Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Tình
TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền thống ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền thống ở địa phương. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong việc tham gia khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong hoạt động xã hội ở địa + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. phương và những nhiệm vụ cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới trọng tâm trong tuần. liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo chủ + Luyện tập kịch bản. đề “Tham gia hoạt động xã + Phân công nhiệm vụ cụ hội ở địa phương.” thể cho các thành viên. + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc về tham gia hoạt động xã hội ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Lời bài hát nói lên những điều gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây - GV Nhận xét, tuyên dương. dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học những - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. chủ điểm nào? => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng - HS lắng nghe. chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân vật - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. và tên câu chuyện đã học. - Thảo luận nhóm. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2. Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một trong những câu chuyện được nhắc tới ở bài 1. - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - Hs nêu yêu cầu bài. - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu bài rồi - HS nêu. ghi kết quả vào bảng nhóm. - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung vào vở nháp. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi thảo luận thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội dung khác nhau - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. - Những câu chuyện trên đều là những - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể câu chuyện hay nói về tình cảm giữa con về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn người với con người và con người với thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở thiên nhiên qua đó rút ra cho em nhiều về sống bên gia đình để dân làm được sống yên bài học quý từ cuộc sống vui. - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ thụ ở bản Tà Xùa. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, - GV nhận xét tiết dạy. cách nối các vế câu ghép... - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 18 tháng 03 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới đây: - HS lắng nghe bài hát. RFR7Y 2. Thực hành ôn tập Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được: - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi làm vở hoặc phiếu bài tập. - GV soi bài chữa , chốt kết quả. - Theo em, thế nào là câu đơn, thế nào là - HS làm bài. câu ghép? - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi nếu có. - Em hãy nêu cách xác định các vế câu - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 ghép trong bài ? - Câu ghép: 4,5,11 - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ. - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị - Vậy các vế của câu ghép thường nối ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong với nhau bằng gì? câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và dấu => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách phẩy. nhận biết câu đơn, câu ghép và cách nối - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta tiếp - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu tục ôn tập về câu ghép ở bài tập 4. phẩy. Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và một - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, ứng để tạo câu ghép. song,...). - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi làm - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với việc cá nhân. nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm. - GV chốt đáp án đúng. - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết nhiều cách khác nhau) + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn lại. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím. - Em hãy cho cô biết thế nào là kết từ? - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các từ thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví dụ về ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa cặp từ hô ngữ. các từ ngữ hoặc các câu với nhau. - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường được dùng để nối các vế của câu ghép. VD: + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa vừ a ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu bấy nhiêu Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay - HS đọc yêu cầu bài. cho bông hoa để tạo câu ghép. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy nghĩ sung. và làm vào vở. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để - GV soi bài , chữa bài trong vở. giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo - GV chốt đáp án đúng. thơm, ngọt lành. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của - Khi viết thêm vế câu và kết từ em cần người dân Việt Nam. lưu ý gì? - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. ngữ trong câu ghép làm cho câu văn thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. Em hãy vận dụng những điều vừa được ôn tập vào viết văn nhé! 3. Vận dụng trải nghiệm. - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, - Nhận xét, tuyên dương. cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trì địa lí của cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước cam-pu-chia. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời câu - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trao đổi hỏi: Công trình kiến trúc nào được thể hiện trên với bạn. Quốc kì Vương quốc Cam-pu-chia? - 2-3 HS trả lời câu hỏi - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi. - HS nhận xét, bổ sung - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Ăng - co Vát là quần thể đền đài tại cam-pu-chia, thu hút du khách hàng đầu nước này. Công trình là đỉnh cao của phong cách kiến trúc khơ-me, trở thành biểu tượng của đất nước và xuất hiện trên Quốc kì Cam-pu-chia. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của nước Cam-pu-chia. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực hiện - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện yêu các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình 2, xác cầu. định vị trí của Cam-pu-chia trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia trên - Học sinh xác định vị trí của Cam-pu- lược đồ. chia trên lược đồ. - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến - Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi. thức về Cam-pu-chia. + Cam-pu-chia là đất nước thuộc khu vực nào của + Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông châu Á? Nam Á của châu Á. + Kể tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu-chia. + Cam-pu-chia tiếp giáp các quốc gia: Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. nam. - GV nhận xét, kết luận: Cam-pu-chia tiếp giáp với - Học sinh lắng nghe. Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở phía đông, - HS lắng nghe, ghi nhớ. vịnh Thái Lan ở phía tây nam. Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư Cam-pu-chia 2.1. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của Cam-pu- chia: - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và quan sát hình 2. - HS đọc thông tin và quan sát. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành - HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành bảng dưới đây: bảng Thành phần Đặc điểm Địa hình Khí hậu Sông, hồ - GV goi 1-2 cặp trình bày kết quả. - 1-2 cặp trình bày kết quả. Thành Đặc điểm phần Địa hình Chủ yếu là đồng bằng Khí hậu Cận xích đạo, với một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt. Sông, hồ -Sông Mê Công là sông lớn nhất, cung cấp lượng nước dồi dào cho đất nước này. - Hồ Tôn-lê Sáp của Cam-pu-chia là hồ nước ngọt lớn nhất Đông Nam Á. - GV gọi các cặp khác nhận xét, bổ sung. - Các cặp khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS chú ý, lắng nghe. - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc mục em có -HS đọc mục em có biết? Quan sát các biết trang 86 về hồ Tôn-lê Sáp và quan sát một số hình ảnh, video. hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của Cam-pu- chia để có cái nhìn trực quan hơn. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Thực hành xác định vị trí địa lí của Cam-pu-chia trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử dụng - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt động (xác định trên lược đồ vị trí của Cam-pu-chia kết hợp nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu-chia, một số dãy núi, sông và hồ lớn ở Cam-pu-chia.) - Tổ chức học sinh thực hành. - Thực hiện cá nhân. - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - HS nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Tìm và xác định vị trí của Cam-pu-chia trên một số lược đồ, bản đồ khác. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 19 tháng 03 năm 2025 Toán BÀI 58: NHÂN, CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép nhân số đo thời gian. - HS vận dụng được việc nhân số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép nhân số đo thời gian. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 23 x 5 =.... + Trả lời: 23 x 5 =115 + Câu 2: 36 x 7= .... + Trả lời: 36 x 7=252 + Câu 3: 15 giây x 4 = .... giây = ..... phút + Trả lời: 15 giây x 4 = 60 giây = 1 +Câu 4: 47 phút x 5 = ..... giờ = ..... phút phút - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 47 phút x 5 = 3 giờ = 55 - GV dẫn dắt vào bài mới phút - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu sát và nêu tình huống: tình huống: -4 vòng -2 phút 10 giây. + Mỗi lượt đu quay quay bao nhiêu vòng? -2 phút 10 giây x 4 + Quay một vòng hết bao lâu? - HS lắng nghe + Vậy mỗi lượt đu quay quay trong bao lâu? - Nhân có số đo thời gian với só tự - GV chốt: Vậy mỗi lượt đu quay quay trong bao nhiên lâu ta lấy: 2 phút 10 giây x 4 -2 phút 10 giây x 4 = 8 phút 40 giây ? Em có nhận xét gì về phép nhân? -HS nhận xét -2 phút 10 giây x 4= -HS chú ý -GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS nêu 2 phút 10 giây +Đặt tính thẳng hàng và thực hiện x tương tự tính như đối với phép nhân 4 các số tự nhiên. Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng. -GV gọi HS nêu cách tính -HS lắng nghe ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? 2 phút 10 giây x 4 8 phút 40 giây -GV nhận xét kết luận : +Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tương tự tính như đối với phép nhân các số tự nhiên. + Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng. 3. Hoạt động Bài 1. Tính. a. 2 giờ 20 phút x 2 b.3 phút 10 giây x 3 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, công, trừ các phân số trong bài tập 1: trừ các phân số trong bai tập 1. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. a. 2 giờ 20 phút x 2 = 4 giờ 40 phút b.3 phút 10 giây x 3 = 9 phút 30 giây - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Tính ( theo mẫu) a. 2 phút 30 giây x 3 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi b.3 giờ 30 phút x 2 -HS chú ý - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -Có số đo thời gian phút là 75 phút -GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính mẫu - Đổi đơn vị ? Theo em phép cộng số đo thời gian ở bài 2 này -HS lắng nghe có gì khác phép cộng số đo thời gian bài 1? - HS làm vào vở thực hiện cộng các số ? Thực hiện phép cộng được số đo thời gian là 75 đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có thể làm gì? -HS báo cáo kết quả. \ -GV nhận xét, kết luận: Nếu số đo thời gian ở đơn vị, bé có thể chuyển 2 phút 30 giây đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi x sang đơn vị lớn hơn. 3 - GV mời HS làm vào vở ý a. 6 phút 90 giây ( 90 phút = 1 giờ 30 phút) Vậy 2 phút 30 giây x 3 = 7 giờ 30 phút 3 giờ 30 phút x 2 6 giờ 60 phút 60 phút = 1 giờ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3 giờ 30 phút x 2 = 7 giờ - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS khác nhận xét, bổ sung. b.Chọn câu trả lời đúng - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Việt thiết kế một trò chơi gồm 10 câu hỏi với thời gian dành cho mỗi câu hỏi là 1 phút 30 giây. Hỏi trò chơi việt thiết kế có thời gian bao lâu? A.10 phút 30 giây B. 15 phút C. 300 giây. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. ? Muốn biết trò chơi Việt thiết kế có thời gian bao lâu em làm thế nào? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - Em lấy:1phút 30 giây x 10 -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp án. - HS làm việc nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả. 1phút 30 giây x 10 = 10 phút 300 giây Chọn B. - GV nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. -GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: -HS quan sát -5 lần -4,25 phút. -Bạn Mai đã xem đi xem lại video bao nhiêu lần? -4,25 phút x 5 - Một video có thời lượng bao lâu? -Số thập phân - Để biết được Mai đã xem video trong bao lâu em -Đổi 4,25 phút = 4 phút 25 giây làm thế nào? ? Em có nhận xét gì về số 4, 25 phút? -Các nhóm thảo luận ? Vậy để thực hiện được phép nhân này em làm -Đại diện các nhóm trình bày thế nào? Mai đã xem video trong bao lâu là: -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 4 phút 15 x 5 = 21 phút15 giây -GV nhận xét, tuyên dương. -Nhóm khác nhận xét, bổ sung -HS chia sẻ thời gian mình học ở nhà, chơi trò chơi -HS chia sẻ trong bao lâu. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ. - HS đọc hiểu được văn bản. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: -- GV cho HS xem video dưới đây: - HS xem video. fX2Y - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học mới. 2. Ôn tập: Bài 4/81: Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết câu trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho biết biện pháp liên kết được sử dụng trong mỗi đoạn. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm. - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và trình bày kết quả: + Đoạn a: Biện pháp lặp từ ngữ. Từ ngữ được lặp là người. + Đoạn b: Biện pháp thay thế. Từ ngữ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. thay thế là cậu thay cho Thào A Sùng. - Em hãy nêu các biện pháp dùng để liên kết câu. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5/81:Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu: a.Tìm từ ngữ nối có tác dụng liên kết câu trong đoạn văn. b. Tìm thêm những từ ngữ nối có thể thay thế cho các từ ngữ đã tìm được ở bài tập a. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên và ghi vào nháp phần thảo luận. - HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm chia sẻ, nhận xét, bổ sung. a. Từ ngữ nối: nhưng, và, vì thế. b. Từ ngữ có thể thay thế: - Gv nhận xét , chốt kết quả đúng. + Nhưng thay bằng tuy nhiên, tuy vậy, dù - Mời HS nêu lại các biện pháp dùng để liên kết vậy câu. Và thay bằng ngoài ra, bên cạnh đó Bài 6/81: Chọn từ ngữ thay cho mỗi bông + Vì thế thay bằng: bởi vậy, vì vậy hoa để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây: - HS nêu 3 cách: lặp từ, từ nối, từ thay thế. - Mời HS đọc yêu cầu bài 6 và đoạn văn, cả lớp đọc thầm. - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân. - Thảo luận nhóm . - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS làm bài vào phiếu bài tập. Tôi định ngủ một giấc. Nhưng những mảng - Thảo luận nhóm, thống nhất cách làm. màu rực rỡ ngoài ô cửa đã kéo tôi ra khỏi giấc - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổ ngủ. Ban đầu, tôi chỉ thấy màu xanh. Nhìn từ sung. trên máy bay, Ấn Độ Dương trắng như viên đá lam ngọc lấp lánh, còn đảo Ma-đa-ga-xca thì như viên ngọc lục bảo đính trên viên đá này. Sau đó, tôi mới thấy giữa dải màu xanh tuyệt đẹp, thỉnh thoảng lộ ra khoảng màu nâu đỏ. Đó chính là những nơi rừng bị chặt phá. Nhìn từ trên cao, chúng như những vết thương của rừng già vậy. Thế là dù chưa đặt chân lên Ma-đa-ga-xca, tôi đã cảm thấy xót xa như chính mình bị thương tổn... - Những từ ngữ thay vào mỗi bông hoa có tác dụng gì? - Tác giả đã sử dụng cách liên kết câu bằng cách nào? - Em có thể sử dụng những từ nào khác để thay thế các từ đã cho? - Các từ có tác dụng liên kết các câu trong => Các từ ngữ này không chỉ có tác dụng liên đoạn văn. kết các câu với nhau giúp nội dung thêm chặt - Liên kết bằng cách sử dụng từ nối. chẽ mà còn tránh được việc lặp các từ ngữ khi - Học sinh trả lời tùy theo nội dung từng viết văn. câu. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu trong học vào thực tiễn. đó có sử dụng các cách liên kết câu đã học để kể về một hoạt động mà em đã làm cùng người thân. - GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình - HS làm việc chung cả lớp và trình bày bày vào phiếu học tập. vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, tuyên GV chấm, đánh giá kĩ năng vận dụng vào dương. thựuc tiễn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 20 tháng 03 năm 2025 Toán BÀI 58 : NHÂN, CHIA SỐ ĐO THƠI GIAN VỚI MỘT SỐ ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép chia số đo thời gian. - HS vận dụng được việc chia số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép chia số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 12 phút 35 giây + 5 phút 15 giây =.... + Trả lời: 17 phút 50 giây + Câu 2: 36 giờ 45 phút – 15 