Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

pdf 54 trang Thu Cúc 18/06/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
 TUẦN 15 
 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP 
 QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 - 12 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh tham gia tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội 
nhân dân Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các 
thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. 
 - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. 
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diễn văn nghệ tích cực. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước 
bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc 
bản thân để có hình ảnh đẹp. 
 3. Phẩm chất 
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân 
trước tập thể. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành 
lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của 
bản thân để tưởng nhớ các công lao to lên của các thế hệ Quân nhân đã và đang xây dựng 
đất nước. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG 
- GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu 
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề nghi thức. giờ tại lớp học. 
sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt 
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong tuần 14 và những 
khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong nhiệm vụ trọng tâm trong 
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. tuần học 15. 
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. 
 liên quan đến chủ đề sinh trong tuần. 
hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo 
+ Luyện tập kịch bản. chủ đề “Chào mừng ngày 
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể Thành lập Quân đội nhân 
cho các thành viên. dân Việt Nam” 
 + Biểu diễn văn nghệ chào 
 mừng 
 + Cam kết hành động : Bày 
 tỏ quyết tâm học tập tính cẩn 
 thận, kỉ luật, sống có kế 
 hoạch của các chú bộ đội 
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG 
 ................................................................................................................................................. 
 ................................................................................................................................................. 
 ----------------------------------------------------- 
 Tiếng Việt 
 BÀI 27: TRANH LÀNG HỒ (TIẾT 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút 
tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. 
 - Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những 
ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân 
gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố 
cục của văn bản. 
 - Tích hợp Đạo đức Bác Hồ: Yêu quê hương, văn hóa dân tộc 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng 
quê. 
 - Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa 
của dân tộc. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- GV cho HS quan sát các bức tranh và khai thác về nội - HS lắng nghe và thực hiện 
dung của bức tranh. theo yêu cầu của GV. 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 
 Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh dân gian độc 
đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, 
tranh thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng 
đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào 
nhé? 
2. Khám phá. 
Hoạt động 1: Luyện đọc. 
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe GV đọc. 
một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan 
trọng trong bài. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên 
những liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. hướng dẫn cách đọc. 
- GV chia đoạn: 
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. - HS quan sát và đánh dấu các 
+ Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. đoạn. 
+ Đoạn 3: Phần còn lại. 
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm dương; thuần - HS đọc từ khó. 
phác; màu trắng điệp. 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe. 
Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác,/ càng - 2-3 HS đọc câu. 
ngắm càng thấy đậm đà,/ lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi 
vui.// 
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi - HS lắng nghe cách đọc đúng 
đọc các từ gợi tả. ngữ điệu. 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 
3. Thực hành 
3.1. Giải nghĩa từ. 
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ 
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. ngữ khó hiểu để cùng với GV giải 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho nghĩa từ. 
HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) 
+ Bột than: loại bột màu đen, không mùi, không vị, - HS nghe giải nghĩa từ 
được sử dụng từ thời cổ đại dùng để trị bệnh hoặc pha 
với nước để làm màu vẽ tranh. 
+ Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, 
thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. 
+ Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong 
như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng – một mảng 
màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). 
 GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa. 
3.2. Tìm hiểu bài. 
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời 
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm và thực hiện theo yêu cầu của GV 
bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời 
đầy đủ câu. 
+ Câu 1: Kể tên những bức tranh làng Hồ được nhắc + Những bức tranh làng Hồ được 
tới trong bài. nhắc tới trong bài là tranh lợn, gà, 
 chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố 
 nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn 
 gà mẹ con. 
+ Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và Đàn gà mẹ + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được 
con được miêu tả như thế nào? miêu tả có những con lợn mang 
 khoáy âm dương rất có duyên. 
+ Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc + Bức tranh Đàn gà mẹ con được 
biệt? miêu tả là có đàn gà con đang ca 
 múa bên gà mẹ. 
+ GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách tạo màu này. + Màu đen được luyện bằng bột 
 than, màu trắng làm từ bột của vỏ 
 sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai màu 
 đều không pha bằng thuốc hay bột 
 màu. 
+ Câu 4: Tác giả biết ơn những người nghệ sĩ dân gian + HS có thể tự nêu câu trả lời theo 
làng Hồ vì điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý của mình. 
ý kiến của em. . Cách làm này cho ra những màu 
 sắc tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu 
 màu dễ tìm, không tốn tiền. 
 + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào 
 cuộc sống một cách nhìn thuần 
 phác, càng ngắm càng thấy đậm 
 đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui 
 tươi. 
 + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến 
- GV nhận xét, tuyên dương cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm 
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. mới khắc được những tranh lợn 
- GV nhận xét và chốt: ráy có những khoáy âm dương rất 
 Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra có duyên, mới vẽ được những đàn 
những vật phẩm văn hóa truyền thống đặc sắc của dân gà con tưng bừng như ca múa bên 
tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn gà mái mẹ. 
những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc. + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng 
 Hồ đã đạt đến sự trang trí tinh tế. 
 - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học 
 - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 
4. Vận dụng trải nghiệm. 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của - HS suy nghĩ cá nhân và đưa 
mình sau khi ngắm những bức tranh “Tranh làng Hồ” ra những cảm xúc của mình. 
 - VD: 
 + Học xong bài Tranh làng Hồ, 
 em thây rất thú vị vì đã giúp 
 em biết thêm về tranh dân gian 
 . 
 + Em thấy tranh rất giống với 
- Nhận xét, tuyên dương. cuộc sống làng quê. 
- GV nhận xét tiết dạy. + Màu sắc của tranh nhẹ 
- Dặn dò bài về nhà. nhàng, không sắc nét mà tự 
 nhiên. 
 - HS lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
....................................................................................................................................... 
....................................................................................................................................... 
 ----------------------------------------------------- 
 Tiếng Anh 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 --------------------------------------------------- 
 Âm nhạc 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 --------------------------------------------------- 
 Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 
 Toán 
 BÀI 29: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. 
 - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số 
tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. 
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học. 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng 
để giải quyết một số tình huống thực tế. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế 
phát triển ngân lực toán học. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi 
động bài học. 
+ Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ + Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2 
dài đáy là a và chiều cao là h. + Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63 
a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm 
b) a = 14 cm; h = 9 cm. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang 
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều 
làm như thế nào? cao rồi chia cho 2. 
+ Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài 
hai đáy là a và b, chiều cao là h. a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm² 
a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm² 
b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm - HS lắng nghe. 
- GV Nhận xét, tuyên dương. 
- GV dẫn dắt vào bài mới 
2. Thực hành 
Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau. 
- GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh. 
- GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định - HS xác định kích thước mỗi cạnh của 
chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho đúng từng hình và vẽ vào vở. 
kích thước. 
- GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài bạn. - HS đổi vở nhận xét bạn. 
- GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và 
tuyên dương học sinh vẽ đúng. - 3 HS nộp vở. 
b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a, 
biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. 
- GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của 
hình thang. 
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. 
đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh đáy và - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy 
chiều cao của hình. tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi 
 chia cho 2. 
 - Lớp làm việc chung: Trong hình còn 
 thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao của 
 hình thang và thực hiện tính diện tích hình 
 thang. 
 Độ dài đáy bé: 2,5 × 3 = 7,5 (cm) 
 Độ dài đáy lớn: 2,5 × 7 = 17,5 (cm) 
 Độ dài chiều cao: 2,5 × 4 = 10 (cm) 
 Diện tích hình thang ABCD là: 
- GV cho HS thực hiện bài trong vở. (7,5 + 17,5) × 10: 2 = 125(cm2) 
 2
- GV mời HS trả lời. Đáp số: 125 cm 
- GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS thực hiện 
 - HS lắng nghe. 
Bài 2. Số? 
- GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác nông - 2 HS đóng vai. 
dân đọc đoạn thoại trong bài. 
- GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và - HS quan sát hình ảnh. 
nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp - Đại diện các nhóm trả lời. 
bác nông dân của Rô - bốt. 
- Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta làm - HS cần dựa vào bài giải để trả lời. 
như thế nào? 
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện 
yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập. 
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 
- Vậy muốn tìm diện tích một hình không có - Muốn tìm diện tích một hình không có 
hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào? hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình 
- GV nhận xét, tuyên dương. đó về các hình đã học, tính lần lược từng 
Muốn tìm diện tích một hình không có hình hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. 
dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về 
các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi 
cộng các kết quả lại với nhau. 
Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng 
như hình bên, biết: 
AD = 64 m; 
AE = 72 m; 
BE = 26 m; 
GC = 30 m. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe 
+ Mảnh đất ABCD có thể chia thành các phần + Có thể chia thành 3 phần 
nào? 
+ Những phần đó có dạng hình gì? + 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình chữ 
 nhật. 
+ Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết. 
ABCD có độ dài bao nhiêu? 
+ Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều cao 
thực hiện như thế nào? của hình thang và tính diện tích hình 
 thang. 
 Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình: 
 AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng các 
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành kết quả lại với nhau. 
bài tập vào vở. - Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm 
 theo cách mình chọn. 
 Độ dài cạnh BG là: 26 + 64 = 90 (m) 
 Diện tích hình thang ABGD là: 
 (90 + 64) × 72 : 2 = 5 544 (m2) 
 Diện tích tam giác BGC là: 
 (90 × 30) : 2 = 1350 (m2) 
 Diện tích mảnh đất là: 
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. 5 544 + 1 350 = 6 894 (m2) 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: 6 894 m2 
- GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 
3. Vận dụng trải nghiệm. 
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Diện tích phần 
màu xanh trong hình bên là: 
A. 13,76 cm2 
B. 114,24 cm2 
C. 50,214 cm2 
D. 136,96 cm2 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. 
bài. - Lớp làm việc cá nhân. 
 - HS trả lời: 
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. + Tính Diện tích hình vuông ABC: 8 × 8 
- GV mời HS trả lời. = 64 (cm2) 
 + Tính Bán kính hình tròn tâm O: 8 : 2 = 
 4 (cm) 
 + Tính Diện tích hình tâm O: 3,14 × 4 × 
 4 = 50,24 (cm2) 
 + Tính Diện tích phần màu xanh trong 
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. hình: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2) 
- GV nhận xét, tuyên dương. - Đáp án đúng là: A 
- GV nhận xét tiết học. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). 
- Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
................................................................................................................................................. 
................................................................................................................................................ 
 ________________________________________ 
 Tiếng Anh 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 _______________________________ 
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú 
của HS. 
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ 
ứng dụng vào thực tiễn. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất này - HS lắng nghe. 
là của chúng mình” tác giả Trương Quang 
Lục. 
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu 
để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát: 
+ Bài hát nói về điều gì? + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất 
 của mình. 
+ Trong bài hát có từ nào được nhắc lại nhiều + Trái Đất này là của chúng mình 
lần? + HS trả lời. 
+ Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người ta - HS lắng nghe. 
gọi là gi? 
- GV dẫn dắt vào bài mới. 
2. Thực hành 
Bài 1: 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc. 
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung 
 yêu cầu. 
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày 
 + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru ngọt 
 ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu 
 thương của cò mẹ đối với con. 
 + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, 
 nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ phận của 
 hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị của 
 loài hoa này. 
 + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm nổi 
 bật sự thay đổi của vạn vật. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. 
Bài 2. 
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc. 
- GV xác định đề và hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện theo nhóm đôi. 
theo nhóm đôi. 
- GV GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. 
 + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự thiếu 
 vắng của thế giới này nếu không có trẻ con. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung 
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 
Bài 3: 
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. 
- GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu cách làm 
và cho HS tự làm bài vào vở. 
- GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS gặp khó 
khăn. 
- GV gọi một số HS đọc bài làm của mình 
trước lớp và gọi các bạn nhận xét. 
- GV nhận xét và tuyên dương. 
3. Vận dụng trải nghiệm. 
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
nhanh hơn” vào thực tiễn. 
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. 
nội dung bài học, phổ biến luật chơi. 
+ GV cho HS chơi. 
+ GV nhận xét HS chơi. 
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) 
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
- Dặn dò bài về nhà. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
....................................................................................................................................... 
....................................................................................................................................... 
 ----------------------------------------------------- 
 Lịch sử và Địa lí 
 BÀI 11 : ÔN TẬP (TIẾT 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố được kiến thức vể đất nước và con người Việt Nam, những quốc gia đẩu tiên 
trên lãnh thổ Việt Nam (Văn Lang, Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa) 
 - Tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời 
kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần. 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí; cũng 
như các năng lực chung nhú: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt 
động cá nhân, nhóm, toàn lớp. 
 - Biết bày tỏ tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam; tự hào về 
truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc thuộc, 
Triều Lý, Triều Trần. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến 
thức đã học về vận dụng kiến thức đã học và đưa ra cách xử lý tình huống. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, môi trường; giữ gìn, phát 
huy truyền thống tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha, ông ta để lại. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- GV yêu cầu HS hát và vận động theo bài hát - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. 
“Một vòng Việt Nam” 
bo4Qs-wlg 
- GV đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi. 
? Bài hát nói về nội dung gì? 
? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát này? 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Lịch sử 
Việt Nam bắt đầu từ xa xưa với những quốc - HS lắng nghe. 
gia cổ đại trên lãnh thổ này: 
Văn Lang được coi là nhà nước đầu tiên của 
người Việt, tồn tại từ khoảng thế kỷ 7 TCN 
đến thế kỷ 3 TCN. Âu Lạc kế tục Văn Lang, 
tồn tại từ 258 TCN đến 208 TCN dưới sự cai 
trị của An Dương Vương. Phù Nam là vương 
quốc cổ ở Nam Bộ Việt Nam, tồn tại từ thế kỷ 
1 đến thế kỷ 7. Chămpa, vương quốc của 
người Chăm ở miền Trung Việt Nam, tồn tại 
từ thế kỷ 2 đến thế kỷ 17. Bài học ngày hôm 
nay cô và các bạn sẽ ôn lại những lịch sử về 
đất nước và con người Việt Nam. 
2. Thực hành 
Hoạt động 1: Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện 
các nội dung sau vào vở: vị trí địa lý, phạm 
vi lãnh thổ và đơn vị hành chính, đặc điểm 
địa hình, đặc điểm khí hậu của Việt Nam. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 và - HS thảo luận và chia sẻ nội dung của bài theo 
chia sẻ nội dung của bài theo sơ đồ: sơ đồ. 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. 
thảo luận. + Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Đông Nam Á, 
 thuộc châu Á. Giáp Trung Quốc, Lào, Cam-
 pu-chia và Biển Đông. 
 + Phạm vi lãnh thổ và đơn vị hành chính: Lãnh 
 thổ gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. 
 Phần đất liền có dạng hình chữ s, hẹp ngang 
 và trải dài theo chiều bắc - nam. Có 63 tỉnh, 
 thành phố trực thuộc Trung ương. 
 + Đặc điểm địa hình: Đồi núi chiếm 3/4 diện 
 tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Hai 
 hướng núi chính là tây bắc - đông nam và vòng 
 cung. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, 
 địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. 
 + Đặc điểm khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió 
 mùa. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ 
 vùng núi cao), lượng mưa lớn, một năm có hai 
 mùa gió chính. ~ Khí hậu hai miền Nam - Bắc 
 có sự khác biệt. 
