ HS sắm vai chỉ huy hô to, dõng dạc: 
Các tiểu đội chú ý: Nghiêm! Mời các 
đồng chí Tiểu đội trưởng lên nhận mật 
lệnh!
+ Các Tiểu đội trưởng lên nhận mật - HS tham gia chơi theo hướng dẫn 
lệnh (nhìn thẻ chữ), sau đó về đứng đầu của chỉ huy.
tiểu đội chuẩn bị sẵn sàng truyền mật 
lệnh.
+ Chỉ huy thổi còi, tất cả các Tiểu đội 
trưởng bắt đầu truyền mật lệnh từ người đầu tiên đến người cuối cùng của tiểu 
đội.
+ Truyền mật lệnh xong, người cuối 
cùng của tiểu đội chạy lên báo cáo: Báo 
cáo Đại đội trường, tiểu đội đã hoàn 
thành nhiệm vụ! Mật lệnh chúng tôi 
nhận được là 
+ Chỉ huy đáp: Được.
+ Chỉ huy yêu cầu các tiểu đội thực hiện 
theo mật lệnh.
- Tổng kết trò chơi: Căn cứ vào kết quả 
tin báo của các tiểu đội, Chỉ huy nhận 
xét các tiểu đội truyền tin đúng, sai, 
nhanh nhất, chậm nhất, tiểu đội thực 
hiện nhiệm vụ mật lệnh tốt hay chưa tốt.
- Đánh giá, nhận xét.
- Trao thưởng: - HS lên nhận thưởng.
+ HS dẫn chương trình mời Tiểu đội 
trưởng của các đội chơi thắng cuộc lên 
nhận thưởng.
+ Chỉ huy phát thưởng cho các đội. 
Toàn trường vỗ tay, đội nghi lễ rung 
trống chúc mừng.
4. Vận dụng: - HS trả lời.
- Con đã làm gì để noi gương anh bộ 
đội cụ Hồ?
( chăm ngoan, học giỏi,...)
- GV NX tinh thần, thái độ tham gia - HS lắng nghe.
của các lớp.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 61: ONG, ÔNG, UNG, ƯNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ong,ông, ung, ưng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng ; viết đúng các tiếng, từ có vần ong, 
ông, ung, ưng
 - Giao tiếp và hợp tác: biết giao tiếp với các bạn khi tham gia hoạt động nhóm.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng trong bài 
học.
 - Phát triển Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị.
 - HSKT đọc theo vần ong, ông, ung, ưng, Tập viết vở
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực 
giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất: 
 - Trung thực: HS biết đánh giá và nhận xét đúng về bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - Hs lắng nghe
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
một số lần: Những bông hồng rung rinh/ - HS đọc
trong gió.
- GV gìới thiệu các vần mới ong, ông, ung, ưng. Viết tên bài lên bảng.
2. Khám phá thực hành: 
HĐ1. Đọc:
a. Đọc vần - Hs lắng nghe và quan sát
- So sánh các vần
 + GV gìới thiệu vần ong, ông, ung, ưng.
 + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần 
ong, ông, ung, ưng để tìm ra điểm gìống và 
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác 
nhau gìữa các vần. - Hs lắng nghe
- Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung, - HS tìm
ưng.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. 
-Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
vần. 
+ GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn đồng thanh 4 - HS lắng nghe
vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS đánh vần tiếng mẫu
chữ để ghép thành vần ong.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ o, ghép ô vào để 
tạo thành ông. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu HS thảo chữ ô, ghép u vào để 
tạo thành ung. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào để 
tạo thành ưng.
+ GV yêu cầu 1-2 HS đọc ong, ông, ung, 
ưng một số lần. - HS tìm
- HSKT đọc theo vần ong, ông, ung
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu - HS ghép
+ GV giới thiệu mô hình tiếng thác. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần 
tiếng trong . - HS ghép + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng trong. - HS ghép
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. - HS đọc
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS 
đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương 
ứng với số tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một 
tiếng, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS thực hiện
chứa một vần. 1 HS đọc trơn một lần tất cả 
các tiếng.
+ GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn những tiếng - HS đánh vần. 
mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc trơn. 
