Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa
TUẦN 22 Thứ 2 ngày 9 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ỦNG HỘ “TẾT YÊU THƯƠNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết tham gia quyên góp ủng hộ tết yêu thương 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử khi mua bán, kĩ năng sử dụng và quản lí tài chính, kĩ năng thiết kế, tổ chức hoạt động. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất biết chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - GV TPT: chuẩn bị kịch bản chương trình; - Máy tính, Máy chiếu. 2. Học sinh: HS chuẩn bị các dụng cụ như khay đĩa, rổ, bát, cốc, thìa, mẹt,..bày bán sản phẩm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát bài sắp đến tết rồi. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát 2. Thực hành: Quốc ca. a. Chào cờ, khai mạc. - TPT điểu khiển lễ chào cờ và tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu đại biểu. Nêu rõ mục đích tổ chức, HS được trải nghiệm, gây quỹ tự thiện. -GV phụ trách cho HS biểu diễn văn nghệ, - Lớp trực biểu diễn văn nghệ chào dân vũ. mừng - Đại diện BGH nhà trường khai mạc. b. Gây quỹ từ thiện. - BTC kê bàn hòm quỹ từ thiện lên sân khấu. - GVCN mời HS về vị trí lớp mình để ổn định tổ chức. - TPT nêu mục đích, ý nghĩa của việc gây quỹ tự thiện sau đó mời các thành viên và các lớp lên ủng hộ. - Ban thanh tra, công đoàn chi hội chữ thập đỏ nhà trường kiểm quỹ. - GVCN hướng dẫn lớp tổng kết số tiền thu được. - TPT công bố kết quả quỹ từ thiện: Tổng - HS các lớp đang tham quanh gian số toàn trường có: .trong đó cán bộ, GV, hàng về vị trí lớp. nhân viên, PHHS ủng hộ số tiền là: .;các lớp (cụ thể tên và số tiền) ủng hộ số tiền là . - HS tự tổng kết số tiền thu được vào 4. Vận dụng: phong bì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: + HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Nhân ái: HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS nhắc lại - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - HS quan sát tranh và trao đổi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ. 2. Khám phá thực hành: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS đọc từng dòng thơ cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thiu, lim dim). thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS làm việc nhóm - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. b. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm: - HS viết - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng: - HS viết những tiếng tìm được vào vở. Tiết 2 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau đọc - HS đọc bài Quạt cho bà ngủ. 2. Khám phá: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi thơ và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ bị ổn.) ngữ bị xoá 3. Thực hành: a. Đọc thuộc lòng: - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ - HS hát theo từng đoạn của bài hát. trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. - HS hát cả bài. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ HS trả lời quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. b. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. 4. Vận dụng: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Toán BÀI 24: LUYỆN TẬP ( Trang 24) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... 2. Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính , que tính - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. HS nối - HS nối tiếp nhau đọc tiếp nhau đọc các số từ 1 đến 100. - GV dẫn vào bài mới. 2. Thực hành: Bài 1 - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh a, - 3 túi. + Có mấy túi cà chua? - 10 quả + Mỗi túi đựng mấy quả? - 2 quả. + Có mấy quả ở bên ngoài? - 32 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? - HS lắng nghe - Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. - HS trả lời: - Tương tự như vậy, các em hãy quan sát 44 gồm 4 chục và 4 đơn vị tranh b, c rồi nêu các số thích hợp trong các 61 gồm 6 chục và 1 đơn vị. ô. - GV nhận xét Bài 2 - Số? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ. - HS nêu các số tương ứng (theo - Bạn Mai đã vẽ đường nối giữa cách đọc đường nối như SGK). hoặc cấu tạo số với hình tròn nhưng bạn a) 62 chưa ghi lại số. Các em hãy giúp bạn Mai b) 39 hoàn thành bằng cách ghi số tương ứng với c) 100 đường nối nhé! d) 51 - GV gọi HS trả lời. HS nêu - GV nhận xét. Bài 3 - Tìm số thích hợp với mỗi ngôi sao. - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát hình thanh tre và các - HS quan sát thanh tre đọc các số ở số ở ngôi sao. thanh tre, các số ở ngôi sao - GV cho HS đọc các số ở thanh tre và cách - HS tham gia chơi đọc các số ở ngôi sao. - Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” Cách chơi: -Lớp chia thành 2 đội A và B. Các thành viên trong đội lần lượt lên nối ngôi sao đúng với số ở thanh tre. - Đội nào nối nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, công bố đội - HS đọc yêu cầu. thắng cuộc. - HS thảo luận nhóm để tìm các số Bài 4 ứng với các hình. - Gọi HS nêu yêu cầu - Đại diện 1 nhóm trình bày các - Khi tháo rời các mảnh ghép, bạn Việt đã nhóm còn lại nhận xét. quên ghi số trên các mảnh ghép. Em hãy giúp bạn tìm số thích hợp cho mỗi mảnh ghép nhé! - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm các số tương ứng với các hình. - HS đọc yêu cầu. - GV gọi các nhóm trả lời - HS quan sát hình, đếm số ô vuông - GV nhận xét, tuyên dương. ở mỗi hình và ghi chú thích bằng bút Bài 5 chì bên cạnh chữ A, B, C, D. - Gọi HS nêu yêu cầu. a) Hình C - Yêu cầu HS quan sát hình sau đó đếm số b) Hình B ô vuông ở mỗi hình - HS lắng nghe a) Hình nào có 19 ô vuông? - HS trả lời b) Hình nào có ít ô vuông nhất? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: + Hôm nay, chúng ta đã ôn được nội dung gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. 2. Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS nhắc lại - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đổi nhóm để trả lời và nói về những gì để trả lời và nói về những gì quan quan sát được trong tranh . sát được trong tranh + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của LÀM Sàu tri + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn 2. Khám phá thực hành: Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên hướng HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và từ xoong , HS đọc theo đồng thanh . - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn HS đọc câu , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan , quây quan , tuyer . HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam . ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : HS luyện đọc theo nhóm từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong một không khí thân mật , đầm ấm ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB 3. Vận dụng: + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 1. Khởi động: - Hát và vận động theo nhạc đẻ chuyển - HS hát tiết 2. Khám phá: HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài Trả lời câu hỏi: đọc và trả lời các câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào về bức tranh minh hoạ và câu trả lời ? cho từng câu hỏi . GV đọc từng câu b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm gì ? hỏi và gọi đại diện một số nhóm c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? trình bày câu trả lời của mình . Các - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . nhóm khác nhận xét , đánh giá . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng 6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm thật tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau . ) 3. Thực hành: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở HS quan sát và viết câu trả lời mục 3: - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b ( có thể trinh chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu - HS trả lời và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Vận dụng: - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS hoàn thành các môn học trong tuần. - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. 2. Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS hát: Chữ đẹp mà nết càng hay - HS hát 2. Thực hành: a. Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn thành. - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại cho HS nào chưa hoàn thành bài tập HS trong tuần cho hs tự hoàn b. Hướng dẫn đọc thành. GV treo bảng phụ chép sẵn bài viết Quạt cho bà HS hoàn thành bài ngủ Cho cả lớp đọc lại vài lần c. Luyện nghe viết. GV đọc một số chữ dễ viết sai: chích chòe, lặng, - 1 HS đọc trắng, GV cho HS chuẩn bị vở ô li - HS viết các nét vào bảng con. GV hướng dẫn HS viết GV viết bảng : Quạt cho bà ngủ 3. Vận dụng: HS viết vào vở ô ly Trong bài có nhngx chữ hoa nào? - Về nhà luyện viết thêm một số chữ hoa HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5 BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 3 +4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân 2. Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho HS hát: Cả nhà thương nhau. HS hát 2. Khám phá: 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: 17’ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn phù hợp và hoàn thiện câu từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.) - HS viết - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Thực hành: 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm, quan sát tranh sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV dung tranh gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. 3. Vận dụng: - HS và GV nhận xét. Tiết 4 1. Khởi động: - Hát và vận động theo nhạc đẻ chuyển tiết. HS quan sát theo dõi 2. Khám phá thực hành: a. Nghe viết: - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào cũng vậy.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu HS viết bảng con và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu chấm - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày đúng cách. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS viết Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết - HS thực hiện yêu cầu của HS. - HS làm việc nhóm đôi để tìm + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một những chữ phù hợp. Một số (2 – 3) lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. HS lên trình bày kết quả trước lớp + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. (có thể điền vào chỗ trống của tử b. Chọn chữ phù hợp thay bông hoa: ngữ được ghi trên bảng) - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ. - HS tham gia trò chơi - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. c. Tổ chức Trò chơi: Cây gia đình: - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông - HS lắng nghe ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 3. Vận dụng: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - Em thích nhất ở hoạt động nào? Vì sao? - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 2 năm 2025 Giáo dục thể chất VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HCOJ CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ Đội hình nhận lớp 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Cán sự tập trung hỏi sức khỏe học lớp, điểm số, báo sinh phổ biến nội cáo sĩ số, tình hình dung, yêu cầu giờ lớp cho GV. học Đội hình khởi động 2.Khởi động a) Khởi động chung 2x8N - Gv HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, khởi động. hướng dẫn của GV cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ - Trò chơi “dung dăng 16-18’ chơi động tham gia trò dung dẻ” chơi II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 (tiết 1) * Kiến thức. Bài tập phối hợp năng lực vận động của cơ thể - Đội hình HS quan Cho HS quan sát sát tranh tranh GV làm mẫu động N1: Chùng gối, hai tay tác kết hợp phân HS quan sát GV đưa ra trước tích kĩ thuật động làm mẫu N2: Về TTCB tác. N3: Chùng gối, hai tay - GV hô - HS tập đưa ra sau. theo Gv. N4: Về TTCB - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho N5: Chân trái sang các bạn luyện tập ngang, tay trái giang theo khu vực. ngang, tay phải gập trước ngực mắt nhìn sang trái. N6: Về TTCB N7: Chân phải sang - GV cho 2 HS ngang, tay phải giang quay mặt vào nhau ngang, tay trái gập tạo thành từng cặp trước ngực mắt nhìn để tập luyện. sang phải. N8: Về TTCB - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Đội hình tập luyện N9: Hai tay lên cao đồng loạt. chếch chữ V, ngửa đầu N10: Cúi người gập thân, hai tay chạm mũi bàn chân. ĐH tập luyện theo N11: Về nhịp 9. 2 lần tổ N12: Chân trái ra trước hai tay chếch sau. GV 4lần -ĐH tập luyện theo N13: Về nhịp 9. cặp N114: Như nhịp 12 4lần nhưng đổi chân N115: Về nhịp 9. N16: Về TTCB - Từng tổ lên thi *Luyện tập 1 lần đua - trình diễn Tập đồng loạt - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ học Tập theo tổ nhóm tập. Tập theo cặp đôi Thi đua giữa các tổ 3-5’ - GV nêu tên trò * Trò chơi “ong về tổ” chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III.Kết thúc - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý lỏng thân. thức, thái độ học của - ĐH kết thúc * Nhận xét, đánh giá HS. chung của buổi học. - VN ôn bài và Hướng dẫn HS Tự ôn chuẩn bị bài sau ở nhà * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 6: NGÔI NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vê vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Giao tiếp và hợp tác:HS mạnh dạn, tự tin khi làm việc nhóm. - Thẫm mĩ: HS vẽ và trang trí được ngôi nhà mà mình yêu thích. 2. Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS tình yêu đối với người thân trong gia đình; cảm nhận được giá trị tinh thần của ngôi nhà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - HS nhắc lại + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để giải câu đố (Cái gì để tránh nắng mưa Đêm được an giấc, từ xưa vẫn cần?). - HS quan sát tranh và trao đổi + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhóm để giải câu đố có thể bổ sung nếu có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau - HS trả lời đó dẫn vào bài thơ Ngôi nhà. 2. Khám phá thực hành: - HS đọc từng dòng thơ a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. - HS đọc từng khổ thơ GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó phát âm (do có vần khó hoặc do đặc điểm phát âm phương ngữ của HS): xao xuyến, vở, lảnh lót, nước. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc từng khổ thơ: + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt, + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - HS đọc cả bài thơ bài thơ (xao xuyến; trạng thái xúc động kéo + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. - HS làm việc nhóm + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. b. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước: - HS trình bày - HS viết
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