- Các nhóm nhận xét chia sẻ - Nhận xét và chia sẻ nhóm bạn. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 
Hoạt động 2: Hoàn thành bảng (theo gợi ý 
dưới đây vào vở) về những quốc gia đầu 
tiên trên lãnh thổ Việt Nam 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và - HS thảo luận theo nhóm 4 vfa hoàn thành 
hoàn thành bảng vào phiếu học tập bảng. 
 T Tên Địa bàn 
 Hiện vât/công 
 T nhà chủ yếu 
 trình tiêu biểu 
 nước 
 1 Văn Bắc Bộ 
 Trống đồng 
 Lang và Bắc 
 Đông Sơn 
 Trung Bộ 
- GV cùng giúp đỡ các nhóm còn chậm thảo Bắc Bộ - Lẫy nỏ và mũi 
luận và hoàn thàng bảng. 2 Âu Lạc và Bắc tên đồng 
 Trung Bộ - Thành Cổ Loa 
 - Bình gốm 
 Nhơn Thành 
 (Cần Thơ) 
 - Đồng tiền kim 
 loại, vàng,... 
 Phù 
 3 Nam Bộ - Nồi và cà ràng 
 Nam 
 - Khuyên tai 
 bằng vàng 
 - Tượng Phật 
 Bình Hoà (Long 
 An) 
 Duyên 
 Chăm-
 4 hải miến Đền tháp Chăm 
 pa 
 Trung 
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết - HS các nhóm lên chia sẻ kết quả 
quả. - HS nhận xét nhóm bạn và bổ sung 
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng - HS lắng nghe 
3. Vận dụng trải nghiệm. 
- GV mời HS chia sẻ nội dung sau: - Học sinh tham gia lên xác định các yêu cầu 
? Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam của GV trên bản đồ. 
vị trí của địa phương em, 5 thành phố trực 
thuộc Trung ương, một số đảo và quần đảo 
lớn của nước ta,... 
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
- Nhận xét sau tiết dạy. 
- Dặn dò về nhà. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
................................................................................................................................................. 
................................................................................................................................................. 
 ----------------------------------------------------- 
 Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 
 Tiếng Anh 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 _______________________________ 
 Hoạt động trải nghiệm 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY 
 _______________________________ 
 Toán 
 BÀI 29: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh luyện tập cách tính chu vi hình tròn, tính diện tích hình thang, hình tam giác, 
hình tròn. 
 - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế. 
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học. 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng 
để giải quyết một số tình huống thực tế. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế 
phát triển ngân lực toán học. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để - HS tham gia trò chơi. 
khởi động bài học. 
+ Em hãy tìm bán kính của 3 hình tròn trên. + A: 10 cm; B: 1,5dm; C: 0,25m 
+ Em hãy nhắc lại cách tính chu vi hình tròn. + Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy đường 
 kính nhân với 3,14. 
+ Em hãy tính chu vi mỗi hình tròn trên. + Hình tròn A có chu vi là: 20 x 3,14 = 62,8 
 (cm) 
 Hình tròn B có chu vi là: 1,5 x 2 x 3,14 = 
 9,42 (dm) 
 Hình tròn C có chu vi là: 0,5 x 3,14 = 1,57 
 (cm) 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 
- GV dẫn dắt vào bài mới 
2.Thực hành 
Bài 1. Số? 
Cho hình vuông ABCD như hình bên và DE = - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. 
EG = GH = HK = KC = 1,3 cm. 
a) Diện tích hình thang ABCK là cm2. 
b) Diện tích hình tam giác AKD gấp lần 
diện tích hình tam giác ADE. 
- GV cho HS quan sát hình trong sách giáo - HS quan sát. 
khoa. - 1 HS nêu: Hình thang ABCK là hình thang 
+ Hình thang ABCK có phải là hình thang cân. 
vuông không? + S = (a + b) x h : 2 
+ Em hãy nhắc lại công thức tính diện tích hình - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
thang. - Đại diện các nhóm trả lời. 
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, thực a) Diện tích hình thang ABCK là 25,35 cm2. 
hiện các yêu cầu và điền vào ô trống. b) Diện tích hình tam giác AKD gấp 4 lần diện 
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. tích hình tam giác ADE. 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
+ Tại sao diện tích tam giác ADK gấp 4 lần tam + Tại vì 2 hình tam giác này có chung chiều 
giác ADE? cao AD, độ dài đáy của DK gấp 4 lần DE. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 
Bài 2. Bạn Việt dùng đất sét để nặn hình 
tam giác, hình thang và hình tròn với kích 
thước như hình dưới đây. Hỏi hình nào có 
diện tích bé nhất, hình nào có diện tích lớn 
nhất? 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. 
- GV cho HS tìm các dữ kiện về kích thước của - HS quan sát và nêu các dữ kiện đã cho. 
các hình trong bài. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm tổ. - HS làm việc theo nhóm. 
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. 
 Diện tích hình tam giác là:(7×7):2=24,5(cm2) 
 Diện tích hình tròn là: 3,14×5×5=78,5(cm2) 
 Diện tích hình thang là:(3+6)×4:2=18(cm2) 
 So sánh: 18 cm2 < 24,5 cm2 < 78,5 cm2 
 Vậy hình thang có diện tích bé nhất, hình tròn 
 có diện tích lớn nhất. 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 
Bài 3. Tìm số thập phân thích hợp. 
 Một rô-bốt cắt được ba mảnh vải màu 
xanh, đỏ và vàng như hình dưới đây. Tổng diện 
tích ba mảnh vải đó là ? cm2 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe. 
- GV giải thích tình huống: Rô-bốt muốn may - HS lắng nghe. 
một cái quần. Rô-bốt khâu 2 mảnh vải màu 
xanh và đỏ lại thành cái quần 2 ống. Sau đó rô 
bốt khâu thêm mảnh vải hình tam giác thành 
túi quần. Hãy giúp bạn ấy tính tổng diện tích 
màn vải cần có 
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. Nêu - HS làm việc chung. Nêu cách tính. 
cách tính mảnh vải xanh và mảnh vải đỏ. Ta lấy diện tích 2 mảnh vải xanh và đỏ bằng 
 cách lấy diện tích hình thang trừ đi diện tích 
- Gọi đại diện nhóm nêu cách tính diện tích nửa hình tròn. 
mảnh vải màu vàng. + Ta tính theo cách tính diện tích của hình tam 
- GV cho HS thực hiện bài vào bảng nhóm. giác. 
 - HS thực hiện theo nhóm. 
 Diện tích hình thang bao ngoài là: 
 2
 (4 + 6) × 3,5 : 2 = 17,5 (dm ) 
 Bán kính hình tròn bên trong là: 
 3 : 2 = 1,5 (dm) 
 Diện tích nửa hình tròn bên trong là: 
 2
 (3,14 × 1, 5 × 1,5) : 2 = 3,5325 (dm ) 
 Diện tích phần giấy màu xanh và đỏ là: 
 (17,5 – 3,5325) x 2 = 27,935 (dm2) 
 Diện tích tam giác màu vàng là: 
 (1 × 1) : 2 = 0,5 (dm2) 
 Tổng diện tích 3 mảnh vải là: 
 13,9675 + 13,9675 + 0,5 = 28,435 (dm2) 
 Đáp số: 28,435 dm2 
- GV mời đại diện nhóm làm nhanh trình bày. - HS dán bảng trình bày. 
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có) 
3. Vận dụng trải nghiệm. 
Bài 4. Đ, S? 
a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần 
đường kính của hình tròn màu xanh. 
b) Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng gấp hai lần 
chu vi của hình tròn màu xanh 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả lớp 
 lắng nghe. 
- GV cùng HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện. 
 a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp 
 hai lần đường kính của hình tròn màu 
 xanh. Đ 
 b) Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng gấp 
 hai lần chu vi của hình tròn màu xanh. Đ 
- GV mời đại diện nhóm làm nhanh trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. 
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 
- GV nhận xét tiết học. 