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông, 
ung, ưng.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ - HS đánh vần
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: chong chóng, bông súng, bánh - HS đọc
chưng. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi 
từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - HS đọc
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
GV cho từ ngữ chong chóng xuất hiện dưới 
tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS đọc
ong trong chong chóng, phân tích và đánh 
vần tiếng chong, đọc trơn chong chóng. GV 
thực hiện các bước tương tự đối với bông 
súng, bánh chưng.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS phân tích - GV yêu cầu 1 số HS đọc 
HĐ2. Viết bảng:10’ - HS ghép lại
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông, - HS lắng nghe, quan sát
ung, ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu 
quy trình và cách viết các vần ong, ông, ung, 
ưng.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ong, 
ông, ung, ưng, chong, bông, súng, chung. 
(chữ cở vừa). 
3. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
 TIẾT 2
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi
2. Khám phá thực hành: - HS viết
HĐ1. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập 
một các vần ong, ông, ung, ưng từ ngữ bông - HS lắng nghe
súng, bánh chưng 
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
- HSKT tập viết vở. - HS đọc thầm, tìm .
HĐ2. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc 
có vần ong, ông, ung, ưng.
- GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn các 
tiếng mới. 1-2 HS đọc những tiếng có vần 
ong, ông, ung, ưng trong đoạn văn một số 
lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu 
(mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - HS quan sát ,nói. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - HS tìm
HĐ3. Nói theo tranh:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong 
SHS nói về chợ, siêu 
- GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn 
chỉnh hơn: Chợ và siêu thị cùng bán rất 
nhiều thứ. Chợ khác siêu thị là những người 
bán hàng tự bán các mặt hàng và tính tiền. 
Còn trong siêu thị khách tự chọn đồ và có - HS lắng nghe
nhân viên thu tiền tại quấy. Siêu thị thường 
trong một toà nhà lớn. Chợ có thể họp ở 
nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời (bãi, ngõ 
phố, bên đường),..
3. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
vần ong, ông, ung, ưng và đặt cầu với từ 
ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
động viên HS. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ___________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 LUYỆN TẬP (TRANG 86)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hình thành được bảng cộng, trừ trong phạm vi 10. Vận dụng tính nhẩm.
 - Tiếp tục củng cố năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp khi nêu dược 
phép tinh thích hợp với mỗi tình huống thực tế (qua tranh vẽ).
 - HSKT đọc kết quả bài 1,2.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
 - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn và gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên
 - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng PP.
 - SGK
 - Bộ đồ dùng học toán 1.
 - Các thẻ số
 2. Học sinh
 - SGK, VBT, bảng con.
 - Đồ dùng học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Gv tổ chức trò chơi Chọn tấm thẻ nào? - HS chơi
- GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
2. Thực hành 
- HSKT đọc kết quả một số bài 1,2.
Bài 1. Số? - HS nêu yêu cầu của bài.
- Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS thảo luận nhóm 2 làm bài.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 làm - Đại diện vài nhóm lên trình bày kết 
bài. quả và chia sẻ cách làm bài của mình.
- Gv kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to - Lớp nhận xét, bổ sung.
kết quả đúng. -HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
(Lưu ý học sinh về mối quan hệ giữa 
phép cộng và trừ)
Bài 2. Số? - HS nêu yêu cầu của bài.
- Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS làm vào phiếu.
- Yêu cầu học sinh làm vào phiếu - Vài học sinh lên bảng trình bày kết 
 quả, chia sẻ cách làm bài của mình.
 - Lớp nhận xét, bổ sung.
 - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
- Gv kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to 
kết quả đúng.
(Lưu ý học sinh về mối quan hệ giữa phép cộng và trừ)
Bài 3. - HS nêu yêu cầu của bài.
- Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS làm vào vở 
- Yêu cầu học sinh - Vài học sinh lên bảng trình bày kết 
 quả, chia sẻ cách làm bài của mình.
 - Lớp nhận xét, bổ sung.
 - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
- Gv kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to 
kết quả đúng.
Bài 4. Số ? - HS nêu yêu cầu của bài.
- Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS trả lời miệng kết quả 
- Yêu cầu học sinh trả lời miệng kết quả -Vài chia sẻ cách làm bài của mình.
 - Lớp nhận xét, bổ sung.
 - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
- Gv kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to 
kết quả đúng.
3. Vận dụng:
- GV tổng kết bài học.
- Nhận xét, dặn dò.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS năm chắc đọc được các vần đã học và câu ứng dụng.
 - Phát triển kĩ năng đọc, và kể chuyện
 - HSKT đọc ong - ông - ung – ưng iêc - iên – iêp iêng - iêm – yên iêt - iêu – 
yêu
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp - Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao 
tiếp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
1. Khởi động: - HS hát và vận 
- Cho Hs hát bài hát: Năm ngón tay xinh động.
