Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 31 trang Thu Cúc 30/04/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 18
 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 NGÀY HỘI VÌ SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết được mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, cách chăm sóc, rèn luyện sức 
khỏe ở lứa tuổi học sinh;
 - Hình thành thói quen luyện tập, chăm sóc, giữ gìn sức khỏe cho bản thân;
 - Rèn kĩ năng thiết kế và tổ chức hoạt động.
 - Năng lực đặc thù: HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi 
đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy
 - HSKT ra sân chào cờ,
 2. Năng lực chung: 
 góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực 
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm 
chỉ, trung thực, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: 
 - Phân công HS chuẩn bị tiết mục văn nghệ;
 - Phân công HS chuẩn bị tiểu phẩm nói về sự cần thiết và cách chăm sóc, rèn 
luyện sức khỏe học đường;
 - Chuẩn bị nội dung cho ngày hội Vì sức khỏe học đường;
 2. Học sinh: 
 - Hai HS dẫn chương trình;
 - Một số lớp được chọn chuẩn bị các tiết mục văn nghệ, tiểu phẩm;
 - Tập đồng diễn thể dục - rèn luyện sức khỏe;
 - Trang phục thể thao để đồng diễn thể dục.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát 
- GV điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca.
- GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua - HS trực tuần nhận xét thi đua.
và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới
- GV mời HS lên hát các tiết mục văn - HS biểu diễn văn nghệ.
nghệ chào mừng ngày hội Vì sức khỏe - HS theo dõi. học đường.
2. Khám phá:
- GV TPT bố trí cho các khối lớp toàn - HS quan sát và dàn hàng theo 
trường đứng thành hình chữ U, để hướng dẫn
khoảng trống ở giữa sân trường cho các 
lớp đồng diễn thể dục.
- GV TPT giới thiệu lần lượt các lớp lên - Lớp được giới thiệu nhanh chóng 
đồng diễn thể dục. xếp hàng, dàn hàng ngang, hàng dọc 
 và thực hiện đồng diễn thể dục. 
- BGK chấm thi các tiết mục đồng diễn
- GV TPT điều khiển các lớp bình chọn - HS các lớp bình chọn.
lớp đồng diễn thể dục đều và đẹp nhất, 
nhì, ba.
- Công bố kết quả và phát phần thưởng - Đại diện HS lên nhận phần thưởng.
cho các lớp được bình chọn.
3. Thực hành:
- GV giới thiệu các tiểu phẩm các lớp đã - HS diễn tiểu phẩm.
chuẩn bị và mời HS lên diễn tiểu phẩm 
theo thứ tự.
- GV yêu cầu HS theo dõi và trả lời câu - HS theo dõi và trả lời câu hỏi của 
hỏi: GV
+ Tiểu phẩm gửi đến chúng ta thông điệp - Một số HS trả lời
gì?
+ Em có nhận xét gì về tiểu phẩm?
+ Cảm xúc của em khi xem tiểu phẩm?
- GV phát quà tặng động viên cho những - Một số HS nhận quà tặng.
em có câu trả lời hay và đúng.
4. Vận dụng: - HS lắng nghe
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS 
khi tham gia ngày hội Vì sức khỏe học 
đường, tuyên dương những tập thể, cá 
nhân có ý tưởng sáng tạo và được bình 
chọn. - Đại diện HS lên nhận phần thưởng
- GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, 
Ba. - HS trả lời
- GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo 
câu hỏi gợi ý sau:
+ Em có thích tham gia ngày hội Vì sức 
khỏe học đường không? Em thích nhất 
điều gì trong ngày hội này? - HS lắng nghe và thực hiện - GV yêu cầu HS tích cực, tự giác rèn 
luyện sức khỏe ở gia đình và tham gia 
các hoạt động TDTT của lớp, trường.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 81:ÔN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã 
học.
 - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ)
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành 
nhiệm vụ học tập nhóm.
 - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu 
biết về tự nhiên và xã hội.
 - HSKT đọc và viết chữ cái.
 2. Năng lực chung: 
 - Giao tiếp và hợp tác, Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, 
 3. Phẩm chất: 
 - HS biết đoàn kết, yêu thương bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
2. Thực hành:
- HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm - HSKT đọc và viết chữ cái.
dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài 
vật: - HS suy nghĩ ghép
-. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi 
bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc 
đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. 
Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu - HS trình bày kết quả 
biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích.
- HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm 
khác nghe, nhận xét.
a. Đọc: 
 Tết đang vào nhà
Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa 
mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân 
nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh 
gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp - HS đọc
thêm một tuổi Đất trời nở hoa.
(Nguyễn Hồng Kiên)
- Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm 
tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - Hs trả lời
- GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học 
có trong bài thơ: Những câu thơ nào có 
tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa 
vật lý? - Hs lắng nghe
- GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng.
- GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) - Hs lắng nghe
bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV - Hs đọc
có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được 
treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng 
trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca 
ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, 
một số gia đình Việt Nam có truyền thống - HS đọc
treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành 
cho một năm mới. - HS đọc 
- GV đọc mẫu.
- HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân - HS đọc 
hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh 
theo GV.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - HS đọc 
đọc: - HS đọc 
 Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? 
Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài 
hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị - HS thực hiện
đón Tết?
 Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị 
đón Tết? - HS trình bày kết quả
Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - HS lắng nghe
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
b. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà - HS lắng nghe, viết
những tiếng có vần ơi, ao, ăng - HS thực hiện
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng -HS lắng nghe
đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, 
ao, anh.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. 
GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
c. Viết chính tả: 7’
- Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS 
chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV 
lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết 
hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
3. Vận dụng:
- GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, 
đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn 
bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà.
GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm 
tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền 
thống của dân tộc.
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
2. Thực hành: - KSKT đọc và tô chữ cái và 
a. Viết: lắng nghe bạn trả lời
- GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. - HS viết
- GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ - HS đọc
số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. - HS lắng nghe
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
b. Tìm từ: - Hs lắng nghe
-Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV 
có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động - HS tìm
khác nhau cho nội dung dạy học này.
c. Luyện chính tả: 
Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k.
+ GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. -Hs lắng nghe và quan sát
 + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng -Hs đọc
 được viết bắt đầu bằng c, k.
 + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp - HS thảo luận
 (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của - Hs trình bày
 tiếng).
 - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. - Hs lắng nghe, quan sát
 Các bước thực hiện tương tự như c, k. - HS thực hiện
 - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
 Các bước thực hiện tương tự như c, k.
 HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập 
 Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt 
 đầu bằng c, k.
 + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh
 + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - Hs lắng nghe.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
 3. Vận dụng:
 - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn 
 lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .........................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ____________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Luyện đọc bài Thủ lĩnh ếch xanh, viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ
 - Rèn kĩ nằng viết cho HS
 - HSKT đọc và viết chữ cái và lắng nghe bạn trả lời.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài 
 học.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
- Cho HS hát: Hai bàn tay của em - HS hát
2. Thực hành:
a. Luyện đọc. - HSKT đọc và viết chữ cái và 
 lắng nghe bạn trả lời.
- GV chiếu bài:
 Thủ lĩnh ếch xanh
Ếch xanh là thủ lĩnh đám sinh vật định cư ở đầm 
làng. Anh chàng có thân hình mập mạp, to khoẻ - HS nào chưa hoàn thành bài 
nhất đầm, vì thế rất có uy. Lũ cá cờ chỉ cần nghe tập cho hs tự hoàn thành.
danh ếch xanh là sợ thất kinh. Sáng sáng, ếch ta 
đi khắp đầm, gặp gỡ, thăm thú các gia đình, rất ra 
dáng thủ lĩnh. Ếch có sở thích là ngắm trăng, - HS nêu
ngâm thơ, ngẫm nghĩ về các vấn đề ở làng xã.
 - GV đọc 
- Bài văn có mấy câu? - 1 HS đọc thầm
- GV ngắt từng câu của bài
- YC tìm từ khó đọc
 - GV viết lên bảng
3. Viết 
- GV đọc cho HS viết câu.
Ếch xanh là thủ lĩnh đám sinh vật - HS lắng nghe.
định cư ở đầm làng. Anh chàng có - HS trả lời
thân hình mập mạp, to khoẻ nhất đầm, - HS tìm
vì thế rất có uy.
- Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong câu. - HS luyện đọc theo dạy đọc 
- GV đi từng bàn uốn nắn nhóm đôi đọc cá nhân.
- GV theo dõi sửa sai
3. Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện vần êch, enh 
và đọc nhanh các vần đã học - HS viết vào vở ô li.
- Nhận xét
- Về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra cuối học kì.
 - HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________
 Giáo dục thể chất
 VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, 
có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối 
hợp của cơ thể trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận 
động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối 
hợp của cơ thể.