- Dặn dò bài về nhà. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ................................................................................................................................................. 
 ................................................................................................................................................. 
 ----------------------------------------------------- 
 Tiếng Việt 
 BÀI 28: TẬP HÁT QUAN HỌ (TIẾT 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
 1. Năng lực đặc thù. 
 - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tập hát quan họ. 
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện 
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật; vận tốc đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. 
 - Đọc hiểu: Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. Nhận biết được trình tự các 
sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Có thể hiểu suy nghĩ cảm xúc nhân vật để phải 
nêu được đặc điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm các 
nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu được tác giả muốn 
nói qua câu chuyện; Giữ gìn những làn điệu dân ca qian họ là một các để giữ gìn văn hóa 
truyền thống, nghệ thuật truyền thống của Việt Nam. Phân chia được bố cục văn bản. 
 - Tích hợp Đạo đức Bác Hồ: Yêu quý, trân trọng, giữ gìn, bảo tồn văn hóa dân tộc 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất yêu nước: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước. 
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức tự hào về truyền thống và những di sản văn hóa độc đáo 
mà ông cha ta truyền lại cho đời sau. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
 - Tranh ảnh, video minh họa dân ca quan họ Bắc Ninh. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- GV tổ chức tổ chức cho học sinh xem một số tranh - HS quan sát. 
ảnh về một số môn nghệ thuật truyền thống của 
nước ta và hoàn thành nội dung sau: Nói vài điều 
em biết về một môn nghệ thuật ở nước ta. 
- GV cho HS thảo luận theo nhóm tổ, chọn một môn - HS thảo luận theo nhóm. 
nghệ thuật và hoàn thành theo gợi ý sau: 
+ Đây là môn nghệ thuật gì? Nơi biểu diễn, những 
người tham gia(trang phục, số lượng,...), các nhạc 
cụ sử dụng,... 
- GV gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - 1-2 nhóm trình bày và chia sẻ thông 
 tin mà mình biết. 
 Ví dụ: Cải lương là môn nghệ thuật 
 kịch hát, có nguồn gốc Nam Bộ. Cải 
 lương có cốt truyện giống kịch. Tùy 
 thuộc vào nội dung của vở diễn mà 
 người nghệ sĩ mặc trang phụ so cho 
 phù hợp. 
- Giáo viên cho học sinh xem video dân ca quan họ - HS xem video. 
ở Bắc Ninh.: 
E?si=Mwztjv1Andi7SMcB 
- Qua video trên, em hãy nêu những điều mà mình - HS chia sẻ những điều mà mình đã 
nghe được, thấy được về dân ca quan học Bắc Ninh. nghe và xem được. 
- GV Nhận xét, tuyên dương. 
- GV: Quan họ là một nghệ thuật truyền thống của - HS lắng nghe. 
nước ta – Dân ca quan họ là một trong những làn - Học sinh thực hiện. 
điệu dân ca tiêu biểu vùng châu thổ sông Hồng ở 
miền Bắc nước ta. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu 
bài học hôm nay: Tập hát quan họ để biết được các 
bạn nhỏ trong bài nói gì, nghĩ gì về môn nghệ thuật 
này nhé! 
2. Khám phá. 
2.1. Luyện đọc đúng. 
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc. 
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu 
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. cách đọc. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. 
- Theo em, bài tập đọc này có mấy đoạn? 
+ Đoạn 1: Dạo ấy ... của bà Trưởng. - 1 HS đọc toàn bài. 
+ Đoạn 2: Tôi vẫn nhớ ... dòng cuồn cuộn. + Chia làm 4 đoạn: 
+ Đoạn 3: Sang hè...biết chừng nào! - HS quan sát và đánh dấu. 
+ Đoạn 4: Còn lại. 
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn. 
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hoa tầm xuân, 
mát rượi, lưu luyến, Giã bạn, dùng dằng, trong - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
vắt,... - HS luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai. 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
Điệu “Ngõ lời” phải hát với giọng thẹn thùng,/ e ấp,/ - 2-3 HS đọc câu. 
tiếng hát phải như nước suối thượng nguồn,/ róc 
rách,/ từ từ,/ nhưng trong vắt,/ tinh khôi/ và hứa hẹn 
một dòng cuồn cuộn.// 
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. 
- GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
2.2. Luyện đọc diễn cảm. 
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. 
hợp với ngữ điệu bài đọc . 
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: 
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
đôi một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). đôi. 
2.3. Luyện đọc toàn bài. 
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
- GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn 
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) cho đến hết bài. 
- GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
3. Vận dụng trải nghiệm. 
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài văn. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 đã học vào thực tiễn. 
- Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc 
- GV nhận xét tiết dạy. lòng. 
- Dặn dò bài về nhà. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
.............................................................................................................................. 
.............................................................................................................................. 
 ----------------------------------------------------- 
 Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 
 Toán 
 BÀI 30: ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS đọc, viết được số thập phân. 
 - HS thực hiện được việc chuyển đổi đơn vị đo có liên quan tới số thập phân. Xác định 
được các hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn trong số thập phân; xác định 
được phần nguyên, phần thập phân của một số thập phân. 
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học. 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng số thập phân để giải quyết một 
số tình huống thực tế. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 
+ Câu 1: Đọc số sau: 35,25. + Trả lời: Ba mươi lăm phẩy hai mươi 
 lăm. 
+ Câu 2: số 35,25 là dạng số gì? + Trả lời: D. Số thập phân 
A. Số tự nhiên. B. Hỗn số. 
C. Phân số. D. Số thập phân. 
+ Câu 3: Phần nguyên và phần thập phân của số + Phần nguyên và phần thập phân của 
thập phân được ngăn cách với nhau bởi dấu gì? số thập phân được ngăn cách bởi dấu 
 phẩy. 
+ Câu 4: Nêu phần nguyên, phần thập phân của + Phần nguyên: 35; phần thập phân: 25. 
số 35,25. - HS lắng nghe. 
- GV Nhận xét, tuyên dương. 
- GV dẫn dắt vào bài mới 
2. Thực hành 
Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách 
đọc số thập phân đó. 
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. 
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” theo - HS lắng nghe. 
nhóm 4. 
+ GV chuẩn bị cho mỗi nhóm các thẻ từ với nội 
dung trong bài 1. YC HS các nhóm sắp xếp cho 
phù hợp. 
+ GV phổ biến luật chơi. - HS chơi. 
+ GV cho HS chơi và chọn nhóm nhanh nhất dán - HS lắng nghe. 
lên bảng. 
- GV gọi các nhóm nhận xét bài làm. 
- GV nhận xét HS chơi. 
- GV nhận xét bài làm của HS, chốt, tuyên dương 
(sửa sai). 
Bài 2. Số? 
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn 
- GV hướng dẫn cách đổi đơn vị đo từ đơn vị bé cách làm. 
về đơn vị lớn được viết dưới dạng số thập phân 
tương ứng với số đo có đơn vị cho trước. 
a) 8mm = ? m 
b) 17ml = ? l a) 8mm = 0,008m 
c) 500g = ? kg b) 17ml = 0,017l 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở. c) 500g = 0,500kg = 0,5kg 
- GV gọi HS lên bảng làm bài. - HS làm bài vào vở 
- Gọi HS nhận xét bài làm. - Đại diện HS lên bảng làm bài. 
- GV nhận xét, chốt nội dung. - HS nhận xét bài làm. 
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 
Bài 3. Đ, S? 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS nhắc lại. 
- GV gọi HS nhắc lại các hàng của số thập phân. 
- GV hướng dẫn cách làm và cho HS thảo luận - HS lắng nghe cách làm. 
nhóm đôi. - Lớp làm việc nhóm 2, thực hiện theo 
 yêu cầu. 
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. 
 a. Đ b. S c. Đ 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 
3. Vận dụng trải nghiệm. 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.pdf