2. Thực hành: - HS đọc thầm
a. Luyện đọc vần: - HS lắng nghe, và 
Đọc vần: ong - ông - ung – ưng đọc
Đọc từ: bong bóng, đồng hồ, khung ảnh, chim ưng, dòng sông, 
cánh đồng, tung hứng, đứng im, lá dong, ông bà. - HS đọc thầm theo 
Đọc câu: - HS đọc (CN, 
- Dòng sông trải dài khắp ngôi làng.
 nhóm, tổ ) 
- Bé dùng hộp màu mẹ tặng vẽ bức tranh thật đẹp.
- Nghe mẹ gọi, bé dừng chơi rồi chạy về nhà. - HS đọc trong 
- HSKT đọc ong - ông - ung – ưng iêc - iên – iêp iêng - iêm – nhóm 4
yên iêt - iêu – yêu - HS đọc trước lớp.
 - HS nhận xét bài 
 bạn
2. Luyện viết:
 ong - ông - ung – ưng HSS uyện viết vào 
 vở ô li.
- Dòng sông trải dài khắp ngôi làng.
c. Luyện kể chuyện: Mật ong của gấu con
- GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và 
hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện
4, Vận dụng:
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS kể theo nhóm 
.- Gv nhận xét tiết học. HS kể trước lớp
 - HS lắng nghe
 Giáo dục thể chất
 VẬN ĐỘNG CỦA TAY (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của 
tay trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động 
cơ bản của tay, vận dụng vào các hoạt động tập thể.
 - HSKT tập theo bạn các động tác.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp: 
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của 
tay.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng
1. Khởi động: 5 – 7’
a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
- Xoay các khớp cổ tay, hỏi sức khỏe học 
cổ chân, vai, hông, sinh phổ biến nội 
gối,... dung, yêu cầu giờ 
b) Khởi động chuyên 2x8N học - Cán sự tập trung 
môn lớp, điểm số, báo 
- Các động tác bổ trợ cáo sĩ số, tình hình 
chuyên môn 2x8N lớp cho GV.
c) Trò chơi
- Trò chơi “chim bay Đội hình khởi động
cò bay” 
2 Khám phá: 
 Động tác đưa hai tay - Gv HD học sinh 
ra trước. khởi động. - HS khởi động theo 
 hướng dẫn của GV
 16-18’ - GV hướng dẫn 
 chơi - HS tích cực, chủ 
Từ TTCB đưa hai tay động tham gia trò 
ra trước, bàn tay sấp. chơi
Động tác đưa hai tay 
lên cao.
 Cho HS quan sát 
 tranh - Đội hình HS quan 
 sát tranh 
Từ TTCB đưa hai tay GV làm mẫu động 
lên cao chếch chữ V, tác kết hợp phân 
lòng bàn tay hướng vào tích kĩ thuật động HS quan sát GV 
nhau. tác. làm mẫu 
Động tác hai tay giang 
ngang. 
 - Đội hình tập luyện 
 - GV hô - HS tập đồng loạt. 
Từ TTCB hay tay theo Gv.
giang ngang, bàn tay - Gv quan sát, sửa 
sấp. sai cho HS.
Động tác đưa hai tay ĐH tập luyện theo 
ra sau. tổ
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 2 lần các bạn luyện tập 
 theo khu vực. 
 4lần GV 
Từ TTCB đưa hai tay -ĐH tập luyện theo 
ra sau, lòng bàn tay cặp
hướng vào nhau. 
3. Thực hành: - GV cho 2 HS 
Tập đồng loạt 4lần quay mặt vào nhau 
 tạo thành từng cặp - Từng tổ lên thi 
 để tập luyện. đua - trình diễn 
 1 lần - GV tổ chức cho 
Tập theo tổ nhóm HS thi đua giữa các 
Tập theo cặp đôi tổ.
 - GV nêu tên trò 
Thi đua giữa các tổ chơi, hướng dẫn 
4. Vận dụng: 3-5’ cách chơi. 
* Trò chơi “dành cờ - Cho HS chơi thử 
chiến thắng” và chơi cính thức
Xuống lớp
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần iêc, iên, iêp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần iêc, iên, iêp; viết đúng các tiếng, từ có vần iêc, iên, iêp
 - Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong 
lòng biển.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong bài học.
 - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển được gợi ý 
trong tranh.
 - HSKT đọc theo vần iêc, iên, iêp.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực 
giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: HS biết yêu thiên nhiên qua vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, các em thêm 
yêu mến, tự hào về quê hương đất nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng ong, ông, ung, ưng - Hs chơi
Nhận biết: - HS viết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. - Hs nói
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS 
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
một số lần: Biển xanh biếc./ Những hòn đảo 
lớn nhỏ, trùng điệp.
- GV giới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp. 
Viết tên bài lên bảng. - Hs lắng nghe và quan sát
2. Khám phá thực hành: 
HĐ1. Đọc:
a . Đọc vần
- So sánh các vần 
+ GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các - Hs tìm
vần iêc, iên, iêp để tìm ra điểm gìống và 
khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau - Hs lắng nghe
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần iêc, iên, iêp. - Hs lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm
chữ để ghép thành vần iêc.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép n vào để - HS ghép
tạo thành iên.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để 
tạo thành iêp. - HS ghép
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên, 
iêp một số lần. - HS đọc
HSKT đọc iêc, iên, iêp
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. GV - HS lắng nghe
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng biếc. - HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần 
tiếng biếc. - HS đọc trơn. 
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn 
tiếng biếc. 
- Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần.
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số 
HS đánh vần tương ứng với số tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng. - HS đọc
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối 
tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc
 + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các 
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêc, iên, 
iêp - HS phân tích
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2 
HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới 
ghép được.
c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp - HS nói
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
ngữ, chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu 
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ 
xanh biếc xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần -HS nhận biết
iêc trong xanh biếc, phân tích và đánh vần 
tiếng biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV 
thực hiện các bước tương tự đối với bờ biển, 
sò điệp - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc
HĐ2. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần iêc, iên, iêp. 
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và 
cách viết các vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêc, iên, 
iêp , biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa). 
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
3. Vận dụng: Tìm tiếng có vần iêp, iên, iêp - HS tìm
Dặn dò.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2024
 Tiếng việt
 BÀI 63: IÊNG, IÊM, YÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêng, iêm, yên ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần iêng, iêm, yên ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần iêng, iêm, yên ; viết đúng các tiếng, có vần iêng, iêm, 
yên.
 - HSKT đọc iêng, iêm, yên
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực 
giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất: - Nhân ái : HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn trong học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi -Hs chơi
- GV cho HS viết bảng iêc, iên, iêp -HS viết
Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu -HS trả lời
hỏi Em thấy gì trong tranh? -Hs lắng nghe
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. - HS đọc
-GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng 
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS - HS lắng nghe
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một 
số lần: Yến phụng có bộ lông tím biêng biếc,/ 
trông rất diêm dúa.
- GV gìới thiệu các vần mới iêng, iêm, yên. -Hs lắng nghe và quan sát
Viết tên bải lên bảng. -Hs so sánh
2. Khám phá thực hành:
HĐ1. Đọc:
a. Đọc vần -Hs lắng nghe
- So sánh các vần -HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu vần iêng, iêm, yên.
+ GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các 
vần iêng, iêm, yên để tìm ra điểm gìống và - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác -HS tìm
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần -HS ghép
+ GV đánh vần mẫu các vần iêng, iêm, yên.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. Mỗi -HS ghép
HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần -HS đọc
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. 
Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS lắng nghe
chữ để ghép thành vần iêng.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ng, ghép m vào để 
tạo thành iêm. -HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép n,tháo 
chữ I thành y vào để tạo thành yên. - HS đọc trơn. 
- GV yêu cầu 1-3 HS đọc iêng, iêm, yên một 
số lần. -HS đánh vần.
- HSKT đọc iêng, iêm, yên
b. Đọc tiếng HS đọc
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng biêng. GV -HS đọc
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng -HS tự tạoHS phân tích
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành -HS ghép lại
tiếng biêng. - HS đọc -HS lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần -HS nói
tiếng biêng . 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng biêng. -HS nhận biết
- Đọc tiếng trong SHS -HS thực hiện
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong 
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS 
đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh - HS đọc
vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng 
chứa một vần. - HS đọc
- Ghép chữ cái tạo tiếng 
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêng, iêm, -HS lắng nghe, quan sát
yên.
+ GV yêu cầu 1-2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 
HS nêu lại cách ghép. -HS viết

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx