Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa

docx 42 trang Thu Cúc 09/05/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa

Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ngọc Soa
 TUẦN 28
 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Giáo dục thiếu nhi về ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, tinh thần đoàn kết, ý 
thức chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau của các em đội viên, thiếu nhi.
 - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
 - Năng lực đặc thù: HS phát triển hiểu biết sẻ chia, cảm thông với mọi người 
xung quanh, biết giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.
 + Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
 2. Năng lực chung: 
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng 
lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức 
đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 - Giáo dục tình yêu Tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng 
sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, 
nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Một số hình ảnh, video clip về các hoạt động kế hoạch nhỏ; một 
số bài hát về hoạt động xã hội phù hợp với HS lớp 1.
 - Các câu hỏi tìm hiểu vể các hoạt động kế hoạch nhỏ
 - Máy tính. Máy chiếu.
 2. Học sinh: Thẻ có 2 mặt: mặt xanh/ mặt cười và mặt đỏ/ mặt mếu
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS thực hiện nghi lễ: chào 
 - GV điểu khiển lễ chào cờ. cờ, hát Quốc ca. 
 - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ - Lớp trưởng nhận xét thi đua.
 biến kế hoạch hoạt động tuần mới
 1. Khám phá:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong trào “Em 
 làm kế hoạch nhỏ”
 - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về - HS quan sát phong trào “Em làm kế hoạch nhỏ” 
- GV nêu một số câu hỏi về phong trào “Em làm 
kế hoạch nhỏ”
+ Em hiểu thế nào là phong trào Kế hoạch nhỏ?
- Phong trào Kế hoạch nhỏ là một phong trào - HS nêu
của thiếu nhi Việt Nam ra đời năm 1958, do Đội 
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức 
theo sáng kiến của thiếu nhi tỉnh Sơn Tây và 
Hải Phòng, lấy kinh phí thu được để xây nhà 
máy nhựa TNTP tại Hải Phòng
+ Em hãy nêu ý nghĩa của cuộc thi “Em làm kế 
hoạch nhỏ”
- Kế hoạch nhỏ đã và đang mang lại nhiều ý 
nghĩa lớn, thiết thực, kết nối tinh thần tương - HS nêu
thân, tương ái, đoàn kết giúp đỡ nhau. Phong 
trào đã tạo cho em thói quen tiết kiệm từ những 
vật dụng tưởng chừng không còn giá trị. Các 
trường, các Liên, Chi đội cần tiếp tục phát huy 
hiệu quả phong trào kế hoạch nhỏ để không chỉ 
giúp nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn tiếp 
tục việc học mà còn giáo dục được tinh thần, ý 
thức trách nhiệm cộng đồng, xã hội cho các em 
học sinh từ khi các em còn ngồi trên ghế nhà 
trường"
+Ý nghĩa của cuộc thi: Rèn luyện ý thức tiết 
kiệm, yêu lao động lao động, đoàn kết, sẻ chia, 
cảm thông với mọi người xung quanh, biết giúp 
đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc 
sống.
- GV phổ biến hoạt động của nhà trường để 
hưởng ứng Hội thi “Em làm kế hoạch nhỏ”.
+ Em hãy nêu nội dung của cuộc thi “Em làm 
kế hoạch nhỏ?
- Nội dung cuộc thi: Tổ chức để đội viên, thiếu 
nhi thực hành tiết kiệm thông qua hoạt động 
hằng ngày, thường xuyên tại trường, lớp, gia đình; tự nguyện quyên góp các sản phẩm phế - HS nêu
liệu, hoặc lao động để tạo nguồn kinh phí xây 
dựng, thực hiện các công trình măng non trong 
nhiệm kỳ, trong đó tập trung vào các công trình 
để hỗ trợ thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn, trao 
tặng các điểm sinh hoạt, vui chơi cho thanh 
thiếu nhi.
GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến 
hay.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của một số 
hoạt động xã hội và xác định những hoạt 
động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu 
hỏi:
+ Những hoạt động xã hội trong tranh đem lại 
lợi ích gì?
