Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

docx 51 trang Thu Cúc 30/04/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Kim Hiên
 TUẦN 9 
 Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ 
 TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm hiểu được truyền thống nhà trường.
 - Biết yêu trường, yêu lớp, tự hào về trường;
 - Có ý thức và hành vi tích cực giữ gìn, bảo vệ trường lớp xanh, sạch, đẹp; cố 
gắng học tập và rèn luyện tốt xứng đáng với truyền thống nhà trường;
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, 
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt 
động luyện tập và vận dụng.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Thiết bị phát nhạc, một số bài hát về ngôi trường phù hợp với HS.
 2. Học sinh: Thẻ mặt cười, mếu
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát 
- TPT điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. 
- GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ 
biến kế hoạch hoạt động tuần mới
2. Khám phá:
HĐ1: Tìm hiểu truyền thống về nhà 
trường. 
- Hỏi đáp về truyền thống nhà trường. - Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình.
GV đặt câu hỏi cho học sinh trường em. - Trường em tên là trường Tiểu học 
+ Trường em tên là gì? Được thành lập Hoàng Diệu. Được hoàn thiện tách cấp 
năm nào? từ tháng 8/1993
+ Ông Hoàng Diệu là ai? Ông sinh năm - Hoàng Diệu tên thật là Hoàng Kim bao nhiêu? Quê quán ở đâu? Tích, sau mới đổi là Hoàng Diệu, tự là 
 Quang Viễn, hiệu Tỉnh Trai. Ông sinh 
 ngày 10 tháng 2 năm Kỉ Sửu (1829), 
 trong một gia đình có truyền thống nho 
 giáo tại làng Xuân Đài, huyện Diên 
 Phước, tỉnh Quảng Nam (nay là thị xã 
 Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam)
+ Em có thích học ở trường không? Vì - Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân
sao?
HĐ2: Phát động cuộc thi vẽ
- Tích cực tìm hiểu truyền thống đoàn 
kết, thân thiện trong trường.
GV phát động cuộc thi vẽ về trường em.
Hình thức: Thi vẽ giới thiệu về trường - Học sinh thi vẽ.
em. 
Giải thưởng: 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải 
ba
3. Thực hành:
HĐ1: Học sinh biểu diễn văn nghệ 
- GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ -HS lắng nghe
biểu diễn 
- Học sinh lần lượt biểu diễn các tiết mục - Học sinh theo dõi và vỗ tay cổ vũ cho 
theo thứ tự các bạn.
HĐ2: Học sinh chia sẻ cảm nhận 
- Gv yêu cầu HS chia sẻ những cảm nhận - Học sinh chú ý lắng nghe
của mình sau khi xem các tiết mục văn 
nghệ.
4. Vận dụng:
- GV kết luận: Trường học là ngôi nhà 
thứ hai của em. Em luôn tự hào về ngôi 
trường của mình. Em cần tích cực giữ 
gìn, bảo vệ trường lớp xanh, sạch, đẹp; 
cố gắng học tập và rèn luyện tốt xứng 
đáng với truyền thống nhà trường;
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ____________________________________ 
 Tiếng Việt
 Bài 26: OM, ÔM, ƠM 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn 
có vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng vần vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, 
ơm.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài 
học.
 - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
 - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, 
bạn Nam qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Hương 
cốm", “Gìỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi. 
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
 - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất:
 - Yêu thích môn học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: Bài giảng điện tử,máy tính. Bộ đồ dùng
 2. HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
- HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
Nhận biết:
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
Em thấy gì trong tranh? 
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh 
(Gợi ý: (Cốm thường có vào mùa nào trong - HS trả lời tầm? - Hs lắng nghe
Cốm làm tử hạt gì? Em ăn cốm bao gìð 
chưa?..).
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc 
thành tiếng cầu nhận biết và yêu câu HS đọc 
theo. - HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi 
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại 
câu nhận biết một số lần: Hương cốm/ thơm/ 
thôn xóm. - HS đọc
- GV gìới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. 
Viết tên bài lên bảng. 
2. Khám phá thực hành:
HĐ1. Đọc: - Hs lắng nghe và quan sát
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần: + GV gìới thiệu vần om, 
ôm, ơm.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm 
để tìm ra điểm gìống và khác nhau.
(Gợi ý: Gìống nhau là đều có m đứng sau, 
khác nhau ở chữ đứng trước: o, ô, ơ). - Hs lắng nghe
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau 
gìữa các vần. - HS trả lời
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vẫn om, ôm, ơm. 
GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu 
hình, tránh phát âm sai. - Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. 
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 - Hs lắng nghe, quan sát
vần một lần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 
vần. - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. lần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
chữ để ghép thành vần om.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng 
tạo thành ơm. mẫu. 
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để 
tạo thành ôm.
- Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm một số - HS tìm
lần.
b. Đọc tiếng - HS ghép
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng xóm. (GV: - HS ghép
Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? 
Hãy lấy chữ ghi âm x ghép trước vần om, - HS đọc
thêm dấu sắc xem ta được tiếng nào? 
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình 
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và - HS lắng nghe
đọc thành tiếng xóm.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần 
tiếng xóm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng 
bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS thực hiện
tiếng xóm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng 
bạn.
- Đọc tiếng trong SHS
 + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có - HS đánh vần tiếng xóm. Lớp đánh 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói vần đồng thanh tiếng xóm.
tiếp nhau (số HS dánh vần tương ứng với số 
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc trơn tiếng xóm. Lớp đọc 
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không trơn đồng thanh tiếng xóm.
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh 
vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, 
nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đánh vần, lớp đánh vần
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. 
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần om, ôm, 
ơm. (GV đưa mô hình tiếng xóm, vừa nói 
vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "xóm" 
chúng ta thêm chữ ghi âm x vào trước vần - HS đọc
om và dấu sắc. Hãy vận dụng cách làm này 
để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân 
vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép 
chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS - HS tự tạo
gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". 
+ GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. 
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép, 
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 
những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm. Sau 
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, -HS đọc
chẳng hạn đom đóm -HS phân tích
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS ghép lại
GV cho từ ngữ đom đóm xuất hiện dưới - Lớp đọc trơn đồng thanh
tranh. 
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần 
ân trong đom đóm -HS lắng nghe, quan sát
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần 
đom đóm, đọc trơn từ ngữ đom đóm. 
- GV thực hiện các bước tương tự đối với 
chó đốm, mâm cơm -HS nói
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số 
lần. -HS nhận biết
- Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau -HS thực hiện
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần.
HĐ2. Viết bảng: - HS đọc
- GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa 
và cách viết các vần om, ôm, ơm (chú ý khoảng cách gìữa các chữ trên 
- HS viết vào bảng con: vần om, ôm, ơm, một dòng).
đóm, đốm, cơm (chữ cỡ vừa). - HS đọc
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng 
chứa vần đó - HS quan sát
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng 
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số 
HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV - HS quan sát
sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và 
tiếng tiếp theo. - HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
3. Vận dụng:
- HS tham gìa trò chơi để tìm một số từ ngữ 
chứa vần om, ơm, ôm và đặt câu với các từ - HS tìm
ngữ tìm được.
 - HS ắng nghe
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
động viên HS.
 TIẾT 2
1. Khởi động: 
- HS hát chơi trò chơi - HS lắng nghe
2, Thực hành:
HĐ1. Viết vở: - HS lắng nghe
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng 
dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút 
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng - HS viết
cách gìữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi 
viết, cách cấm bút. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS viết vào vở các vần om, ôm, om; từ ngữ, chó đốm, mâm cơm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - HS đọc thầm, tìm .
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số 
HS.
HĐ2. Đọc - HS đọc 
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng 
có vần om, ôm, om
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp 
đọc đồng thanh những tiếng có vần om, ôm, 
om trong đoạn văn một số lần. - HS đọc 
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc 
đồng thanh một lần. - HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS trả lời.
tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã - HS trả lời.