 - HSKT tập theo cả lớp.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực 
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 Chăm chỉ tập luyện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi 
và thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
1. Khởi động 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
a) Khởi động chung hỏi sức khỏe học 
- Xoay các khớp cổ tay, sinh phổ biến nội 
cổ chân, vai, hông, dung, yêu cầu giờ 
gối,... học - Cán sự tập trung 
b) Khởi động chuyên lớp, điểm số, báo 
môn - Gv HD học sinh cáo sĩ số, tình hình 
- Các động tác bổ trợ khởi động. lớp cho GV.
chuyên môn 2x8N
c) Trò chơi - GV hướng dẫn Đội hình khởi động
- Trò chơi “tránh ô tô” chơi 
2. Khám phá: 
Bài tập 2
 2x8N - HS khởi động theo 
 hướng dẫn của GV
N1: Chùng gối chân 
phải chân trái sang 16-18’ - HS tích cực, chủ 
ngang tay trái sang động tham gia trò 
ngang, tay phải gập Cho HS quan sát chơi
trước ngực tranh
N2: Về TTCB
N3: Chùng gối chân GV làm mẫu động 
trái chân phải sang tác kết hợp phân 
ngang tay phải sang tích kĩ thuật động - Đội hình HS quan 
 tác. sát tranh
ngang, tay trái gập 
trước ngực 
N4: Về TTCB 
 HS quan sát GV 
 làm mẫu 
N5: Chân trái ra sau, 
hai tay lên cao chếch 
chữ V, ngửa đầu. 
N6: Về TTCB 
 N7: Chân phải ra sau, 
hai tay lên cao chếch 
chữ V, ngửa đầu.
N8: Về TTCB 
3. Thực hành: - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện 
- Tập cả lớp 2 lần theo Gv. đồng loạt. 
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. 
 - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo 
- Tập theo tổ
 4lần các bạn luyện tập tổ
 3-5’ theo khu vực. 
- Tập theo cặp - GV cho 2 HS GV 
 quay mặt vào nhau -ĐH tập luyện theo 
 tạo thành từng cặp cặp
 để tập luyện. 
 4lần - GV tổ chức cho 
- Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa các 
 1 lần tổ. - Từng tổ lên thi 
 - GV nêu tên trò đua - trình diễn 
 chơi, hướng dẫn 
* Trò chơi “phối hợp cách chơi. 
nhảy chụm tách hai - Cho HS chơi thử 
chân qua vòng tròn” và chơi chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua 
4. Vận dụng: cuộc - HS lắng nghe, 
* Thả lỏng cơ toàn nhận nhiệm vụ học 
thân. tập
* Nhận xét, đánh giá 
chung của buổi học. 
 Hướng dẫn HS Tự ôn 
ở nhà
* Xuống lớp
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________________
 Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt
 BÀI 82: ÔN TẬP (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn.
 - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành 
nhiệm vụ học tập nhóm. 
 - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và 
loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
 - HSKT đọc, viết chữ cái và lắng nghe bạn trả lời.
 2. Năng lực chung: 
 - Giao tiếp và hợp tác, Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, 
 3. Phẩm chất: 
 - HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
- HS hát chơi trò chơi đào vàng. - Hs chơi
2. Thực hành: - HSKT đọc, viết chữ cái và 
a. Viết: lắng nghe bạn trả lời.
- GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ 
số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. - HS viết
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS. - HS đọc
b. Tìm từ: - HS lắng nghe
- Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV 
có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động - Hs lắng nghe
khác nhau cho nội dung dạy học này.
c. Luyện chính tả: - HS tìm
Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k.
+ GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng.
+ GV đọc, HS đọc nhẩm theo.
+ HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng 
được viết bắt đầu bằng c, k. - Hs lắng nghe và quan sát
+ Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp - Hs đọc (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của 
tiếng). - HS thảo luận
- Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. - Hs trình bày
Các bước thực hiện tương tự như c, k.
- Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Hs lắng nghe, quan sát
HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập - HS thực hiện
Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt 
đầu bằng c, k.
+ 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh
 + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS. - Hs lắng nghe.
3. Vận dụng:
- GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn 
lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 82: ÔN TẬP (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn.
 - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành 
nhiệm vụ học tập nhóm. 
 - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và 
loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
 - HSKT đọc, viết chữ cái.
 2. Năng lực chung: 
 - Giao tiếp và hợp tác, Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, 
 3. Phẩm chất: 
 - HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi: Hái táo. - HS thực hiện
2. Thực hành:
chữ cái
a. Đọc: - HSKT đọc, viết chữ cái.
- GV đọc mẫu.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). -HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn 
(theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả 
lớp đọc đồng thanh theo GV.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - HS tìm những từ ngữ nói về đặc 
đọc: điểm của loài hoa đó. Kể tên 
Có những loài hoa nào được nói tới trong những loài chim được nói tới 
đoạn văn? trong bài, Tìm những từ ngữ 
 miêu tả đặc điểm của chúng.
 - HS trả lời
Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào - HS lắng nghe .
mùa nào trong năm? Vì sao em biết?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
b. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến - HS đọc 
những tiếng cùng vần với nhau:
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS trả lời
tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào 
mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất - HS trả lời
thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van 
với nhau. - HS phân tích
- GV hỏi HS về các tiếng có vần giống 
nhau: 
Những câu nào có tiếng chứa vấn giống 
nhau? 
Những tiếng nào có vấn giống nhau? 
Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và - HS trao đổi.
tấm... 
GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. - HS trình bày.
c. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có - HS lắng nghe.
vần anh, ang:
- Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần - HS trả lời.
anh, ang.
+ GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: - HS trao đổi. Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào 
có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng 
có vần anh/ ang
+ HS trình bày kết quả trước lớp.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc 
của các nhóm.
- Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần 
anh, ang.
+ Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: - HS trình bày.
Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, - HS lắng nghe.
ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác 
để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn - Hs lắng nghe
anh, ang của nhóm mình.
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc 
của các nhóm.
3. Vận dụng:
- GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn 
lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ 4, ngày 8 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 1)
 (Đề của trường)
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 2)
 (Đề của trường)
 ____________________________________
 Thứ năm, ngày 9 tháng 1 năm 2025
 Giáo dục thể chất
 VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, 
có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối 
hợp của cơ thể trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận 
động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động 
tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối 
hợp của cơ thể.
 - HSKT tập theo bạn
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực 
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 Chăm chỉ tập luyện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi 
và thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng 1. Khởi động 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
a) Khởi động chung hỏi sức khỏe học 
- Xoay các khớp cổ tay, sinh phổ biến nội 
cổ chân, vai, hông, dung, yêu cầu giờ 
gối,... học - Cán sự tập trung 
b) Khởi động chuyên lớp, điểm số, báo 
môn - Gv HD học sinh cáo sĩ số, tình hình 
- Các động tác bổ trợ khởi động. lớp cho GV.
chuyên môn 2x8N
c) Trò chơi - GV hướng dẫn Đội hình khởi động
- Trò chơi “tránh ô tô” chơi 
2. Thực hành. - HS khởi động 
 theo hướng dẫn của 
 2x8N Cho HS quan sát GV
 tranh - HS tích cực, chủ 
N1: Chùng gối chân động tham gia trò 
phải chân trái sang GV làm mẫu động chơi
ngang tay trái sang 16-18’ tác kết hợp phân 
ngang, tay phải gập tích kĩ thuật động - Đội hình HS quan 
trước ngực tác sát tranh
N2: Về TTCB 
N3: Chùng gối chân - GV hô - HS tập HS quan sát GV 
trái chân phải sang theo Gv. làm mẫu
ngang tay phải sang - Gv quan sát, sửa 
ngang, tay trái gập sai cho HS. - Đội hình tập luyện 
 đồng loạt. 
trước ngực 
N4: Về TTCB - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo 
 các bạn luyện tập tổ 
 theo khu vực. 
 - GV cho 2 HS GV 
 quay mặt vào nhau -ĐH tập luyện theo 
N5: Chân trái ra sau, tạo thành từng cặp cặp 
 để tập luyện. 
hai tay lên cao chếch 
 - GV tổ chức cho 
chữ V, ngửa đầu. 
 HS thi đua giữa các 
N6: Về TTCB 
N7: Chân phải ra sau, tổ. - Từng tổ lên thi 
 đua - trình diễn 
hai tay lên cao chếch 
chữ V, ngửa đầu. 
N8: Về TTCB - GV nêu tên trò - HS lắng nghe, 
* Trò chơi “phối hợp 2 lần chơi, hướng dẫn nhận nhiệm vụ học nhảy chụm tách hai cách chơi. tập
chân qua vòng tròn” - Cho HS chơi thử 
3. Vận dụng: và chơi chính thức. 
* Thả lỏng cơ toàn 4lần 
thân. 
* Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, tuyên 
chung của buổi học. 3-5’ dương, và sử phạt 
 Hướng dẫn HS Tự ôn người (đội) thua 
ở nhà cuộc
* Xuống lớp 4lần
 1 lần
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP (TRANG 112)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết 
được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ.
- HSKT đọc, viết chữ số.
2. Năng lực chung: 
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết thực hiện được các bài toán liên quan đến số, 
phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong 
tranh vẽ.
 - Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài 
toán “ mở”, bài toán có tình huống thực tế, 
- Năng lực giao tiếp : Biết diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động 
trong bài học liên quan phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài toán “ 
mở”, bài toán có tình huống thực tế, 
3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2, Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hát
- Ổn định tổ chức - Lắng nghe
- Giới thiệu bài :
2. Thực hành: - HSKT đọc, viết chữ số
* Bài 1: 
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu tự làm bài - Hstheo dõi
- Yêu cầu HS trình bày kết quả: - HS làm bài
 a) 8 ; b) 6; c) 5 ; d) 10
 - GV cùng Hs nhận xét -HS trình bày
 -HS nhận xét
* Bài 2: 
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu tự làm bài - Hs tự làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả: 4, 6,8,7 - HS làm bài
- GV cùng Hs nhận xét
 -HS trình bày
 -HS nhận xét
* Bài 3: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu tự làm bài - Hstheo dõi
- Yêu cầu HS trình bày kết quả: - HS làm bài
 - GV cùng Hs nhận xét
 -HS trình bày
 -HS nhận xét
* Bài 4: 
- GV nêu yêu cầu của bài. - Hs tự làm bài
- Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả 
- GV cùng Hs nhận xét -HS trình bày
 -HS nhận xét
* Bài 5: 
- GV nêu yêu cầu của bài. - Hs tự làm bài
- Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả 
- GV cùng Hs nhận xét -HS trình bày
 -HS nhận xét
3. Vận dụng:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời
- GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ____________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 BÀI 83: ÔN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một 
văn bản ngắn.
 - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ).
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành 
nhiệm vụ học tập nhóm. 
 Năng lực ngôn ngữ:
 - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và 
loài chim).
 - HSKT tập luyện đọc chữ cái, vần và viết chữ cái
 2. Năng lực chung: 
 - Giao tiếp và hợp tác, Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, 
 3. Phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống
 - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn.
 - Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân,
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát chơi trò chơi -Hs chơi
- GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi, 
khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những câu 
chuyện đã đọc về loài vật, em thấy hổ là con -HS trả lời
vật thế nào? Voi là con vật thế nào? Khỉ là 
con vật thế nào?
- GV giới thiệu tranh trong SHS: trong bức 
tranh này có 3 nhân vật: voi, khi và hổ. Em -Hs lắng nghe
có thấy có điều gì đặc biệt? 2. Khám phá: - HSKT tập luyện đọc chữ cái, 
 vần và viết chữ cái
 VOI, HỖ VÀ KHỈ
 Thua hổ trong một cuộc thi tài, voi phải nộp 
 mạng cho hổ. Khi bày mưu giúp voi. Khi 
 cưỡi voi đi gặp hố. Đến điểm hẹn, khi quát 
 lớn:
- Hổ ở đâu?
 Voi tỏ vẻ lễ phép:
 - Thưa ông, hổ sắp tới rối ạ.
 Hổ ngồi trong bụi cây nhìn ra. Thấy voi to 
 lớn mà sợ một con vật nhỏ bé, hổ sợ quá, 
 liền bỏ chạy.
 (Phỏng theo Truyện cổ dân gian Khơ-me)
 - GV đọc toàn bộ câu chuyện,
 - 5- 6 HS đọc nối tiếp. -HS lắng nghe
 - 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện. - HS đọc
 - HS đọc
 GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc đúng, -Hs lắng nghe và quan sát
 lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ ràng, -Hs lắng nghe
 biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - HS thảo luận
 3. Thực hành: -Hs lắng nghe
 Hình thức tổ chức: cá nhân. -HS lắng nghe
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 câu 
 hỏi trong SHS. Từng thành viên trong nhóm -HS lắng nghe
 trình bày quan điểm của mình. Mỗi nhóm có 
 thể tham khảo ý kiến của nhóm khác để bổ 
 sung, điều chỉnh kết quả của nhóm mình.
 - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
 GV nhận xét, đánh giá kết quả của các 
 nhóm.
 3. Vận dụng:
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS.
 - GV khuyến khích HS kể cho người thân 
 trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ 
 và khi.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim.docx