 - HS quan sát tranh và trả lời câu 
+ Ở lứa tuổi các em có thể tham gia hoạt động hỏi:
xã hội nào? + Những hoạt động này đem lại 
 lợi ích như giúp chia sẻ khó 
 khăn với những người được 
+ Khi tham gia các hoạt động xã hội em cảm giúp đỡ, dọn vệ sinh, nhổ cỏ 
thấy như thế nào? sẽ góp phần làm đẹp, giữ gìn 
 khu di tích.
 + Em có thể tham gia các hoạt 
 động như tặng sách, truyện, 
 quần áo cũ, quyên góp tiền để 
 ủng hộ bạn nghèo, nhặt cỏ, rác 
 ở khu di tích 
 + Khi tham gia các hoạt động 
 xã hội em cảm thấy cuộc sống 
 của mình ý nghĩa hơn.
3. Thực hành: Chia sẻ những hoạt động xã hội em biết hoặc - HS nêu
 tham gia. 
 - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để trả lời 
 câu hỏi:
 + Đã bao giờ em giúp đỡ người khác chưa? Đó 
 là việc gì?
 - Tặng quà cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn - HS chia sẻ cảm xúc của mình: 
 trong trường, mua tăm tre ủng hộ người mù, em vui vì đã giúp được người 
 quyên góp tiền ủng hộ vùng lũ lụt . khó khăn hơn mình, cảm thấy tự 
 + Khi đó em cảm thấy thế nào? hào vì bản thân đã làm được 
 những việc có ích 
 - HS chia sẻ cá nhân trước lớp
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp:
 + Yêu cầu cá nhân HS xung phong chia sẻ trước 
 lớp những điều đã chia sẻ với bạn cùng bàn. - Các bạn khác nhận xét, bổ 
 + Mời các bạn khác nhận xét, bổ sung sung.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 4. Vận dụng:
 - Nhận xét tiết học
 - Dặn dò chuẩn bị bài sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời 
nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã 
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
 Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ 
học tập.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng 
lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức 
đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, không 
nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ;
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 Thi nhắc tên: HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại tên bài học trước.
 và nói về một số điều thú vị mà HS học được -HS quan sát tranh và trao đổi 
 từ bài học đó nhóm để TLCH:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về con - Một số HS trả lời câu hỏi. 
 người và cảnh vật trong tranh. - Các HS nhận xét, bổ sung.
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - HS nghe,
 sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: + HS quan sát tranh và trả lời câu 
 Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước hỏi 
 thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những 
 trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà 
 có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị 
 coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta cùng 
 đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi - HS đọc nối tiếp câu
 người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm - HS đọc từ khó.
 nhé.
 2. Khám phá thực hành: - HS đọc nối tiếp câu.
 Luyện đọc: 
 - GV đọc mẫu toàn bài. - HS luyện đọc câu dài.
 * HS đọc câu - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
- GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: chăn cừu, 
kêu cứu, thản nhiên. 
- Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đánh dấu SGK
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: - HS đọc nối tiếp đoạn 
VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ 
đang làm việc gẩn đấy/ tức tốc chạy tới; Các - HS nghe
bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên 
vẫn thản nhiên làm việc.
* HS đọc đoạn
- GV chia VB thành 2 đoạn. - 1HS đọc toàn bài.
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
- GV giải thích nghĩa một số từ ngữ: (tức tốc: 
làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản 
nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, coi 
như không có chuyện gì, thoả thuê: được tha 
hồ ăn uống theo ý muốn).
- 1 HS đọc cả bài.
3. Vận dụng:
- GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời câu 
hỏi .
 Tiết 2
1. Khởi động:
Thi truyền điện đọc nối tiếp bài chú bé chăn - HS thi đọc
cừu
2. Khám phá: Trả lời câu hỏi: - HS làm việc nhóm (có thể đọc to 
- GV mời 1vài HS đọc lại bài “Chú bé chăn từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi 
cừu” và trả lời từng câu hỏi. 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm a. Ban đầu nghe tiếng kêu cứu,các
hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: bác nông dân đã tức tốc chạy tới.
a.Ban đầu nghe tiếng kêu cứu,mấy bác nông b. Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt 
dân đã làm gì ? đàn cừu vì không có ai đến đuổi 
 giúp chú bé.
b.Vì sao bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàn c. Trong cuộc sống chúng ta cần 
cừu? đùa vui đúng lúc, đúng chỗ,không lấy việc nói dối làm trò đùa ....(Tùy 
 c. Em rút ra được điều gì từ câu chuyện theo ý hiểu của HS)
 này? - HS trình bày câu trả lời. 
 - Các bạn nhận xét, đánh giá.
 - HS đọc câu trả lời của phần c.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời - HS viết câu trả lời vào vở.
 - GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi HS. 3. 
 Thực hành:
 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 
 3: - HS nghe
 - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi 
 c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết vào 
 vở: HS nhắc lại những nội dung đã học 
 Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối. .
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt HS nêu ý kiến về bài học
 dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
 4. Vận dụng:
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã 
 học. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Toán
 Bài 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành 
phép trừ cần tính).
 - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số 
có hai chữ số.Rèn luyện tư duy.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng 
lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức 
đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 -Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. que tính
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Trò chơi đố bạn GV chuẩn bị các phép tính - HS thực hiện. 
 bất kì trừ số có hai chữ số cho số có một chữ - HS theo dõi
 số. Viết lên bảng lớp
 - GV nhận xét
 2. Khám phá:
 Bài toán a) - HS thực hiện
 - GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, bớt 32 
 que tính - HS trả lời
 - Còn bao nhiêu que tính - HS theo dõi.
 - GV thự hiên trên màn hình Có 76 que tính, bớt 
 đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính? - HS trả lời:
 - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết gì và + Có 76 que tính, bớt đi 32 que 
 hỏi gì? tính.
 - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực hiện + Hỏi còn lại mấy que tính.
 phép tính gì? - HS trả lời.
 - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có - HS nêu cách đặt tính
 hai chữ số. - HS trình bày cách đặt tính 
 - GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = - Vài em nhắc lại
 ? - HS theo dõi.
 GV trình chiếu lên màn hình
 - GV nhận xét.
 Bài toán b) - HS đọc lại đề bài.
 - GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu 
 bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo? - GV hỏi: - HS trả lời.
+ Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì? - HS thực hiên
- GV Hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - Lớp nhận xét
- GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - Vài em nhắc lại
Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện phép trừ 
(gồm hai bước: đặt tính rồi tính. Tính từ phải 
sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị). - HS nêu yêu cầu
3. Thực hành: - HS theo dõi
Bài 1: Tính: - HS thực hiện.
- HS nêu yêu cầu.
- Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu từ 
hàng đơn vị.
- Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con. - HS nêu..
Bài 2: Đặt tính và tính. - HS thực hiện.
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS theo dõi, sửa sai.
- Gọi HS nhắc cách đặt tính.
- GV nhận xét.
Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả - HS nêu.
lớn nhất? - HS thực hiện, trình bày kết quả
- Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS theo dõi nhận xét.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm kết - HS đọc
quả phép tính ở mỗi quả dưa. So sánh và tìm ra - HS trả lời:
kết quả lớn nhất.
- GV nhận xét bổ sung. - HS thực hiện: 75 – 35 = 40
Bài 4: - HS nêu: 75 – 35 = 40
- Gọi HS đọc đề toán. - HS theo dõi.
- Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi 
gì?
- Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. HS lắng nghe.
- Gọi HS nêu kết quả. HS nêu kết quả
- Nhận xét
4. Vận dụng:
- GV nêu một số phép trừ
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai 
chữ số cho số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tiếng Việt 
 BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 3+4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết 
lại đúng câu đã hoàn thiện.Dựa vào tranh và những chữ gợi ý dưới tranh, kể lại câu 
chuyện.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động kể lại câu chuyện và nói 
theo tranh.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn.
 - Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông.
 - Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng 
lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức 
đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
 - Gọi HS đọc bài Chú bé chăn cừu. - 1 HS đọc HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài học - Quan sát
 2. Thực hành: - HS đọc yêu cầu BT a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết - HS thảo luận nhóm.
câu vào vở: - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên 
- GV chiếu BT 5 và các từ cạnh, nhận xét sản phẩm của nhau.