đọc: 
Cô Mơ cho Hà cái gì?; 
Theo em, tại sao mẹ khen Hà (Vi Hà là cô - HS trả lời.
bé hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ)? - HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
HĐ3. Nói theo tranh - HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, 
Tranh vẽ cảnh ở đâu?
 Em nhìn thấy những gì trong tranh? - HS trả lời.
Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn? - HS trả lời.
Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi 
gây ra sự việc. Em hãy đoán xem mẹ Nam 
sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự việc? 
Nam sẽ nói gì với mẹ? Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi - HS chơi
mẹ? (Gợi ý: lau khô bàn, sàn nhà...)
3. Vận dụng:
- HS tham gìa trò chơi để tìm một số từ ngữ - HS làm
chứa vần om, ơm, ôm và đặt câu với các từ 
ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở 
nhà
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 54)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận dạng được các hình đã học: Hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật.
 - Củng cố các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành hình tổng 
hợp theo yêu cầu
 - Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các 
hình.
 2. Năng lực chung:
 Tự chủ, sáng tạo, giao tiếp hợp tác.
 - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học khi 
xếp, ghép được các hình mình thích.
 3. Phẩm chất:
 Chăm chỉ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: - Cho cả lớp hát - Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng
2. Thực hành:
Bài 1 (T47): N2 - 1 HS nhắc lại yêu cầu
Từ 4 miếng bìa dưới đây, em hãy ghép - HS theo dõi
thành mỗi hình sau:
- GV nêu yêu cầu - HS làm theo nhóm đôi.
- GV đưa bài mẫu a), hướng dẫn HS 
thực hiện. 
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi với - HS nhận xét
bộ đồ dùng học Toán
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả 
làm việc và cách làm của nhóm. - 1 HS nhắc lại yêu cầu
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện
Bài 2 (T45) TRÒ CHƠI
Đúng ghi Đ, sai ghi S - HS chọn: a – S, b – Đ
- GV nêu yêu cầu
- GV đưa bài lần lượt các hình, cho học - HS làm bảng con.
sinh lựa chọn Đ/S bằng thẻ từ .
- GV yêu cầu HS giải thích lý do chọn
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV tổng kết bình chọn
3. Vận dụng:
+ Trò chơi: “Chú bò tìm bạn”
Bài 3 (T48): Em nối hai miếng bìa để 
ghép được 1 hình (hình tròn, hình tam 
giác, hình chữ nhật, hình vuông). - 2 đội chơi: 1-7, 2 - 6, 3-10, 4-8, 5-9
- Chia lớp thành các đội chơi.
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Lắng nghe, ghi nhớ
- Cho cả lớp chơi. 
- GV nhận xét tuyên dương đội thắng.
- Nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________
 Luy ệnTiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
- Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: bài 36, om ôm ơm
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã 
học trong tuần.
 - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản.
 2. Năng lực chung:
 Tự chủ, sáng tạo, giao tiếp hợp tác.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành 
bài viết trong vở.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: bảng phụ
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 GV cho cả lớp hát - HS hát
 2. Thực hành:
 HĐ1. Đọc ôn lại bài 36, om ôm ơm - H S đọc SGK
 - GV trình chiếu: - HS đọc CN
 Đọc vần: om ôm ơm
 Đọc từ: khóm tre, hòm thư, rơm rạ, thợ 
 gốm mâm cơm, nấm rơm, ổ rơm, tôm - HS viết vở ô ly.
 khô, đom đóm, lom khom, con tôm, - HS ghi nhớ..
 bơm xe.
 Đọc câu: Quê Thơm có nghề thợ gốm, 
 làm nấm rơm. Nghỉ hè Thơm về quê ở 
 nhà bà. Thơm làm nấm rơm cho bà, bà - HS ghép
 khen Thơm chăm chỉ. - GV nhận xét, sửa phát âm.
 HĐ2. Luyện viết
 - om ôm om lom khom con tôm, 
 bơm xe. - HS lắng nghe thực hiện.
 - nghỉ hè Thơm về quê ở nhà 
 bà.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng
 - Hướng dẫn viết vào bảng con các vần 
 đã học
 HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 
 dòng
 GV theo dõi sửa sai
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 GV thu bài nhận xét
 3. Vận dụng: 
 Tìm từ chữa tiếng có vần: om ôm ơm
 Yêu cầu thực hành trên bảng cài
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 - Về nhà nói câu có chứa vần đã học 
 cho người than nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 _____________________________________
 Giáo dục thể chất 
 Bài 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN TH (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác vươn thở và động tác tay.
 - Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác vươn thở và vận dụng vào 
các hoạt động tập thể .
 2. Năng lực chung: 
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác vươn thở và 
động tác tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 3. Phẩm chất: 
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦN YẾU:
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
I. khởi động: 5 – 7’ - Gv HD học sinh 
a) Khởi động chung khởi động. - Cán sự tập trung 
- Xoay các khớp cổ tay, lớp, điểm số, báo 
cổ chân, vai, hông, cáo sĩ số, tình hình 
gối,... lớp cho GV.
b) Khởi động chuyên 
môn -Đội hình khởi động
- Các động tác bổ trợ - HS khởi động theo 
chuyên môn 2x8N hướng dẫn của GV
c) Trò chơi - HS tích cực, chủ 
- Trò chơi “đứng ngồi - GV hướng dẫn động tham gia trò 
theo lệnh” chơi chơi
2. Khám phá:
 Hoạt động 1 2x8N Cho HS quan sát - Đội hình HS quan 
Động tác vươn thở. tranh sát tranh
 - HS quan sát GV 
 16-18’ GV làm mẫu động làm mẫu
 tác kết hợp phân 
 tích kĩ thuật động 
 tác.
N1: chân trái sang 
 ngang, hai tay đưa lên 
cao chếch chữ V, ngửa 
đầu hít vào.
N2: Hạ hai tay bắt chéo 
trước bụng, cúi đầu thở 
hết ra.
N3: Như nhịp 1
N4: Về TTCB
N5,6,7,8: Như vậy 
nhưng bước chân phải
3. Thực hành: - Đội hình tập luyện 
Tập đồng loạt - GV hô - HS tập đồng loạt. 
 theo Gv. ĐH tập luyện theo 
 - Gv quan sát, sửa GV 
 2 lần sai cho HS. -ĐH tập luyện theo 
 cặp
Tập theo tổ nhóm 
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập - Từng tổ lên thi 
 4lần theo khu vực. đua - trình diễn 
 - GV cho 2 HS 
Tập theo cặp đôi 4lần quay mặt vào nhau 
 tạo thành từng cặp 
 để tập luyện.
Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho 
 HS thi đua giữa các 
* Trò chơi “thỏ nhường tổ.
hang” - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn 
 cách chơi.
 - Cho HS chơi thử 
 và chơi chính thức. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt người (đội) thua 
4. Vận dụng: 3-5’ cuộc
* Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS thực hiện thả 
thân. - Nhận xét kết quả, lỏng
* Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học 
chung của buổi học. của HS.
 Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và 
ở nhà chuẩn bị bài sau 
* Xuống lớp
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 Bài 32: EM, ÊM, IM, UM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến 
nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm, 
im, um.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong bài 
học.
 - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Gìú
 - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà 
qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà chơi trốn 
tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri; 
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
 - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất:
 Chăm chỉ học tập.
 - Thêm yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
- HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
- GV cho HS viết bảng om, ôm ,ơm - HS viết
Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh, - Hs lắng nghe
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc 
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc - HS đọc
theo. 
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì 
dừng lại để HS đọc theo, GV và HS lặp lại - HS đọc
câu nhận biết một số lần: Chị em Hà chơi 
trốn tìm./ Hà/ tùm tỉm/ đếm:/ một,/ hai,/ ba,.
- GV gìới thiệu vần mới em, êm, im, um. - Hs lắng nghe và quan sát
Viết tên bài mới lên bảng.
2. Khám phá thực hành:
HĐ1. Đọc vần.
- So sánh các vần
 + GV gìới thiệu vẫn em, êm, im, um. - Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần - HS trả lời
êm, im, um với em để tìm ra điểm gìống và 
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác 
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần em, êm, im, - Hs lắng nghe
um.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 - Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một 
vần một lần. lần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng 
một lần. mẫu. 
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm
chữ để ghép thành em.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để - HS ghép
tạo thành êm.
+ HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành im. -HS ghép
chữ i, ghép u vào để tạo thành um.
+ GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc đồng thanh - HS đọc
em, êm, im, um một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+GV gìới thiệu mô hình tiếng đếm. GV - HS lắng nghe
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng đếm.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần - HS thực hiện
tiếng đếm (đờ êm đêm – sắc đếm). Lớp đánh - HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng 
vần đồng thanh tiếng đếm. thanh tiếng con.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn 
tiếng đếm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng đồng thanh tiếng con.
đếm.
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một vần. - HS đọc
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các 
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần em, êm, - HS tự tạo
im, um. GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS - HS phân tích
nêu lại cách ghép. - HS ghép lại
+ Lớp đọc đồng thanh những tiếng mới ghép - Lớp đọc trơn đồng thanh
được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát
từ ngữ: tem thư, thêm nhà, tủm tỉm. Sau khi 
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng 
hạn tem thư
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói
GV cho từ ngữ tem thư xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết
em trong tem thư, phân tích và đánh vần 
tiếng tem, đọc trơn từ ngữ tem thư.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS thực hiện
thêm nhà, tủm tỉm.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS thực hiện
đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2-3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh - HS đọc
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp - HS đọc
đọc đồng thanh một lần.
HĐ2.Viết bảng. 
- GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, - HS quan sát
um, thêm, tủm, tỉm.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS quan sát, lắng nghe
viết các vần em, êm, im um.
- HS viết vào bảng con: em, êm, im, um và - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa -
thêm, tủm, tìm
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét của HS. - HS lắng nghe
4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chua 
vần em, êm, im, um.
 TIẾT 2
1. Khởi động: 
- HS hát chơi trò chơi - HS lắng nghe
2. Khám phá thực hành:
HĐ1. Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết
một các vần em, êm, im, um; các từ ngữ 
thềm nhà, tủm, tìm. - HS lắng nghe
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bải của một số HS. - HS đọc thầm, tìm .
HĐ2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc 
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng có 
các vần em, êm, im, um.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rói cả lớp - HS đọc 
đọc đồng thanh những tiếng có vần em, êm, 
im, um trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nổi tiếp 
từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 - HS đọc 
lần. Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đống 
thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời.
đoạn văn đã đọc: 
Chim ri tìm gì về làm to? (tìm cỏ khoe) - HS trả lời.
Chim sẻ và sơn ca mang cái gì đến cho chim ri? (mang theo túm rơm). - HS trả lời.
Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai 
bạn? (nói lời cảm ơn).
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
HĐ3. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. - HS trả lời.
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
+ Tranh 1: - HS trả lời.
Em nhìn thấy những gì trong tranh? 
Hai bạn gìúp nhau việc gì? - HS trả lời.
Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn 
của mình? - HS trả lời.
Em đã bao gìờ gìúp bạn việc gì chưa? - HS trả lời.
+ Tranh 2: 
Em nhìn thấy những gì trong tranh? - HS trả lời.
 Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi 
được bạn cho đi chung ô?
- GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những 
câu hỏi trên. - Hs lắng nghe
3. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chua 
vần em, êm, im, um và đặt cầu với từ ngữ 
tìm đưoc.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần em, êm, im, 
um và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp
nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ 4 ngày 6 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 Bài 33 : AI, AY, ÂY 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_le_thi_kim_h.docx