giờ 20 phút = + Câu 3: 20 giờ 15 phút x 3= + Trả lời: 21 giờ 25 phút +Câu 4: 15 phút 20 giây x 2 + Trả lời: 60 giờ 45 phút - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 30 phút 40 giây - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình quan sát và nêu tình huống: huống: + Mỗi đội có mấy bạn? -4 bạn + 4 bạn chạy hết bao lâu? -4 phút 12 giây. + Vậy mỗi bạn chạy hết bao lâu em làm thế -4phút 12 giây : 4 nào? - GV chốt: Vậy mỗi bạn chạy hết bao lâu ta lấy 4 phút 12 giây : 4 ? Em có nhận xét gì về phép chia? - Chia số đo thời gian cho một số 4 phút 12 giây : 4 4 phút 12 giây : 4 = 1 phút 3 giây -GV nhận xét -HS nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính 4 phút 12 4 -HS chú ý giây -GV gọi HS nêu cách tính -HS nêu 4 phút 12 giây 4 0 1 phút 3 giây 12 giây 0 ? Muốn chia số đo thời gian em làm thế nào? -Đặt tính chia số đo thời gian tương tự như chia số tự nhiên. Thực hiện phép chia từng số đo thời gian ở số bị chia cho số -GV nhận xét kết luận : chia theo thứ tự từ trái sang phải. Sau mỗi +Đặt tính chia số đo thời gian tương tự như lượt chia ta ghi số đo thời gian tương ứng chia số tự nhiên. vào bên cạnh kết quả. +Thực hiện phép chia từng số đo thời gian ở số bị chia cho số chia theo thứ tự từ trái sang phải. -HS lắng nghe, lắng nghe + Sau mỗi lượt chia ta ghi số đo thời gian tương ứng vào bên cạnh kết quả. 3. Hoạt động Bài 1. Tính. a. 4 giờ 10 phút : 2 b.20 phút 30 giây : 5 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện chia các - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện số đo thời gian trong bài tập 1: chia các số đo thời gian trong bài tập 1. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. a. 4 giờ 10 phút : 2 = 2 giờ 5 phút b.20 phút 30 giây : 5 = 4 phút 6 giây - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Tính ( theo mẫu) a. 10 phút 40 giây : 8 5 giờ 20 phút : 4 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi -GV hướng dẫn HS chia ở phép tính mẫu -HS chú ý ? Theo em phép chia số đo thời gian ở bài 2 -Sau lượt chia thứ nhất số dư khác 0 này có gì khác phép chia số đo thời gian bài 1? - Sau mỗi lượt chia, nếu số dư khác 0, ta ? Sau mỗi lượt chia thứ nhất số dư 1( khác 0) chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền thì em làm thế nào? kề rồi tiếp tục chia. -GV nhận xét, kết luận: Sau mỗi lượt chia, -HS lắng nghe nếu số dư khác 0, ta chuyển đổi sang đơn vị - HS làm vào vở thực hiện chia các số đo hàng nhỏ hơn liền kề rồi tiếp tục chia. thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả - GV mời HS làm vào vở ý a. -HS báo cáo kết quả. 10 phút 40 giây 8 2 phút = 120 giây 1 phút20giây 160 giây 0 Vậy 10 phút 40 giây = 1 phút 20 giây 5 giờ 20 phút 4 1 giờ = 60 phút 1 giờ 20 phút 80 phút 0 Vậy 5 giờ 20 phút = 1 giờ 20 phút - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Em lấy: 10 giờ 30 phút : 5 b.Chọn câu trả lời đúng - HS làm việc nhóm Một vệ tinh nhân tạo quay xung quanh Trái - Các nhóm báo cáo kết quả. Đất 5 vòng hết 10 giờ 30 phút. Hỏi trung 10 giờ 30 phút : 5 = 2 giờ 6 phút bình vệ tinh đó quay xung quanh Trái Đất Chọn A. một vòng hết bao lâu? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. A. 2 giờ 6 phút. B. 2 giờ 30 phút C. 2 giờ. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. ? Muốn biết trung bình vệ tinh đó quay xung quanh Trái Đất một vòng hết bao lâu em làm thế nào? -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp án. -GV nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. Rô-bốt nướng 3 mẻ bánh hết 46,5 phút. Hỏi trung bình mỗi mẻ bánh Rô-bốt nướng hết bao lâu? -HS quan sát -GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - 3 mẻ -46,5 phút. -46,5 phút : 5 -Số thập phân -Các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày Trung bình mỗi mẻ bánh Rô-bốt nướng - Rô-bốt nướng bao nhiêu mẻ bánh? hết số thời gian là: 46,5 phút : 5 = 15,5 phút -3 mẻ bánh hết bao nhiêu lâu? -Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Vậy muốn tìm trung bình mỗi mẻ bánh Rô- -HS chia sẻ bốt nướng hết bao lâu em làm thế nào? ? Em có nhận xét gì về số 46,5 phút? -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 -GV nhận xét, tuyên dương. -HS chia sẻ tình huống thực tế liên quan đến chia số đo thời gian. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 ( TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS huy động được ý tưởng, huy động kiến thức để thể hiện ý tưởng cho bài viết nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng. - HS nhớ lại cấu tạo của bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng. - HS viết được bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng vận dụng kiến thức đã học để lên ý tưởng cho bài văn nêu tình cảm, cảm xúc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được câu văn hay, giàu hình ảnh và cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đoàn kết với bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Gọi tên cảm xúc” - GV hướng dẫn cách chơi: Mỗi bạn sẽ ghi - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi. cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực vào một tờ giấy rồi cô giáo thu lại. GV gọi 1 em lên bố thăm và thể hiện cảm xúc qua cử chỉ, gương mặt. HS bên dưới đoán và gọi tên cảm xúc. Ai nói đúng sẽ được lên bốc thăm tiếp. - HS tham gia chơi: + HS ghi cảm xúc vào giấy. GV nhận xét, tuyên dương HS. + Bốc thăm + Em rút ra được điều gì qua trò chơi? + Thể hiện cảm xúc. GV kết luận, giới thiệu bài: Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em đưa những tình cảm, cảm xúc của mình vào để viết một đoạn văn về một sự việc mà em yêu thích. 2 Ôn tập: Bài 1/82: Thực hiện 1 trong 2 yêu cầu sau: - HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm. a.Trao đổi với bạn về các sự việc được thể hiện trong một tranh dưới đây và cảm xúc của những người trong tranh đó. M:Tưởng tượng thêm về các sự việc đã diễn ra. b. Kể với bạn một sự việc đáng nhớ mà em đã trải qua và chia sẻ cảm xúc của em khi đó. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu bài. - HS chọn 1 trong 2 yêu cầu rồi suy nghĩ và thảo luận nhóm đôi, nói cho nhau nghe. - HS kể hoặc trao đổi trong nhóm hoặc cặp. - Các HS khác lắng nghe, nhận – GV nhận xét, góp ý. xét, góp ý để HS hoàn thiện phần - GV khen ngợi những HS trình bày tốt. trình bày. - Gợi ý: a. Sự việc được thể hiện trong một bức tranh: Hai bạn nam cùng đá bóng gần cửa lớp học, vô tình đá trúng vào cửa làm vỡ kính của lớp. Hai bạn nam lúng túng và không biết phải xử trí ra sao. b. Sự việc đáng nhớ em đã trải qua: Một lần em tham gia cuộc thi của trường tổ chức, em => Qua bài tập 1, các em đã lên được ý vinh dự thắng cuộc và dành được giải cao nhất tưởng cho bài viết. Bây giờ chúng ta cùng trong cuộc thi ấy. Sau sự việc xảy ra, em cảm ôn lại các bước viết đoạn văn nêu tình cảm, thấy thật bất ngờ và vỡ oà trong hạnh phúc, em cảm xúc và thực hàn viết đoạn văn trong nội nghĩ mình không đạt được thành tích tốt như dung bài 2. vậy. Bài 2/82: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc ở bài 1 - Hs đọc yêu cầu bài. - Hs nhắc lại cấu trúc đoạn văn thể hện tình cảm, cảm xúc. - HS nhớ lại nội dung đã nói ở bài 1 và viết vào vở. Bài 3/82 :Trao đổi với bạn đoạn văn em vừa viết để góp ý cho nhau và chỉnh sửa bài viết. -HS trao đổi bài trong Làm việc theo cặp - HS trao đổi bài viết cho nhau. – HS đọc và nhận xét bài của bạn. + Nêu những ưu điểm mình có thể học tập trong bài của bạn. - GV đọc một số bài của HS trước lớp, nhận + Góp ý sửa lỗi trong bài. xét chung về bài làm của HS. (Nếu không đủ + Góp ý để bạn viết câu/ đoạn hay hơn. thời gian, GV nhắc HS về nhà hoàn thành + Chép vào sổ tay những điều mình học được yêu cầu của bài tập 2.) từ bạn. - Khen ngợi những HS viết tốt. - Nhận xét kết quả học tập của HS ở tiết ôn tập thứ 5. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS ghi lại những tình cảm, - Hs viết ra giấy và chia sẻ cho các bạn . cảm xúc về tiết học hôm nay và chia sẻ cùng các bạn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ sáu ngày 21 tháng 03 năm 2025 Giáo dục thể chất DẪN BÓNG THAY ĐỔI TỐC ĐỘ, DẪN BÓNG THEO ĐƯỜNG VÒNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được động tác dẫn bóng thay đổi tốc độ, dẫn bóng theo đường vòng trong môn Bóng rổ. - Bước đầu vận dụng được động tác dẫn bóng thay đổi tốc độ, dẫn bóng theo đường vòng vào trong các hoạt động tập thể, tổ chức chơi được một số trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu. - Biết sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. 2. Năng lực chung: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Dẫn bóng theo hình số 8 tiếp sức”. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập rèn luyện kĩ năng trèo, Trò chơi “Dẫn bóng theo hình số 8 tiếp sức” trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_tinh.docx