- Gọi HS nêu yêu cầu BT - Đại diện nhóm trình bày
- GV hướng dẫn học sinh làm việc theo a. Nhiều người hốt hoảng vì có 
nhóm để chọn từ ngữ thích hợp và hoàn đám cháy.
thiện câu. b.Các bác nông dân đang làm việc 
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết chăm chỉ.
quả - Theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- GV gọi HS nhận xét - Viết câu vào vở.
- GV nhận xét, chốt câu đúng. - Nhận xét bài của bạn.
- GV kiểm tra nhận xét một số bài của HS.
b. Kể lại câu chuyện: Chú bé chăn cừu:15’ - Quan sát tranh
- GV đưa ra các bức tranh phóng to từ SHS - Lắng nghe
- GV gợi ý chia câu chuyện thành 4 đoạn 
nhỏ có nội dung theo 4 bức tranh
+ Tranh 1: Chú bé đang la hét.
+ Tranh 2: Các bác nông dân đang tức tốc 
chạy tới chỗ kêu cứu.
+ Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu nhưng 
các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc.
+ Tranh 4:Bầy sói tấn công đàn cừu. - Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm - YC HS dựa 
vào các bức tranh, xây dựng để mỗi bạn kể 
lại câu chuyện cho các bạn trong nhóm cùng 
nghe. - Đại diện 3,4 nhóm kể trước lớp
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu - HS khác lắng nghe, nhận xét.
chuyện trước lớp. - HS trả lời theo ý hiểu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lắng nghe.
- Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện này? - Vài học sinh nhắc lại nội dung.
3. Vận dụng:
- GV chốt lại nội dung câu chuyện: Chúng 
ta không nên nói dối và lấy việc nói dối làm 
trò đùa.
 Tiết 4
1. Khởi động: Gọi HS nối tiếp đọc bài Chú bé chăn cừu - HS đọc 
GV nhận xét vào bài. - Lắng nghe
2. Thực hành: - Đoạn văn có 3 câu
a. Nghe – viết: - Những chữ đầu câu: Một, Chú, 
- Giới thiệu đoạn văn Các
- GV đọc đoạn văn - Dùng dấu chấm
- Đoạn văn gồm có mấy câu? - HS viết bảng con: sói, hốt hoảng, 
- Những chữ nào cần viết hoa chữ cái đầu vẫn
tiên? - Viết chính tả vào vở.
- Kết thúc một câu ta dùng dấu gì? - Lắng nghe, soát lỗi chính tả
- GV đọc cho HS viết bảng con từ khó
- GV đọc cho HS viết, lưu ý cho HS tư thế 
ngồi, cách cầm bút, - Lắng nghe
- GV đọc cho HS soát lỗi - HS TL
- GV kiểm tra, nhận xét bài của một số học a.bày trò, bài học, chạy trốn.
sinh b.Việc làm, tạm biệt, rạp xiếc.
b. Chọn vần phù hợp thay vào ô vuông: - Các HS khác nhận xét, bổ sung
10’ - Lắng nghe yêu cầu
- GV nêu yêu cầu
- Gọi HS trả lời
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
-Viết lại các tiếng, từ lên bảng
- Yêu cầu HS đọc, phân tích, đánh vần lại các - HS trình bày.
tiếng. - Các HS khác nhận xét, bổ sung - 
c. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong HS trả lời theo ý hiểu.
khung để nói: 8’
- GV giới thiệu tranh
- Nêu yêu cầu: Em hãy quan sát tranh và dùng 
từ ngữ trong khung để nói về tình huống: Chú 
bé chăn cừu không nói dối và được các bác 
nông dân đến giúp.
- Gọi HS trình bày.
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, khen HS, chốt ý. - HS lắng nghe.
3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học 
 đã học. GV tóm tắt lại những nội dung 
 chính.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tự học 
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS hoàn thành các môn học trong tuần.
 - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ
 - Rèn kĩ nằng viết cho HS
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng 
lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức 
đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Cho HS hát bài: Sao của em - HS hát
 2. Thực hành:
 a. Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn HS nào chưa hoàn thành bài tập 
 thành. trong tuần cho hs tự hoàn 
 - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại cho thành.
 HS HS hoàn thành bài
 b. Luyện đọc:
 - Hướng dẫn đọc GV treo bảng phụ chép sẵn bài viết: 
 Việt Nam thân yêu - 1 HS đọc
 Việt Nam đất nước ta ơi
 Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn - HS viết các nét vào bảng con.
 Cánh cò bay lả dập dờn
 Mây mù che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
 Quê hương biết mấy thân yêu
 Bao nhiêu đời đã chịu nhiều đắng cay
 Cho cả lớp đọc lại vài lần
 b. Luyện nghe viết:
 GV đọc một số chữ dễ viết sai: mênh mông, dập 
 dờn, Trường Sơn
 GV cho HS chuẩn bị vở ô li
 GV hướng dẫn HS viết
 GV đọc
 Việt Nam thân yêu
 Việt Nam đất nước ta ơi
 HS viết vào vở ô ly
 Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
 Cánh cò bay lả dập dờn
 Mây mù che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
 HS nêu
 Quê hương biết mấy thân yêu
 Bao nhiêu đời đã chịu nhiều đắng cay
 3. Vận dụng:
 Trong bài những chữ hoa nào? 
 - Về nhà luyện viết thêm một số chữ hoa
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời 
nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã 
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Củng cố kiến thức về vần.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ 
học tập.
 2. Năng lực chung:
 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng 
lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức 
đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết 
nói lời hay, làm việc tốt.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về 
 một số điều thú vị mà HS học được từ bài - HS nhắc lại tên bài học trước.
 học đó. 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao 
 đổi nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - HS quan sát tranh và trao đổi 
 a. Em thấy gì trong bức tranh? nhóm để TLCH:
 b. Hai phần của bức tranh có gì giống và - Một số HS trả lời câu hỏi. 
 khác nhau? - Các HS nhận xét, bổ sung.
 - GV chốt: Bức tranh vẽ bạn gấu con đang 
 nói chuyện gì đó với vách núi. Nhưng 1 
 phần của bức tranh lại cho thấy bạn gấu buồn bã, khóc lóc. Phần còn lại của bức 
tranh chúng mình lại thấy gấu tươi cười 
vui vẻ. Chuyện gì đã xảy ra với bạn gấu? 
Để biết được điều đó cô trò mình sẽ cùng 
nhau học bài: Tiếng vọng của núi.
2. Khám phá thực hành:
Luyện đọc. - HS nghe,
- GV đọc mẫu toàn bài. 
*HS đọc đoạn - HS đọc nối tiếp câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: (túi, 
rèo lên ... - HS đọc nối tiếp câu.
- Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS luyện đọc câu dài.
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: - HS đánh dấu SGK
+ Đang đi chơi trong núi / gấu con / chợt 
nhìn thấy một hạt dẻ. 
*HS đọc đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn 
- GV chia bài thành 2 đoạn. - HS nghe
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn. 
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: 
(tiếng vọng: âm thanh được bật lại từ xa,- 
bực tức: bực và tức giận; tủi thân: tự cảm 
thấy thương xót cho bản thân mình; quả 
nhiên: đúng như đã biết hay đoán trước).
* HS đọc đoạn theo nhóm. - HS luyện đọc trong nhóm.
- Thi đọc theo nhóm. - HS thi đọc trong nhóm.
3. Vận dụng: - 1HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời 
câu hỏi.
 Tiết 2
1. Khởi động:
Thi đọc nối tiếp bài: Tiếng vọng của núi. 2. Khám phá: Trả lời câu hỏi: - HS thi đọc
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm hiểu 
nội dung bài bằng cách trả lời các câu hỏi:
+ Chuyện gì xảy ra khi gấu con reo lên 
“A!”? 
 -HS thảo luận nhóm
+ Khi nghe thấy tiếng vọng, gấu con làm 
 + Gấu nghe thấy tiếng “A!” vọng lại 
gì?
 từ vách núi.
 + Gấu ngạc nhiên/ Gấu kêu to: bạn 
 là ai?/ Gấu hét lên: sao không nói 
+ Gấu con cảm thấy ra sao khi nghe được 
 cho tôi biết./ Gấu còn bực tức nói: 
tiếng vọng: “tôi ghét bạn”? 
 tôi ghét bạn...
+ Gấu mẹ nói gì với gấu con?
 + Gấu con tủi thân rồi òa khóc.
+ Khi làm theo lời mẹ, gấu con nhận được 
 + Gấu mẹ bảo gấu con quay lại nói 
điều gì và gấu cảm thấy thế nào?
 với núi là: tôi yêu bạn.
 + Làm theo lời mẹ, gấu con nhận 
-GV nêu từng câu hỏi và gọi đại diện 1 số 
 được tiếng vọng: Tôi yêu bạn; gấu 
nhóm trả lời câu hỏi. 
 con bật cười vui vẻ.
-GV nhận xét, chốt: Câu chuyện dạy chúng 
 -HS trình bày câu trả lời.
ta biết chia sẻ với bạn bè, luôn nói lời hay 
với mọi người để bản thân mình cũng được 
nhận lại những niềm vui...
3. Thực hành:.Viết vào vở câu trả lời cho 
câu hỏi c ở mục 3: 12’
 - GV nhắc lại câu hỏi c)Sau khi làm theo 
 - HS trả lời. 
lời mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào?
- GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu 
hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết 
câu trả lời vào vở: Sau khi làm theo lời 
mẹ, gấu còn cảm thấy rất vui vẻ.
 - HS quan sát và viết câu trả lời vào 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
 vở
đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. 
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 - HS lắng nghe
HS. 4. Vận dụng:
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính.
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về 
 bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ tư ngày 26 tháng 3 năm 2025
 Giáo dục thể chất 
 Bài 2: ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có 
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chạy theo đường 
thẳng, chạy đổi hướng trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện 
động tác và tìm cách khắc phục.
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, chạy 
đổi hướng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể 
thao .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác 
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác chạy theo đường 
thẳng, chạy đổi hướng trong bóng rổ.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng 
lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức 
đã học ứng dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất: 
 Chăm chỉ tập luyện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò 
chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện theo nhóm, tập luyện theo cặp, cá nhân.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo 
 1. Khởi động: cáo sĩ số, tình hình 
 a) Khởi động chung 2x8N - Gv HD học sinh lớp cho GV.
 - Xoay các khớp cổ tay, khởi động.
 cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động
 gối,... 
 b) Khởi động chuyên - GV hướng dẫn 
 môn 2x8N chơi
 - Các động tác bổ trợ - HS khởi động theo 
 chuyên môn hướng dẫn của GV
 c) Trò chơi
 16-18’ - Trò chơi “chạy đổi - HS tích cực, chủ 
 chỗ vỗ tay nhau” động tham gia trò 
 II. Phần cơ bản: chơi
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 2. Khám phá: các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo 
 *Kiến thức theo khu vực. tổ
 - Ôn các bài tập chạy - Gv quan sát, sửa 
 theo đường thẳng và sai cho HS. 
 chạy đổi hướng. 
 - GV yêu cầu 2 HS GV 
 tạo thành từng cặp -ĐH tập luyện theo 
 3. Thực hành: để tập luyện. cặp 
 - GV tổ chức cho 
 HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi 
 tổ đua - trình diễn 
 - Nhắc lại cách thực 
 III.Kết thúc. hiện các bài tập 
 4. Vận dụng: chạy theo đường ---------
 * Thả lỏng cơ toàn thẳng và chạy đổi ---------
 thân. 4 lần hướng. 
 * Nhận xét, đánh giá - Tổ chức luyện tập 
 chung của buổi học. - HS lắng nghe, 
 Hướng dẫn HS Tự ôn - GV hướng dẫn nhận nhiệm vụ học 
 ở nhà - Nhận xét kết quả, ý tập.
 * Xuống lớp thức, thái độ học của - HS luyện tập như 
 HS. phần luyện tập của 
 - VN ôn bài và hoạt động 1
 chuẩn bị bài sau 
 - HS thực hiện thả 
 lỏng
 - ĐH kết thúc 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tiếng việt

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx